Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, nông nghiệp giữ vị trí sản xuất vật chất trọng yếu, bảo đảm an ninh lương thực, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn và cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, quá trình thâm canh truyền thống bộc lộ nhiều thách thức lớn như suy thoái tài nguyên đất, ô nhiễm nguồn nước, gia tăng phát thải khí nhà kính và lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Để giải quyết các mâu thuẫn này, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững đã trở thành xu thế tất yếu và được thể chế hóa thông qua Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.

Tỉnh Hải Dương là địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng có nhiều tiềm năng về đất đai, nguồn nước và vị trí địa lý thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Mặc dù các chỉ tiêu chính về nông - lâm - thủy sản của tỉnh giai đoạn qua đều đạt và vượt kế hoạch, thực tiễn chuyển đổi sang nền nông nghiệp hiện đại vẫn gặp phải nhiều rào cản về cơ cấu lao động, phân tán ruộng đất và kiểm soát môi trường sinh thái. Đề tài "Thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại tỉnh Hải Dương" do tác giả Lê Khánh Hiền thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp khoa học cho địa phương.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững; đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững tại tỉnh Hải Dương; đề xuất các quan điểm, mục tiêu và giải pháp khoa học nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại địa phương đến năm 2030.
  2. Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm thực tiễn; phân tích các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của nông nghiệp Hải Dương; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chính sách, khoa học công nghệ, thị trường và hạ tầng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển bền vững trong nông nghiệp, tiếp cận trên 3 góc độ: duy trì nhịp độ tăng trưởng ổn định hiệu quả, giải quyết các vấn đề xã hội nông thôn và xây dựng nền nông nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Hải Dương (gồm 9 huyện và 2 thành phố/thị xã theo phân cấp hành chính trong giai đoạn nghiên cứu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2021; số liệu sơ cấp và khảo sát cập nhật năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật và tiêu chuẩn quốc tế về phát triển bền vững:

  • Khái niệm nông nghiệp và phát triển nông nghiệp: Theo Từ điển Bách khoa toàn thư và Giáo trình Kinh tế Nông nghiệp (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Fajardo (1999) định nghĩa phát triển nông nghiệp là quá trình tăng tiến về mọi mặt (lực lượng sản xuất, phân công lao động, dân trí và môi trường) trên cả phương diện ngành và vùng lãnh thổ.
  • Nông nghiệp bền vững (FAO): Là việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người, đồng thời duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Khung phân tích vận dụng mô hình "tam giác phát triển bền vững" gồm 3 trụ cột: Kinh tế (tăng trưởng, hiệu quả, ổn định), Xã hội (bản sắc văn hóa, xóa đói giảm nghèo, tiếp cận công bằng) và Môi trường (thống nhất hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khả năng chuyển hóa).
  • Đặc trưng và tiêu chí đánh giá:
    1. Đặc trưng kinh tế: Tăng trưởng ổn định, nâng cao năng suất các yếu tố đầu vào, gia tăng giá trị trên một đơn vị diện tích và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
    2. Đặc trưng xã hội: Giải quyết việc làm, phân phối thu nhập công bằng, nâng cao vai trò làm chủ của người nông dân theo Tuyên bố của Hội nghị Rio de Janeiro và thu hẹp khoảng cách nông thôn - thành thị.
    3. Đặc trưng môi trường: Khai thác hợp lý, bảo tồn đất nước cho các thế hệ tương lai, giảm thiểu hóa chất và phát triển theo hướng sinh thái hữu cơ.
  • Cơ sở thực nghiệm quốc tế: Đề tài viện dẫn Thử nghiệm So sánh Hệ thống Canh tác (FST) của Viện Rodale (bắt đầu từ năm 1981) và báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) để chỉ ra ưu thế của canh tác hữu cơ so với canh tác thông thường:
    • Lượng nước thấm qua đất ở hệ thống hữu cơ cao hơn 15 – 20%, giúp giảm xói mòn và hạn chế rửa trôi.
    • Trong điều kiện hạn hán, năng suất cây trồng canh tác hữu cơ cao hơn 31% so với canh tác thông thường (vượt trội so với giống biến đổi gen chỉ tăng từ 6,7% đến 13,3%).
    • Đất nông nghiệp thông thường phát thải 12% lượng khí nhà kính toàn cầu; hệ thống hữu cơ sử dụng ít hơn 45% năng lượng và đạt hiệu quả sản xuất cao hơn 28%.
  • Kinh nghiệm thực tiễn địa phương:
    • Tỉnh Thái Bình: Ban hành đồng bộ chính sách hỗ trợ; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - thủy lợi nội đồng; đạt tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất lúa 100%, tưới tiêu 90%; xây dựng 142 cánh đồng liên kết với diện tích 11.134 ha (42.657 hộ tham gia, 73,71% diện tích được bao tiêu); phát triển 328 hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012.
    • Tỉnh Ninh Bình: Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, phát triển mô hình "cánh đồng mẫu lớn" giúp giảm chi phí sản xuất 2,7 – 3,0 triệu đồng/ha và tăng thu nhập 18%; kết hợp mô hình "cánh đồng liên kết" gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp luận biện chứng duy vật và trừu tượng hóa khoa học.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh đối chiếu và tổng hợp logic để đánh giá thực trạng các chỉ số kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 – 2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương, các văn bản quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kinh tế nông nghiệp và nông nghiệp bền vững. Tác giả làm rõ nội dung 3 trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) và 6 nhóm nhân tố tác động chủ yếu: công tác quy hoạch, hệ thống chính sách kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư và vai trò quản lý nhà nước. Đồng thời, chương I phân tích bài học thành công từ mô hình cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng liên kết và hợp tác xã kiểu mới tại tỉnh Thái Bình và Ninh Bình, qua đó rút ra 5 bài học định hướng ứng dụng cho tỉnh Hải Dương.

