Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC), nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp 4.0 và nông nghiệp thông minh là các xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm từ những năm 1980. Trong bối cảnh dân số toàn cầu dự kiến gia tăng từ 7,6 tỷ người năm 2018 (UN DESA, 2019) lên hơn 9,6 tỷ người vào năm 2050 (Hubert và cộng sự, 2010), nhu cầu lương thực và thực phẩm ước tính tăng từ 60% đến 70% (FAO, 2007). Tại Việt Nam, Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã xác định phương hướng xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và vệ sinh an toàn thực phẩm (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016). Đến năm 2021, cả nước có 53 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trong đó 26 doanh nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận), 1.700 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao, 29 khu nông nghiệp công nghệ cao và 51 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2021).
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trong giai đoạn 2010 - 2020, giá trị sản xuất NNCNC của Thành phố tăng từ 1.347 tỷ đồng (năm 2010) lên 6.258 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 8.754 tỷ đồng (năm 2020), gấp 6,49 lần năm 2010; tỷ trọng giá trị sản xuất NNCNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 20,34% lên 59,3%. Tuy nhiên, sản xuất NNCNC tại Thành phố còn gặp nhiều thách thức: tốc độ đô thị hóa nhanh làm đất nông nghiệp bị chia cắt, manh mún; chuỗi cung ứng dễ bị tổn thương trước dịch bệnh (như đại dịch Covid-19); và Thành phố nằm trong nhóm 10 đô thị chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu (ADB, 2010).
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây (Sachin, 2018; FAO, 2017; World Bank, 2021; Lê Đức Tín, 2020; Trần Thanh Quang, 2019) chủ yếu đi sâu vào các giải pháp kỹ thuật, công nghệ cụ thể trong từng lĩnh vực canh tác, chăn nuôi hoặc phân tích các yếu tố tác động đơn lẻ. Còn thiếu một nghiên cứu tổng thể làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về phát triển NNCNC ở cấp độ đô thị đặc biệt và đánh giá toàn diện các chiều cạnh kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
- Cần có những giải pháp nào nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tốt hơn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao; đối tượng khảo sát gồm hộ sản xuất NNCNC, hợp tác xã NNCNC, người thu gom, nhà quản lý (hội nông dân, cán bộ khuyến nông, chính quyền địa phương) và các cơ chế, chính sách phát triển NNCNC.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với 06 sản phẩm chủ lực thuộc 03 ngành:
- Trồng trọt: Rau công nghệ cao, hoa lan công nghệ cao.
- Chăn nuôi: Heo thịt công nghệ cao, bò sữa công nghệ cao.
- Nuôi trồng thủy sản: Tôm thương phẩm công nghệ cao, cá cảnh công nghệ cao.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các hộ sản xuất và hợp tác xã tại các quận, huyện: Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, thành phố Thủ Đức và Quận 12.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2020; số liệu điều tra khảo sát sơ cấp được thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
-
Nghiên cứu quốc tế về công nghệ và nông nghiệp thích ứng:
- Xu hướng công nghệ và an ninh lương thực: Sachin (2018) nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao như công cụ tăng sản lượng thông qua cơ giới hóa và tối ưu hóa năng suất; Gérard (2020) phân tích vai trò của NNCNC trong giảm chi phí thực phẩm; FAO (2017) xác định đổi mới công nghệ là yếu tố trọng tâm để đáp ứng nhu cầu lương thực toàn cầu bền vững.
- Nông nghiệp thông minh với khí hậu và quản lý nguồn lực: World Bank (2012, 2014, 2019, 2020, 2021) triển khai khung phân tích về nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) nhằm đạt 3 mục tiêu: tăng năng suất, tăng khả năng chống chịu và giảm phát thải khí nhà kính; NABARD (2020) chỉ ra tính chất thâm dụng vốn và yêu cầu đầu tư của NNCNC tại Ấn Độ; Odded (2019), Merav và Jonathan (2020) phân tích mô hình liên kết nghiên cứu - khuyến nông - nông dân và ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, chăn nuôi bò sữa tại Israel; Cecile (2017), Frank (2017), Benjamin (2022) làm rõ chiến lược "đầu tư cao - sản xuất nhiều" và hệ thống nhà kính khép kín tại Hà Lan.
- Yếu tố tiếp nhận công nghệ: Dieisson và cộng sự (2018), Farah và Bahaman (2013), Jain và cộng sự (2009), Hall và Khan (2002), Chen và Ravallion (2004) phân tích các yếu tố trình độ học vấn, năng lực khuyến nông, nguồn vốn và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến việc tiếp nhận công nghệ của nông dân.
