Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý chuỗi cung ứng nông sản xanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" (từ khóa làm việc được thống nhất là Quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản), chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9340410.01), do nghiên cứu sinh Trịnh Đình Uyên thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Thị Phương Hoa và PGS.TS. Nguyễn Thu Hà.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu ghi nhận áp lực ngày càng gia tăng từ biến đổi khí hậu, với các thỏa thuận quốc tế như Hội nghị COP26, COP28 và Thỏa thuận Xanh Châu Âu (European Green Deal - EGD) đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về giảm phát thải khí nhà kính và kiểm soát nguồn gốc sản phẩm. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành các khung pháp lý như Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg, cùng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050 nhằm hiện thực hóa cam kết "Net Zero" vào năm 2050. Ngành nông nghiệp hiện chiếm khoảng 30% tổng phát thải khí nhà kính quốc gia, với mục tiêu cam kết giảm 10% phát thải đến năm 2030.

Tại tỉnh Bắc Ninh, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng khiến diện tích đất nông nghiệp đến năm 2022 bị thu hẹp chỉ còn 47% diện tích đất tự nhiên. Mặc dù địa phương đã bước đầu hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và phát triển chăn nuôi trang trại ứng dụng công nghệ cao, nhưng hiệu quả kinh tế nhìn chung còn thấp. Tỉnh chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư vào lĩnh vực chế biến sâu và kinh doanh nông sản; việc tích tụ, mở rộng quy mô sản xuất còn gặp vướng mắc về thủ tục giao đất dài hạn; các mắt xích sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn chưa liên kết chặt chẽ theo các tiêu chuẩn của chuỗi cung ứng xanh.

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy phần lớn các công trình trong và ngoài nước tiếp cận quản lý chuỗi cung ứng xanh dưới giác độ quản trị nội bộ doanh nghiệp. Rất ít công trình nghiên cứu quản lý chuỗi cung ứng xanh dưới góc độ quản lý nhà nước cấp địa phương, đặc biệt là trong ngành nông sản. Đồng thời, chưa có công trình nào đánh giá định lượng tác động tổng thể của các yếu tố thể chế, nhân lực, công nghệ và doanh nghiệp tới kết quả quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản tại tỉnh Bắc Ninh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án gồm 4 nội dung:

  1. Luận giải cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản ở cấp tỉnh/thành phố.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018–2022.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và phát triển chuỗi cung ứng xanh nông sản tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2030.