Chương II: Thực trạng về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 – 2021

Chương II phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương theo 3 phương diện:

  1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển:

    • Tài nguyên đất: Toàn tỉnh có 84.900 ha diện tích đất tự nhiên; trong đó đất trồng cây hàng năm là 83.124 ha (chiếm 78,66%, riêng đất lúa là 72.500 ha có thể gieo trồng 2 vụ), đất trồng cây lâu năm đạt 10.636 ha (chiếm 10%), đất đồi trọc cần phủ xanh là 7.396 ha.
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân 23,3°C, 1.600 – 1.700 giờ nắng/năm, độ ẩm trung bình 80 – 90%, cho phép luân canh 3 – 4 vụ/năm.
    • Mạng lưới thủy văn & giao thông: 16 tuyến sông chính (12 tuyến do Trung ương quản lý với chiều dài 274,5 km như sông Thái Bình, sông Luộc, sông Kinh Thầy, sông Thương); hệ thống sông nội đồng gồm hơn 5.000 km sông lớn và trên 2.000 km sông nhỏ; hệ thống quốc lộ 5A, 18, 18B, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng (7 trạm) và Cảng Cống Câu (công suất 300.000 tấn/năm).
    • Tài nguyên rừng và khoáng sản: Diện tích đất có rừng 10.462,2 ha (tập trung 86,8% tại Chí Linh và 13,2% tại Kinh Môn), độ che phủ rừng đạt 23,5%; mỏ đá vôi Kinh Môn (trữ lượng 200 triệu tấn, hàm lượng $\text{CaCO}_3$ đạt 90 – 97%), sét chịu lửa Chí Linh (8 triệu tấn), cao lanh (40 vạn tấn).
  2. Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững về xã hội:

    • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Tỷ trọng lao động nông - lâm - thủy sản giảm dần từ 47,9% (năm 2016) xuống còn 34,5% (năm 2021), tương ứng với sự gia tăng lao động ngành công nghiệp - xây dựng (từ 31,4% lên 36,5%) và ngành dịch vụ (từ 20,7% lên 29,0%).
    • Đào tạo nghề nông thôn: Thực hiện Đề án 1956, tỉnh đã ký hợp đồng với hơn 20 cơ sở, mở gần 830 lớp đào tạo cho hơn 29.000 lao động; tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt trên 75%.
    • Giảm nghèo và nâng cao đời sống: Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 10,8% (năm 2016) xuống 3,5% (năm 2021); tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn giảm từ 12,2% xuống còn 3,7%. Huy động hơn 37 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở cho 1.886 hộ khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 31 triệu đồng. Toàn tỉnh có 64 xã đạt chuẩn nông thôn mới (tỷ lệ 28,3%); 92,5% đường xã và liên xã, 91,7% đường thôn đạt chuẩn.
  3. Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững về môi trường:

    • Triển khai Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND về Quy định bảo vệ môi trường khu vực nông thôn và Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh.
    • Xây dựng 6 khu chăn nuôi tập trung quy mô 3 ha/khu tại Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Nam Sách, Thanh Hà.
    • Lắp đặt 12.758 hầm Biogas trên toàn tỉnh với công suất xử lý hơn 255 tấn phân rác/ngày.
    • Vận hành 70 công trình cấp nước sạch tập trung tại nông thôn; tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh đạt trên 90% (trong đó 65% đạt chuẩn QCVN 02 của Bộ Y tế); 96,9% trường học và 97,4% trạm y tế được cấp nước sạch.
  4. Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững về kinh tế:

    • Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2021 đạt bình quân 7,7%/năm; quy mô kinh tế năm 2021 đạt 76.734 tỷ đồng (gấp 1,83 lần năm 2016).
    • Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng bình quân 3,1%/năm; giá trị thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản tăng từ 94,4 triệu đồng (năm 2016) lên 125,3 triệu đồng (năm 2021).
    • Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi - thủy sản (từ 36,9% năm 2016 lên 40,6% năm 2021) và giảm tỷ trọng trồng trọt - lâm nghiệp.
    • Trồng trọt: Tỷ lệ diện tích gieo cấy lúa chất lượng cao tăng từ 28,9% (2016) lên trên 50% (2021) với các giống BT7, Q5, KD18, Nếp 97, Thục Hưng 6, Syn 6. Hình thành các mô hình chuyên canh rau màu giá trị cao: mô hình luân canh dưa hấu - dưa lê - su hào - bắp cải tại Gia Lộc, Tứ Kỳ đạt giá trị trên 600 triệu đồng/ha/năm; mô hình ngô xuân - dưa hấu - rau hè thu - cà rốt tại Nam Sách, Cẩm Giàng đạt gần 400 triệu đồng/ha/năm; hệ số quay vòng đất đạt 2,4 lần/năm.
    • Chăn nuôi và thủy sản: Giá trị chăn nuôi tăng bình quân 4,5%/năm, hình thành gần 500 trang trại quy mô lớn (259 trang trại lợn, 160 trang trại gia cầm) mang lại giá trị trên 6.000 tỷ đồng năm 2021. Giá trị ngành thủy sản tăng bình quân 5,3%/năm; sản lượng thủy sản năm 2021 tăng 22,7% so với năm 2016 (tăng trưởng sản lượng bình quân 4,4%/năm).

Chương III: Quan điểm, định hướng và các giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở tỉnh Hải Dương đến năm 2030

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các định hướng phát triển bền vững:

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách tích tụ và tập trung ruộng đất nhằm mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thông qua đào tạo nghề chuyên sâu cho chủ trang trại và nông dân, gắn với chuyển giao kỹ thuật VietGAP và GlobalGAP.
  • Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ các khâu sản xuất, ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học và các quy trình canh tác tiên tiến ("3 giảm 3 tăng", "1 phải 5 giảm").
  • Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng và kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn ứng phó với biến đổi khí hậu.
  • Tổ chức mạng lưới thị trường cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản thông qua liên kết doanh nghiệp - hợp tác xã - hộ nông dân, xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính qua các chỉ số định lượng

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường Năm 2016 Năm 2021 Mức tăng trưởng / Thay đổi
Quy mô GRDP toàn tỉnh (tỷ đồng) 41.931 (ước tính) 76.734 Gấp 1,83 lần (tăng TB 7,7%/năm)
Tỷ trọng lao động Nông - Lâm - Thủy sản (%) 47,9 34,5 Giảm 13,4%
Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh (%) 10,8 3,5 Giảm 7,3%
Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn (%) 12,2 3,7 Giảm 8,5%
Giá trị thu hoạch trên 1 ha đất sản xuất (triệu đồng/ha) 94,4 125,3 Tăng 30,9 triệu đồng/ha
Tỷ trọng giá trị Chăn nuôi - Thủy sản trong nông nghiệp (%) 36,9 40,6 Tăng 3,7%
Tỷ lệ diện tích lúa chất lượng cao (%) 28,9 >50,0 Tăng hơn 21,1%
Số lượng công trình hầm Biogas lũy kế (công trình) - 12.758 Xử lý >255 tấn phân rác/ngày
Tỷ lệ dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh (%) - >90,0 65% đạt QCVN 02 của Bộ Y tế
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới (xã) - 64 Đạt 28,3% tổng số xã