-
Nghiên cứu trong nước về nông nghiệp công nghệ cao:
- Cơ sở lý luận, mô hình tổ chức và tích tụ đất đai: Dương Hữu Bường (2019) phân tích mối quan hệ giữa đầu vào R&D và đầu ra kinh tế - môi trường; Đỗ Kim Chung (2017) nghiên cứu mô hình khu NNCNC; Phạm S (2014) khảo sát kinh nghiệm phát triển khu NNCNC quốc tế; Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng (2006) tổng kết mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Trung Quốc; Trần Đức Viên (2017), Võ Khắc Sơn (2017) khẳng định tính tất yếu của việc tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất quy mô lớn.
- Thực trạng và chuỗi giá trị tại các địa phương: Lê Đức Tín (2020), Trần Thanh Quang (2019), Phan Thị Xuân Diệu và cộng sự (2019), Trần Ngọc Hoa (2019), Đinh Minh Hiệp và cộng sự (2017), Nguyễn Duy Sơn và cộng sự (2019), Lê Đăng Lăng và cộng sự (2019) nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật, chuỗi liên kết và chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào phân tích kỹ thuật canh tác riêng lẻ, quy trình sinh học hoặc đánh giá hiệu quả tài chính đơn thuần của từng mô hình thử nghiệm. Chưa có công trình nào xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại đô thị đặc biệt, kết hợp đồng thời 4 nội dung: mở rộng quy mô - hình thức tổ chức, gia tăng hàm lượng công nghệ, hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị và bảo đảm hài hòa 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường). Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc thiết lập khung phân tích chuyên biệt và lượng hóa mức độ phát triển của 06 nhóm nông sản chủ lực tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung phân tích
- Nông nghiệp công nghệ cao: Là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ mới (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, tự động hóa, Internet vạn vật - IoT) nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước chuyển biến về năng suất và chất lượng nông sản, nâng cao khả năng phục hồi, giảm thiểu phát thải và bảo đảm phát triển bền vững.
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Luận án xác định phát triển NNCNC là quá trình biến đổi cả về lượng và chất, thể hiện qua 4 nội dung cốt lõi:
- Gia tăng về quy mô diện tích, sản lượng và đa dạng hóa các loại hình tổ chức sản xuất (hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp, khu/vùng NNCNC).
- Gia tăng mức độ ứng dụng công nghệ cao trong các khâu từ giống, canh tác, chăm sóc đến thu hoạch, sơ chế, chế biến và bảo quản.
- Hình thành và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bền vững.
- Bảo đảm hiệu quả kinh tế đi đôi với mang lại lợi ích xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập, bình đẳng giới) và lợi ích môi trường (tiết kiệm tài nguyên, giảm hóa chất, giảm phát thải khí nhà kính).
- Các khái niệm quản lý liên quan: Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Thủ tướng Chính phủ, 2015), Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Luật Công nghệ cao, 2008/2019), Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg).
KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN NNCNC
Phương pháp tiếp cận và thu thập dữ liệu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận tổng thể hệ thống, tiếp cận theo khu vực kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân) và tiếp cận có sự tham gia (PRA/RRA).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao TP.HCM (AHTP), Chi cục Phát triển nông thôn và UBND các huyện.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi trực tiếp và phỏng vấn sâu trong giai đoạn 2019 - 2020:
- Khảo sát các hộ nông dân sản xuất NNCNC tại các địa bàn trọng điểm (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Cần Giờ, Nhà Bè, Quận 12, Thủ Đức).
- Khảo sát 12 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) và các doanh nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ.
- Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông và lãnh đạo các tổ chức kinh tế hợp tác.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô, năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất và tỷ lệ tăng trưởng qua các năm (giai đoạn 2010 - 2015 - 2020).
- Phương pháp hạch toán kinh tế: Tính toán các chỉ tiêu chi phí đầu vào, doanh thu, giá trị gia tăng (GTGT), lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho 1 đơn vị diện tích (ha) hoặc quy mô vật nuôi đối với từng sản phẩm.
- Phương pháp khác biệt trong khác biệt (Difference-in-Differences - DID): So sánh sự chênh lệch về năng suất, tỷ lệ hao hụt và hiệu quả tài chính giữa mô hình sản xuất NNCNC và mô hình nông nghiệp truyền thống.
- Phương pháp cho điểm có trọng số: Đánh giá mức độ phát triển NNCNC theo 04 nhóm tiêu chí (khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường) với công thức:
$$E = \sum_{i=1}^{n} (V_i \times W_i)$$
(Trong đó: $E$ là điểm tổng hợp; $V_i$ là điểm đánh giá tiêu chí thứ $i$ theo thang đo 5 mức độ từ Rất thấp = 1 đến Rất cao = 5; $W_i$ là trọng số của tiêu chí thứ $i$).
- Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức làm căn cứ xây dựng giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Xác lập bối cảnh đô thị hóa nhanh và biến đổi khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định việc chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao là tất yếu khách quan. Trình bày mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể), 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (các quận, huyện nông nghiệp TP.HCM), phạm vi thời gian (2010 - 2020) và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Hệ thống hóa các khái niệm công nghệ cao, nông nghiệp 4.0, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác và nông nghiệp thích ứng khí hậu. Luận giải 8 đặc điểm và vai trò của phát triển NNCNC đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và bảo vệ môi trường. Phân tích 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNCNC. Tổng kết thực tiễn quốc tế tại Israel (công nghệ sa mạc, tưới nhỏ giọt, chăn nuôi bò sữa, liên kết 3 nhà và quỹ hỗ trợ phát triển) và Hà Lan (chiến lược đầu tư cao - sản xuất nhiều, ứng dụng công nghệ nhà kính, dữ liệu vệ tinh, giảm hóa chất và kháng sinh), từ đó rút ra 08 bài học kinh nghiệm cho TP.HCM. Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TP.HCM giai đoạn 2010 - 2020. Xây dựng khung phân tích phát triển NNCNC dựa trên 4 trụ cột nội dung và 8 yếu tố tác động. Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu: các nguồn số liệu thứ cấp, kế hoạch điều tra mẫu sơ cấp đối với hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp liên kết. Mô tả hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (quy mô, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, mức độ phát triển) cùng các công cụ định lượng: thống kê so sánh, hạch toán kinh tế, mô hình DID, đánh giá cho điểm có trọng số và ma trận SWOT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM (2010 - 2020)
- Tăng trưởng giá trị sản xuất: Giá trị sản xuất NNCNC tăng liên tục qua các giai đoạn, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thành phố.
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2015 |
Năm 2020 |
So sánh 2020/2010 |
So sánh 2020/2015 |
| Giá trị sản xuất NNCNC (tỷ đồng) |
1.347 |
6.258 |
8.754 |
Tăng 6,49 lần |
Tăng 1,39 lần |
| Tỷ trọng NNCNC trong tổng GTSX nông nghiệp (%) |
20,34 |
42,10 |
59,30 |
Tăng 38,96% |
Tăng 17,20% |
| Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX NNCNC (%/năm) |
- |
- |
- |
123,12% (2010-2020) |
108,75% (2015-2020) |
- Quy mô và tổ chức sản xuất: Đã vận hành Khu Nông nghiệp công nghệ cao TP.HCM (AHTP) tại Củ Chi; hình thành 12 HTX NNCNC và 7.359 hộ nông dân tham gia sản xuất NNCNC.
- Mức độ ứng dụng công nghệ: Triển khai sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi chất lượng cao; ứng dụng nhà màng, hệ thống tưới nhỏ giọt tự động, cảm biến điều khiển vi khí hậu, công nghệ thụ tinh nhân tạo và hệ thống lọc nước tuần hoàn (RAS) trong nuôi trồng thủy sản. Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch trong mô hình NNCNC giảm đáng kể so với nông nghiệp truyền thống.
- Chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ: Luận án phân tích 6 sơ đồ chuỗi liên kết cho từng sản phẩm (rau, hoa lan, heo thịt, sữa bò, tôm, cá cảnh), làm rõ vai trò đầu mối bao tiêu của HTX và doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường: Hạch toán chi tiết trên 1 ha canh tác hoặc 1 đơn vị chăn nuôi cho thấy mô hình NNCNC tạo ra doanh thu và lợi nhuận vượt trội so với sản xuất truyền thống; giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động địa phương, tăng tỷ lệ tham gia của phụ nữ; giảm thiểu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất xả thải.
2. Kết quả đánh giá mức độ phát triển 06 nhóm sản phẩm chủ lực
Sử dụng phương pháp cho điểm có trọng số trên thang điểm 100 đối với 04 nhóm tiêu chí (Khoa học công nghệ, Kinh tế, Xã hội, Môi trường):
| Nhóm sản phẩm |
Điểm đánh giá tổng hợp |
Xếp loại mức độ phát triển |
Đặc điểm nổi bật |
| Hoa lan |
81,78 |
Cao nhất |
Hiệu quả kinh tế trên 1 ha cao, ứng dụng mạnh công nghệ giống mô và nhà màng |
| Tôm thương phẩm |
79,45 |
Mức cao |
Ứng dụng quy trình nuôi siêu thâm canh công nghệ cao tại Cần Giờ |
| Rau an toàn |
77,06 |
Mức cao |
Diện tích nhà lưới, hệ thống tưới tự động phổ biến tại Củ Chi, Hóc Môn |
| Bò sữa |
76,72 |
Mức cao |
Cơ giới hóa khâu vắt sữa, ứng dụng quy trình quản lý đàn theo công nghệ Israel |
| Cá cảnh |
76,67 |
Mức cao |
Sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn, giá trị gia tăng cao trên diện tích nhỏ |
| Heo thịt |
74,55 |
Mức cao |
Kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt, chuồng lạnh khép kín |
3. Phân tích 8 yếu tố ảnh hưởng
Luận án chỉ ra 8 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển NNCNC tại TP.HCM: (1) Cơ chế chính sách; (2) Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch đất đai; (3) Điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu; (4) Yếu tố đầu vào vật tư nông nghiệp; (5) Yếu tố khoa học kỹ thuật; (6) Nguồn vốn và khả năng tiếp cận tín dụng ưu đãi (như Nghị quyết 30/NQ-CP); (7) Năng lực nguồn nhân lực nông nghiệp; (8) Thị trường tiêu thụ và biến động giá cả. Trong đó, chính sách, khoa học kỹ thuật và thị trường là 3 yếu tố mang tính quyết định nhất.
4. Hệ thống 09 nhóm giải pháp phát triển NNCNC tại TP.HCM
- Hoàn thiện cơ chế, chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển NNCNC.
- Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng các vùng, khu NNCNC tập trung.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân chuyển đổi sang sản xuất NNCNC.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất.
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội và tín dụng ưu đãi.
- Phát triển thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại và ổn định giá nông sản.
- Xây dựng và hoàn thiện chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - phân phối ổn định, bền vững.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nông nghiệp đô thị.
- Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao giống mới và truyền thông.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khẳng định tính khả thi của định hướng phát triển NNCNC tại TP.HCM. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND TP.HCM và các sở, ban, ngành liên quan trong việc tháo gỡ rào cản về cấp chứng nhận doanh nghiệp NNCNC, tạo quỹ đất sạch và bố trí nguồn lực hỗ trợ tín dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao" dưới góc độ kinh tế nông nghiệp, xác lập rõ 4 nội dung cấu thành: quy mô - tổ chức, mức độ ứng dụng công nghệ, liên kết chuỗi giá trị và hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường.
- Thiết lập khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển NNCNC thích ứng với điều kiện nông nghiệp đô thị đặc biệt, bổ sung cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu nông nghiệp thông minh và nông nghiệp thích ứng khí hậu tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển NNCNC tại TP.HCM trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2020), chỉ rõ tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 123,12%/năm và tỷ trọng giá trị sản xuất NNCNC đạt 59,3% vào năm 2020.
- Lượng hóa mức độ phát triển của 06 nhóm nông sản chủ lực (hoa lan, tôm, rau, bò sữa, cá cảnh, heo) thông qua phương pháp cho điểm có trọng số, xác định hoa lan là sản phẩm có mức độ phát triển cao nhất (81,78 điểm) và cá cảnh là đối tượng tiềm năng xuất khẩu lớn.
- Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: TP.HCM chưa có doanh nghiệp nào được cấp giấy chứng nhận Doanh nghiệp NNƯDCNC chính thức theo quy định tại Quyết định 19/2018/QĐ-TTg; đất đai manh mún; khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi.
- Đề xuất hệ thống 09 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao cho các nhà hoạch định chính sách của Thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Tại thời điểm nghiên cứu, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chưa có doanh nghiệp nào được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Do đó, nghiên cứu còn thiếu vắng nguồn số liệu sơ cấp trực tiếp từ các doanh nghiệp được chứng nhận chính thức, phải thay thế bằng việc khảo sát các hợp tác xã kiểu mới theo Luật HTX 2012 và các doanh nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ.
- Quá trình khảo sát thực địa giai đoạn 2019 - 2020 chịu ảnh hưởng nhất định bởi diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội tại Thành phố.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu sâu đối với các mô hình hợp tác xã chuyển đổi thành doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao khi hoàn thiện các thủ tục pháp lý công nhận.
- Đánh giá tác động dài hạn của các cú sốc chuỗi cung ứng và biến đổi khí hậu đối với tính bền vững của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và giá trị sử dụng
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (UBND TP.HCM, Sở NN&PTNT, Sở KH&CN, Ban Quản lý Khu NNCNC):
- Sử dụng các số liệu thực trạng, bảng điểm đánh giá 6 sản phẩm và 8 yếu tố ảnh hưởng làm căn cứ xây dựng quy hoạch phân vùng nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2030.
- Tham khảo 09 nhóm giải pháp để điều chỉnh chính sách hỗ trợ lãi vay, quy trình cấp chứng nhận doanh nghiệp NNƯDCNC và cơ chế tích tụ đất đai.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu:
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn về phương pháp đánh giá cho điểm có trọng số và khung phân tích phát triển NNCNC.
- Hợp tác xã, doanh nghiệp và nông hộ:
- Cung cấp dữ liệu hạch toán chi phí - doanh thu - lợi nhuận trên 1 ha đối với rau, hoa lan, tôm, cá cảnh, bò sữa, heo thịt để người sản xuất lựa chọn phương án đầu tư công nghệ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của TP.HCM tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2020?
Giá trị sản xuất NNCNC tăng từ 1.347 tỷ đồng (năm 2010) lên 6.258 tỷ đồng (năm 2015) và đạt 8.754 tỷ đồng (năm 2020), tăng gấp 6,49 lần so với năm 2010. Tốc độ phát triển bình quân giá trị sản xuất NNCNC giai đoạn 2010 - 2020 đạt 123,12%/năm (giai đoạn 2015 - 2020 đạt 108,75%/năm). Tỷ lệ đóng góp của NNCNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Thành phố tăng từ 20,34% (năm 2010) lên 59,3% (năm 2020).
2. Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao nào đạt điểm đánh giá mức độ phát triển cao nhất trong luận án?
Theo phương pháp cho điểm có trọng số trên thang điểm 100, sản phẩm hoa lan đạt điểm cao nhất với 81,78 điểm, tiếp theo là tôm thương phẩm (79,45 điểm), rau an toàn (77,06 điểm), bò sữa (76,72 điểm), cá cảnh (76,67 điểm) và heo thịt (74,55 điểm). Tất cả 6 sản phẩm đều được xếp ở mức phát triển cao.
3. Đâu là hạn chế lớn nhất về mặt dữ liệu doanh nghiệp trong nghiên cứu này?
Hạn chế lớn nhất là tại thời điểm thực hiện nghiên cứu, TP.HCM chưa có doanh nghiệp nào được cấp Giấy chứng nhận Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg. Do đó, tác giả đã khắc phục bằng cách khảo sát các mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và khảo sát các doanh nghiệp có hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ với nông hộ và HTX.
4. Những yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng nhất đến phát triển NNCNC tại TP.HCM?
Trong số 8 yếu tố được phân tích (chính sách; quy hoạch đất đai; tự nhiên; đầu vào; khoa học kỹ thuật; vốn; nhân lực; thị trường/giá cả), luận án xác định cơ chế chính sách, khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ là 3 yếu tố quan trọng nhất chi phối sự phát triển của sản xuất NNCNC trên địa bàn Thành phố.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để thúc đẩy NNCNC tại TP.HCM?
Luận án đề xuất 09 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện chủ trương, chính sách; (2) Điều chỉnh quy hoạch và cơ sở hạ tầng vùng/khu NNCNC; (3) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và nông hộ; (4) Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao; (5) Thu hút đầu tư và vốn tín dụng; (6) Phát triển thị trường và giá cả; (7) Xây dựng chuỗi liên kết bền vững; (8) Phát triển nguồn nhân lực; (9) Nâng cao năng lực cán bộ, khuyến nông và truyền thông.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Tô Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời thiết lập khung phân tích toàn diện cho một đô thị đặc biệt. Thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp (2010 - 2020) và điều tra sơ cấp (2019 - 2020), công trình đã phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng giá trị sản xuất, cơ cấu tổ chức và chuỗi liên kết của 06 nhóm nông sản chủ lực tại Thành phố Hồ Chí Minh. Việc định lượng mức độ phát triển theo điểm trọng số và phân tích 8 yếu tố tác động đã tạo lập căn cứ khoa học vững chắc cho hệ thống 09 nhóm giải pháp phát triển nông nghiệp công nghệ cao bền vững trong thời gian tới.