Để hoàn thành các mục tiêu trên, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng xanh và quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản; chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản ở cấp địa phương.
  3. Thiết kế mô hình, xây dựng thang đo và kiểm định định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản tại tỉnh Bắc Ninh.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản tại tỉnh Bắc Ninh, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị đối với Chính phủ và UBND tỉnh Bắc Ninh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi cung ứng xanh nông sản và hoạt động quản lý nhà nước đối với chuỗi cung ứng xanh nông sản.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước đối với chuỗi cung ứng xanh nông sản ở cấp tỉnh trên các phương diện: lập kế hoạch và ban hành chính sách; kiện toàn bộ máy tổ chức; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tổ chức thực hiện (an toàn vệ sinh thực phẩm, phát triển công nghệ, quản lý môi trường); kiểm tra và giám sát. Xem xét 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: chính sách quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý, ứng dụng công nghệ, bộ phận/doanh nghiệp cấu thành chuỗi (không phân tích các yếu tố tự nhiên, biến đổi khí hậu).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Khảo sát thực tế tại các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Quản lý An toàn Thực phẩm tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương, Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông) và các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2018–2022; dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023; định hướng và giải pháp đề xuất giai đoạn 2023–2030, tầm nhìn 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình tiêu biểu Luận điểm chính được điểm lại
Nghiên cứu về chuỗi cung ứng và sự hợp tác chuỗi Barratt (2004); Mohamed và cs. (2006); Reddy và cs. (2010); Simatupang và cs. (2002); Handfield & Bechtel (2002); Vereecke & Muylle (2006); Frazier và cs. (2009); Negi & Anand (2014, 2015); Lee và cs. (2010); Hà và cs. (2010); Wu và cs. (2018); Hudnurkar và cs. (2013); Huỳnh Thị Thu Sương (2013). Làm rõ cấu trúc chuỗi cung ứng, bản chất hợp tác theo chiều dọc và chiều ngang. Nhấn mạnh vai trò của niềm tin, sự minh bạch thông tin, cam kết chia sẻ rủi ro và hạ tầng công nghệ thông tin trong việc giảm chi phí giao dịch và hạn chế hiệu ứng bullwhip.
Nghiên cứu về chuỗi cung ứng xanh (GSCM) Carter & Rogers (2008); Gilbert (2001); Srivastava (2007); Wang & Gupta (2011); Zhu & Sarkis (2004, 2005); Rao & Holt (2005); Tseng và cs. (2017); Sarkis và cs. (2017); Lưu Quốc Đạt và cs. (2017); Đỗ Thị Bình (2021); Nguyễn Thành Hiếu và cs. (2017); Trần Thị Thúy Hằng (2020); Đỗ Anh Đức và cs. (2020); Lục Mạnh Hiển và cs. (2021). Phân tích quy trình tích hợp yếu tố môi trường vào các khâu: thu mua xanh, thiết kế sinh thái, sản xuất sạch, logistics xuôi và logistics ngược (3R: Reuse - Remanufacture - Recycle). Xác định các áp lực từ thể chế, khách hàng và nhận thức nội bộ thúc đẩy doanh nghiệp thực hành GSCM.
Nghiên cứu về chuỗi cung ứng xanh nông sản Vasileiou & Morris (2006); Blackburn & Scudder (2009); Lê Thị Hoa Sen & Hồ Thị Hồng (2012); Nguyễn Anh Minh & Nguyễn Tuấn Sơn (2017); Nguyễn Quang Phục & Nguyễn Đức Kiên (2021); Nguyễn Thị Yến (2020); Lê Báo Toàn & Bùi Văn Trịnh (2018). Nhận diện đặc thù nông sản là hàng hóa dễ hư hỏng, phụ thuộc chi phí thời gian cận biên và chuỗi cung ứng lạnh. Chỉ ra các rào cản trong thực tiễn tiêu thụ nông sản an toàn (VietGAP) tại Việt Nam như thiếu chứng nhận minh bạch, quy mô manh mún và liên kết lỏng lẻo.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khoảng trống về góc độ tiếp cận: Các nghiên cứu hiện có chủ yếu phân tích chuỗi cung ứng xanh dưới góc nhìn quản trị vi mô tại doanh nghiệp. Luận án chuyển trọng tâm sang góc độ quản lý kinh tế và quản lý nhà nước ở cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh).
  2. Khoảng trống về mô hình đánh giá tổng thể: Các nghiên cứu trước thường xem xét tác động đơn lẻ của chính sách hoặc công nghệ. Luận án xây dựng mô hình định lượng tích hợp 4 nhóm nhân tố tác động đến kết quả quản lý nhà nước đối với chuỗi nông sản xanh.
  3. Khoảng trống về địa bàn thực tiễn: Chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá thực trạng và lượng hóa các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh – một địa phương có tốc độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên lý thuyết thể chế, quan điểm dựa vào nguồn lực (Resource-Based View), lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng và lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế.

Theo tác giả, Quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản ở cấp tỉnh/thành là sự tác động có tổ chức của chính quyền địa phương vào các mắt xích của chuỗi cung ứng nông sản (từ cung ứng giống, vật tư, sản xuất, thu gom, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến phân phối và xử lý phụ phẩm) nhằm đạt được mục tiêu kép về phát triển kinh tế nông nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái.

Khung nội dung quản lý nhà nước gồm 5 thành tố:

  1. Lập quy hoạch, kế hoạch và ban hành chính sách quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản.
  2. Kiện toàn bộ máy tổ chức và phân công trách nhiệm quản lý.
  3. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và quán triệt các quy định, chính sách.
  4. Tổ chức thực thi quản lý (quản lý chất lượng ATTP, tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, ứng dụng KHCN, cấp mã số vùng trồng, kiểm soát môi trường).
  5. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong chuỗi cung ứng.

Mô hình nghiên cứu định lượng đề xuất mối quan hệ tác động giữa 4 nhóm biến độc lập tới 1 biến phụ thuộc:

  • Biến phụ thuộc: Kết quả hoạt động quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản (KQ_QL).
  • 4 nhóm biến độc lập:
    1. Tính định hướng trong quy định/chính sách quản lý chuỗi cung ứng xanh trên toàn quốc (CS).
    2. Nhận thức của chủ thể quản lý / Đội ngũ cán bộ quản lý (NT).
    3. Nguồn lực thực hiện cung ứng xanh của các thành viên tham gia chuỗi / Ứng dụng công nghệ (NL).
    4. Hiểu biết và năng lực của các bộ phận/doanh nghiệp cấu thành chuỗi (DN).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

Quy trình nghiên cứu của luận án:
Tổng quan lý thuyết & thực tiễn -> Nghiên cứu định tính (Chuyên gia, phỏng vấn sâu) -> Hiệu chỉnh mô hình & thang đo -> Nghiên cứu định lượng sơ bộ -> Nghiên cứu định lượng chính thức (Khảo sát bảng hỏi) -> Phân tích dữ liệu (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) -> Đánh giá thực trạng & Đề xuất giải pháp
  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật, kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia, cán bộ quản lý thuộc các sở ngành tỉnh Bắc Ninh và đại diện hợp tác xã, doanh nghiệp nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023. Đối tượng khảo sát là cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện và đại diện các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp tại Bắc Ninh.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS. Các kỹ thuật thống kê được áp dụng gồm: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, phép xoay Varimax; Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson, đánh giá mức độ giải thích qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định F).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh; báo cáo tổng kết giai đoạn 2018–2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh, Ban Quản lý An toàn Thực phẩm, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh; các nghị quyết, quyết định, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH NÔNG SẢN

Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chuỗi cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng xanh và chuỗi cung ứng xanh nông sản. Tác giả phân loại các luồng nghiên cứu theo các tiêu chí: tính hợp tác giữa các tác nhân, các mô hình tối ưu hóa vận hành, quản trị chất lượng và tác động môi trường.

Chương 1 chỉ ra rằng các tài liệu quốc tế tập trung nhiều vào các công cụ tối ưu hóa GSCM trong công nghiệp và thương mại bán lẻ (như Tseng et al., 2017; Sarkis et al., 2017), trong khi các nghiên cứu tại Việt Nam (như Huỳnh Thị Thu Sương, 2013; Nguyễn Thành Hiếu và cs., 2017; Đỗ Thị Bình, 2021) chủ yếu khảo sát ở quy mô doanh nghiệp riêng lẻ. Từ đó, chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với chuỗi nông sản xanh, xác lập tính cấp thiết cho các chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH NÔNG SẢN CẤP TỈNH/THÀNH

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của chuỗi cung ứng xanh nông sản. Tác giả phân tích 5 nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh: (1) Lập kế hoạch quản lý; (2) Kiện toàn bộ máy; (3) Tuyên truyền, quán triệt chính sách; (4) Tổ chức thực hiện; (5) Kiểm tra, giám sát. Đồng thời, chương 2 phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chuỗi nông sản xanh.

Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản từ một số quốc gia trên thế giới (Châu Âu, Nhật Bản, Malaysia) và các địa phương trong nước (như Hà Nội, Lâm Đồng, Thừa Thiên Huế), từ đó rút ra bài học cho tỉnh Bắc Ninh về hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất tập trung, xây dựng bộ máy chuyên trách an toàn thực phẩm, và thúc đẩy liên kết doanh nghiệp đầu tàu với các hợp tác xã.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày toàn bộ quy trình nghiên cứu khoa học, mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết kiểm định. Tác giả thiết kế hệ thống biến quan sát và thang đo sơ bộ cho các biến độc lập (CS, NT, NL, DN) và biến phụ thuộc (KQ_QL).

Chương này mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu, quy trình phỏng vấn thử nghiệm để hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi chính thức và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng (Cronbach's Alpha > 0.6; hệ số tương quan biến - tổng > 0.3; KMO từ 0.5 đến 1.0; Sig. Bartlett < 0.05; Eigenvalue > 1; tổng phương sai trích > 50%).

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH NÔNG SẢN TẠI TỈNH BẮC NINH

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018–2022, sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chương trình OCOP và phát triển kinh tế trang trại. Chương này đi sâu đánh giá thực trạng quản lý theo 5 nội dung quản lý nhà nước của địa phương:

  • Đã ban hành các văn bản chỉ đạo, đề án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, an toàn thực phẩm.
  • Ban Quản lý An toàn Thực phẩm tỉnh Bắc Ninh được thành lập và duy trì hoạt động như một mô hình quản lý chuyên trách tập trung.
  • Triển khai các lớp tập huấn, tuyên truyền về VietGAP, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường nông thôn.
  • Thống kê các số liệu về công tác cấp phép, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và giám sát mối nguy ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.

Bên cạnh phân tích định tính, chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu định lượng:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Các thang đo sau các lần phân tích đạt độ tin cậy theo quy chuẩn học thuật.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Các biến quan sát hội tụ vào 4 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc, giá trị KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), ma trận xoay phản ánh rõ cấu trúc các biến.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Mô hình hồi quy xác nhận 4 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều, có ý nghĩa thống kê tới kết quả quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản (KQ_QL), trong đó yếu tố Tính định hướng trong quy định/chính sách (CS) có tác động lớn nhất, tiếp theo là Hiểu biết của doanh nghiệp/bộ phận trong chuỗi (DN), Nhận thức của chủ thể quản lý (NT) và Nguồn lực/ứng dụng công nghệ (NL).
  • Đánh giá hạn chế: Tỷ lệ nông sản sản xuất theo chuỗi xanh còn thấp; chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe; cơ sở hạ tầng logistics và chuỗi lạnh bảo quản sau thu hoạch còn thiếu hụt; sự liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp chế biến và nông dân chưa chặt chẽ.

CHƯƠNG 5: BỐI CẢNH, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CHUỖI CHO NÔNG SẢN TẠI TỈNH BẮC NINH

Chương 5 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế và các cam kết giảm phát thải của Việt Nam tác động đến địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái đến năm 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với kết quả nghiên cứu:

  1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, ban hành chính sách: Xây dựng quy hoạch vùng nông sản xanh chuyên canh, ban hành cơ chế khuyến khích tích tụ ruộng đất và ưu đãi tín dụng xanh.
  2. Kiện toàn bộ máy quản lý: Nâng cao năng lực chuyên môn và quy chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT, Sở Công Thương và Sở TN&MT.
  3. Đổi mới phương thức tuyên truyền, giáo dục: Đa dạng hóa các kênh truyền thông, nâng cao nhận thức của chủ thể quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng về tiêu chuẩn nông sản xanh.
  4. Nâng cao hiệu quả thực hiện quản lý: Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ cấp mã vùng trồng, tem truy xuất nguồn gốc QR code, phát triển hạ tầng logistics nông nghiệp.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Áp dụng công nghệ số trong giám sát an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm minh các vi phạm về môi trường và an toàn vệ sinh trong chuỗi.

Chương 5 kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ (hoàn thiện khung pháp lý về chuỗi cung ứng xanh quốc gia) và UBND tỉnh Bắc Ninh (bố trí nguồn vốn ngân sách và chính sách thu hút đầu tư).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận về quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản theo giác độ quản lý kinh tế và quản lý nhà nước cấp địa phương.
  2. Xác định rõ khung nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh bao gồm 5 khâu: lập kế hoạch/chính sách; kiện toàn bộ máy; tuyên truyền phổ biến; tổ chức thực thi; kiểm tra, giám sát.
  3. Xây dựng và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng (CS, NT, NL, DN) và thang đo kết quả hoạt động quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản (KQ_QL).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Luận án chứng minh thực nghiệm rằng kết quả quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản tại Bắc Ninh chịu tác động đồng thời của 4 nhóm yếu tố. Thứ tự mức độ ảnh hưởng từ mạnh nhất đến thấp nhất là: $$\text{Tính định hướng trong quy định/chính sách (CS)} > \text{Hiểu biết của doanh nghiệp (DN)} > \text{Nhận thức của chủ thể quản lý (NT)} > \text{Nguồn lực thực hiện/Công nghệ (NL)}$$
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng tại Bắc Ninh: Phản ánh bức tranh thực tế về sản xuất, quản lý an toàn thực phẩm, tình hình tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách (Ban Quản lý ATTP tỉnh) và các điểm nghẽn về đất đai, chuỗi lạnh, liên kết doanh nghiệp trong giai đoạn 2018–2022.
  3. Hệ thống giải pháp đồng bộ 2023–2030: Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý nhà nước có tính khả thi cao, gắn liền với các kiến nghị chính sách cụ thể đối với Chính phủ và chính quyền tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, một tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ và mức độ công nghiệp hóa cao, do đó một số phát hiện có thể mang tính đặc thù địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào các yếu tố thể chế, nhân lực, công nghệ và doanh nghiệp; chưa lượng hóa tác động trực tiếp của các biến số tự nhiên, điều kiện thủy văn, đất đai và rủi ro thời tiết cực đoan/biến đổi khí hậu tới chuỗi cung ứng.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 3 đến tháng 6 năm 2023).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc các vùng nông nghiệp chuyên canh lớn trên cả nước để kiểm chứng và so sánh mô hình.
  • Nghiên cứu bổ sung tác động của các rào cản tự nhiên, dịch bệnh, và các biến số kinh tế vĩ mô quốc tế tới tính bền vững của chuỗi cung ứng xanh nông sản.
  • Phát triển các mô hình đo lường hiệu quả chuỗi lạnh và logistics số trong quản lý truy xuất nguồn gốc nông sản xanh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý An toàn Thực phẩm, Sở Công Thương trong việc hoạch định chính sách, lập quy hoạch phát triển vùng nông nghiệp xanh và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận quản lý kinh tế đối với chuỗi cung ứng xanh, hệ thống bảng hỏi, thang đo và quy trình phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính) phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế nông nghiệp, chuỗi cung ứng.
  • Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp: Giúp các tác nhân trong chuỗi hiểu rõ các yêu cầu về tiêu chuẩn xanh, an toàn thực phẩm và định hướng chính sách của Nhà nước để chủ động điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh và tăng cường liên kết chuỗi.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm chuỗi cung ứng xanh nông sản dưới góc độ nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế và quản lý nhà nước cấp địa phương. Quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của chính quyền cấp tỉnh vào toàn bộ các giai đoạn của chuỗi (từ đầu vào giống, phân bón, canh tác, thu hoạch, chế biến, phân phối đến xử lý phụ phẩm) theo chu trình quản lý thống nhất nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường.

2. Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý chuỗi cung ứng xanh nông sản tại Bắc Ninh gồm những gì và yếu tố nào tác động mạnh nhất?
Bốn nhóm yếu tố gồm: (1) Tính định hướng trong quy định quản lý chuỗi cung ứng xanh trên toàn quốc (CS); (2) Nhận thức của chủ thể quản lý (NT); (3) Nguồn lực thực hiện cung ứng xanh của các thành viên tham gia chuỗi (NL); (4) Hiểu biết của các doanh nghiệp cấu thành chuỗi (DN). Kết quả phân tích hồi quy cho thấy yếu tố Tính định hướng trong quy định/chính sách (CS) có tác động mạnh nhất, tiếp theo là DN, NT và NL.

3. Bối cảnh thực tế của nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018–2022 được luận án chỉ ra như thế nào?
Đất nông nghiệp tại Bắc Ninh bị thu hẹp đáng kể (năm 2022 chỉ còn chiếm 47% diện tích đất tự nhiên) do tập trung phát triển công nghiệp và đô thị. Lực lượng lao động trẻ dịch chuyển mạnh sang công nghiệp - dịch vụ. Mặc dù địa phương đã có các vùng sản xuất tập trung và phát triển OCOP, nhưng quy mô trang trại còn nhỏ lẻ, hiệu quả chưa cao, thiếu các doanh nghiệp lớn đầu tư chế biến sâu và việc liên kết tiêu thụ theo chuỗi xanh còn lỏng lẻo.

4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tại Bắc Ninh đến năm 2030?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và ban hành chính sách; (2) Kiện toàn bộ máy quản lý (phát huy vai trò Ban Quản lý ATTP và phối hợp liên ngành); (3) Hoàn thiện phương thức tuyên truyền, giáo dục chính sách; (4) Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quản lý; (5) Nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Đình Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chuỗi cung ứng xanh nông sản ở cấp tỉnh/thành phố và phân tích thực trạng tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018–2022. Thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng, luận án đã xác định và lượng hóa 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý chuỗi nông sản xanh, khẳng định vai trò quyết định của hệ thống thể chế, chính sách và sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể nhằm hỗ trợ chính quyền tỉnh Bắc Ninh phát triển nền nông nghiệp bền vững, đáp ứng cam kết tăng trưởng xanh và giảm phát thải của quốc gia giai đoạn đến năm 2030.