Hệ thống giải pháp đề xuất

  1. Chính sách và quy hoạch: Hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất tập trung, đẩy mạnh dồn điền đổi thửa gắn với cấp quyền sử dụng đất lâu dài để hình thành cánh đồng mẫu lớn.
  2. Khoa học và công nghệ: Khuyến khích ứng dụng quy trình sản xuất sạch, công nghệ sinh học trong tuyển chọn giống kháng sâu bệnh và xử lý phụ phẩm nông nghiệp (chuyển đổi rơm rạ thành phân vi sinh).
  3. Môi trường sinh thái: Kiểm soát chặt chẽ danh mục hóa chất bảo vệ thực vật, nhân rộng các khu chăn nuôi tập trung cách xa khu dân cư và xử lý chất thải bằng công nghệ khí sinh học.
  4. Liên kết thị trường và tổ chức sản xuất: Phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012, liên kết nông dân với các doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm nông sản chế biến và xuất khẩu.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá nông nghiệp bền vững phù hợp với điều kiện thực tế của một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, toàn diện về quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội - môi trường nông nghiệp tại Hải Dương giai đoạn 2016 – 2021.
  • Đề xuất các căn cứ thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2021; số liệu cập nhật năm 2022 chủ yếu mang tính sơ cấp.
    • Các phân tích về hiệu quả môi trường chưa đi sâu vào định lượng nồng độ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong đất và nước trên từng tiểu vùng địa lý do hạn chế về nguồn lực quan trắc thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng các mô hình định lượng (kinh tế lượng, hàm sản xuất nông nghiệp) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố công nghệ, vốn và lao động đến tính bền vững của nông nghiệp địa phương.
    • Mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị và đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) đối với các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh Hải Dương như vải thiều Thanh Hà, cà rốt Cẩm Giàng và hành tỏi Kinh Môn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản lý tài nguyên và Môi trường thực hiện các khóa luận, luận văn về phát triển bền vững khu vực nông thôn.
    • Cán bộ quản lý tại các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Phòng Nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016 – 2021 về cơ cấu sản xuất, chuyển dịch lao động và các chỉ số môi trường nông nghiệp tỉnh Hải Dương.
    • Các bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển cánh đồng liên kết và cơ giới hóa tại Thái Bình và Ninh Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chí nào để đánh giá sự phát triển nông nghiệp bền vững?

Khóa luận đánh giá sự phát triển nông nghiệp bền vững dựa trên mô hình 3 trụ cột tích hợp:

  • Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành, giá trị thu hoạch trên 1 ha đất canh tác và an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Xã hội: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp, kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Đề án 1956), tỷ lệ giảm nghèo và chất lượng cuộc sống (tiêu chí nông thôn mới).
  • Môi trường: Bảo vệ và duy trì độ màu mỡ của đất, mức độ kiểm soát ô nhiễm nguồn nước và không khí, quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung và số lượng công trình xử lý chất thải (hầm Biogas).

2. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp tại Hải Dương giai đoạn 2016 – 2021 đạt kết quả ra sao?

Trong giai đoạn 2016 – 2021, tỷ trọng lao động nông - lâm - thủy sản tại Hải Dương đã giảm liên tục từ 47,9% (năm 2016) xuống 42,7% (2017), 41,1% (2018), 39,5% (2019), 37,7% (2020) và đạt 34,5% (năm 2021). Đồng thời, lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 31,4% lên 36,5% và lao động dịch vụ tăng từ 20,7% lên 29,0%.

3. Những mô hình canh tác cây trồng nào tại Hải Dương mang lại giá trị kinh tế nổi bật?

Khóa luận ghi nhận hai mô hình luân canh đem lại hiệu quả kinh tế cao:

  • Mô hình trồng dưa hấu xuân - dưa lê hè - su hào thu - su hào/cải bắp vụ đông tại các huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ cho giá trị sản xuất đạt hơn 600 triệu đồng/ha/năm.
  • Mô hình trồng ngô xuân - dưa hấu hè - rau hè thu - cà rốt sớm tại Nam Sách, Cẩm Giàng cho giá trị sản xuất đạt gần 400 triệu đồng/ha/năm.

4. Tỉnh Hải Dương đã triển khai những biện pháp cụ thể nào nhằm xử lý chất thải chăn nuôi và bảo vệ môi trường nông thôn?

Tỉnh đã ban hành Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND về bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, quy hoạch 6 khu chăn nuôi tập trung với quy mô 3 ha/khu tại các huyện Cẩm Giàng, Bình Giang, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Nam Sách, Thanh Hà. Bên cạnh đó, toàn tỉnh đã xây dựng 12.758 công trình hầm Biogas giúp xử lý hơn 255 tấn phân rác mỗi ngày, đồng thời tạo nguồn năng lượng khí đốt sạch cho các hộ nông dân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Khánh Hiền đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững trên cả 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Thông qua việc phân tích toàn diện chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2021 tại tỉnh Hải Dương, công trình đã làm nổi bật các thành tựu về tăng trưởng giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, giảm nghèo nông thôn và xây dựng hạ tầng xử lý chất thải. Các bài học kinh nghiệm thực tiễn cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương.