Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử "Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015)" do nghiên cứu sinh Phùng Thế Anh thực hiện tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế (chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, mã số 9229013, bảo vệ năm 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Đăng và TS. Nguyễn Việt Hùng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong việc bảo đảm an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tạo việc làm cho xã hội. Đối với Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) – một đô thị đặc biệt và là trung tâm kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm trên 99% cơ cấu GDP, trong khi nông nghiệp chỉ đóng góp khoảng 1%. Dù chiếm tỷ trọng nhỏ, nông nghiệp TPHCM quản lý quỹ đất lớn với 115 nghìn ha tại 5 huyện ngoại thành (Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè).

Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, diện tích đất canh tác bị thu hẹp và áp lực dân số gia tăng, TPHCM đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang mô hình nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao. Trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015), giá trị sản xuất nông nghiệp của Thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 5,41%/năm. Tuy nhiên, lĩnh vực này đối mặt với các thách thức: năng suất lao động nông nghiệp thấp hơn nhiều so với các ngành khác, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực và liên kết chuỗi giá trị còn hạn chế. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu từng giai đoạn hoặc từng khía cạnh riêng lẻ, trước năm 2020 chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống về toàn bộ tiến trình 30 năm phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM thời kỳ đổi mới (1986 - 2015). Do đó, đề tài mang tính cấp thiết về mặt học thuật và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là tái hiện bức tranh kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) một cách cụ thể, trung thực, đa chiều và toàn diện; làm rõ những thành công, hạn chế trong quá trình xây dựng nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao; từ đó rút ra các vấn đề đặt ra cho sự phát triển bền vững của nông nghiệp Thành phố.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Tổng hợp, phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và lịch sử tác động đến sự phát triển của kinh tế nông nghiệp TPHCM.
  3. Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, Thành ủy và Ủy ban Nhân dân (UBND) TPHCM từ năm 1986 đến năm 2015.
  4. Làm rõ quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp TPHCM từ năm 1986 đến năm 2015 gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
  5. Đánh giá thành tựu, hạn chế, đặc điểm, vai trò của kinh tế nông nghiệp TPHCM và nêu lên một số vấn đề đặt ra trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015), bao gồm các nhân tố tác động, chủ trương chính sách, diễn trình phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và các vấn đề đặt ra.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh kinh tế nông nghiệp (theo nghĩa rộng gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản), quá trình chuyển đổi mô hình gắn với nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TPHCM, trọng tâm là 5 huyện ngoại thành (Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè) và một số quận có sản xuất nông nghiệp (Quận 9, Quận 12, Gò Vấp, Thủ Đức...).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1986 - 2015; đồng thời khảo cứu khái quát giai đoạn 1975 - 1985 để làm rõ bối cảnh trước đổi mới.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và phân loại một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài thành các nhóm vấn đề chính:

Các công trình nghiên cứu chung về kinh tế nông nghiệp thế giới và Việt Nam

  • Tài liệu quốc tế:

    • Kuznets S. (1975) trong Agriculture and Structural Transformation, Economic Strategies in Late-Developing Countries phân tích về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở các nước đang phát triển.
    • Powers và Robert McSorley (1998) trong Ecological Principles of Agriculture làm rõ các nguyên lý sinh thái và phát triển nông nghiệp bền vững.
    • Bakker (1999) với bài viết Urban agriculture: definition, presence, potentials and risks và các báo cáo của FAO (2001, 2007) xác định khái niệm, đặc điểm, rủi ro, khả năng sinh lời và tính bền vững của nông nghiệp đô thị và ven đô.
    • Rachel Nugent (2000) trong The Impact of Urban Agriculture on the Household and Local Economies nghiên cứu tác động của nông nghiệp đô thị đến hộ gia đình tại 17 thành phố trên thế giới, bao gồm TPHCM.
    • Gordon MacAulay và Pham Van Hung (2006) trong Agricultural Development and Land policy in Vietnam phân tích chính sách hạn điền và tính linh hoạt trong sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam.
    • Mark Redwood (2009) trong Agriculture in Urban Planning: Generating Livelihoods and Food Security chỉ ra vai trò của nông nghiệp đô thị đối với sinh kế và an ninh lương thực.
    • Báo cáo của OECD (2015) (Agricultural Policies in Vietnam 2015) đánh giá các ưu tiên về nâng cao chất lượng nông sản, thu nhập nông dân và hạ tầng nông nghiệp Việt Nam.
  • Tài liệu trong nước về tư duy và chính sách nông nghiệp:

    • Trần Thị Thu Lương (1994) nghiên cứu chế độ sở hữu và canh tác ruộng đất ở Nam Bộ nửa đầu thế kỷ XIX.
    • Nguyễn Sinh Cúc (2003) khảo cứu thực trạng nông nghiệp, nông thôn Việt Nam giai đoạn 1986 - 2002.
    • Lê Du Phong (2006, 2007, 2009), Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008) phân tích vấn đề đất đai, tác động của việc thu hồi đất phục vụ đô thị hóa và phân chia đất sản xuất đối với sinh kế nông dân.
    • Nguyễn Quang Bích (2007), Trần Thị Minh Châu (2007), Đặng Phong (2008), Đặng Kim Sơn (2008), Nguyễn Từ (2008), Vũ Văn Phúc và Trần Thị Minh Châu (2010), Đoàn Xuân Thủy (2011), Đặng Kim Sơn và cộng sự (2014), Vũ Quang Hiển (2013), Nguyễn Đình Lê (2017), Huỳnh Thị Ánh Phương và Nguyễn Thị Hoài Phương (2017), Phạm Thị Thanh Bình (2018), Tổng luận của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2019) tập trung luận giải về đường lối đổi mới của Đảng, chính sách đất đai, hội nhập WTO và kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp bền vững.
  • Tài liệu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn:

    • Nguyễn Điền (1997), Nguyễn Kế Tuấn (2006), Lê Cao Đoàn (2001), Nguyễn Cúc (1997), Nguyễn Văn Phú và Nguyễn Xuân Thu (2006), Lê Quang Phi (2007), Đặng Kim Sơn (2008), Hoàng Ngọc Hòa (2008), Phạm Thị Khanh (2010), Phạm Ngọc Dũng (2011), Lê Quốc Lý (2012) phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, quy luật công nghiệp hóa nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ phát triển vùng.
  • Tài liệu về nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và nông thôn mới:

    • Mai Văn Bảo (2000), Phạm Văn Khôi (2004), Hoàng Thị Ngọc Ánh (2006), Trần Thị Hồng Việt (2006), Trần Trọng Phương (2012), Bùi Thị Vân Anh (2018), Lê Văn Trưởng, Võ Hữu Hòa và Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2016) nghiên cứu mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp đô thị tại Hà Nội, Hải Phòng và quy mô toàn quốc.
    • Phan Đại Doãn và Nguyễn Quang Ngọc (1994), Phan Đại Doãn và cộng sự (1996), Trần Ngọc Ngoạn (2008), Vũ Văn Phúc (2008), Dương Thị Bích Diệp (2014), Nguyễn Xuân Cường (2010), Lê Thị Thanh Hương (2015), Trần Thị Thu Lương (2015), Đỗ Hương Giang (2016) nghiên cứu cơ cấu tổ chức quản lý làng xã và thực tiễn triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới.

Các công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp TPHCM

  • Nhóm nghiên cứu lịch sử - kinh tế tổng quát: Nguyễn Văn Linh (1985), Viện Kinh tế - Sở Văn hóa Thông tin TPHCM (2005), Viện Nghiên cứu Phát triển TPHCM (2011), Thành ủy TPHCM (2018), Hà Minh Hồng và Trần Nam Tiến (2020) tái hiện sự phát triển kinh tế của Thành phố qua các chặng đường từ sau năm 1975, phân kỳ các giai đoạn phát triển nông nghiệp ngoại thành.
  • Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về nông nghiệp, quy hoạch và nông thôn mới tại TPHCM: Nguyễn Tiến Dỵ (1997), Nguyễn Việt Hùng (2001), Lê Thị Mỹ Hà (2012), Trần Tiến Khai (2015), Đinh Phương Duy và Nguyễn Việt Hùng (2016), Hoàng Thị Hương (2021) phân tích quy hoạch nông nghiệp đô thị, sự biến đổi đời sống nông dân, mô hình nông nghiệp công nghệ cao và kết quả xây dựng nông thôn mới tại các huyện ngoại thành.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tư liệu cho thấy các nghiên cứu trước đã chỉ ra 7 kết quả quan trọng về vị trí của nông nghiệp, cơ sở lý luận - thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế, vai trò nông nghiệp đô thị, quy hoạch lãnh thổ và tiến trình xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tiếp cận theo từng chuyên ngành hẹp, từng giai đoạn ngắn hạn hoặc phân tích một khía cạnh riêng rẽ (như đất đai, giống cây trồng, đời sống văn hóa xã nông thôn mới). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu chuyên sâu, độc lập và có hệ thống toàn bộ tiến trình lịch sử 30 năm đổi mới (1986 - 2015) của kinh tế nông nghiệp TPHCM, kết hợp phân tích chuyển dịch cơ cấu với mô hình nông nghiệp đô thị, công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Khái niệm nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp: Tiếp cận nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm 4 lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp (khai thác, nuôi trồng thủy sản). Kinh tế nông nghiệp là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên địa bàn nông thôn nhằm tạo ra sản phẩm vật chất, bao gồm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tương ứng trong nông nghiệp.
  • Khái niệm nông nghiệp đô thị (Urban Agriculture): Là ngành sản xuất tại trung tâm, ngoại ô và vùng phụ cận đô thị, tích hợp vào hệ thống kinh tế và sinh thái đô thị, sử dụng tài nguyên đô thị (lao động, đất đai xen kẽ, phụ phẩm, nguồn nước) để cung cấp sản phẩm tươi sống, dịch vụ cảnh quan và sinh thái cho đô thị.
  • Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao: Nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại (cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, giống chất lượng cao) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, giảm tính mùa vụ, giảm phụ thuộc thời tiết và bảo vệ môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Là hai phương pháp chủ đạo. Phương pháp lịch sử tái hiện quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM theo trình tự thời gian và không gian cụ thể. Phương pháp logic xâu chuỗi, phân tích bản chất các sự kiện để rút ra quy luật, đặc điểm và bài học.
  • Phương pháp phê khảo sử liệu: Tiến hành sưu tầm, giám định, phân loại, xác minh và đối chiếu độ tin cậy của các văn bản hành chính, văn kiện chỉ đạo và số liệu thống kê.
  • Phương pháp điền dã và phỏng vấn: Thu thập tư liệu thực địa, hình ảnh, phỏng vấn nhân chứng, cán bộ quản lý và chuyên gia tại các quận, huyện có sản xuất nông nghiệp của Thành phố để đối chiếu với tài liệu thành văn.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Phân tích, so sánh sự phát triển nông nghiệp TPHCM qua các thời kỳ và đối sánh với các địa phương khác.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu định lượng về diện tích, sản lượng, năng suất, giá trị sản xuất và cơ cấu ngành.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Tư liệu văn bản lưu trữ: Văn kiện của Trung ương Đảng, Thành ủy TPHCM; các nghị quyết, quyết định, báo cáo của UBND TPHCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TPHCM cùng các sở, ban, ngành và quận huyện.
  • Tài liệu xuất bản: Sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án, kỷ yếu hội thảo và bài báo khoa học trong nước và quốc tế.
  • Tư liệu điền dã và khảo sát thực địa: Dữ liệu phỏng vấn chuyên gia, nhân chứng lịch sử và hình ảnh khảo sát tại cơ sở.
  • Nguồn Internet và cơ sở dữ liệu số: Các bài viết, tư liệu thống kê của các tổ chức chuyên môn trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các khái niệm nông nghiệp (nghĩa hẹp và nghĩa rộng), kinh tế nông nghiệp, nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao. Tác giả tổng kết, phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu theo 5 nhóm chuyên đề: đổi mới tư duy và chính sách; công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; nông nghiệp đô thị và công nghệ cao; xây dựng nông thôn mới; các công trình nghiên cứu riêng về TPHCM.

Chương này nêu bật 7 kết quả đã đạt được trong giới nghiên cứu, đồng thời chỉ ra khoảng trống về mặt lịch sử kinh tế khi chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, liên tục về chặng đường 30 năm đổi mới nông nghiệp TPHCM (1986 - 2015).

Chương 2: Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1986 - 2000

1. Các yếu tố tác động đến kinh tế nông nghiệp Thành phố

  • Điều kiện tự nhiên: Nằm ở vùng chuyển tiếp Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, địa hình TPHCM thấp dần từ Bắc xuống Nam (vùng cao 10 - 25 m, vùng trũng 0,5 - 1 m). Khí hậu cận xích đạo nhiệt độ cao đều (trung bình 28,2°C), lượng bức xạ 140 Kcal/cm²/năm, lượng mưa bình quân 1.922,1 mm/năm (tập trung 90% vào mùa mưa), ít chịu bão. Thổ nhưỡng gồm 4 nhóm chính: đất xám hơn 45.000 ha, đất phù sa biển 15.100 ha (7,8%), đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn hơn 45.000 ha. Hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn cung cấp 15 tỷ m³ nước ngọt mỗi năm. Diện tích đất lâm nghiệp năm 2014 là 34.884,9 ha (chiếm 16,65% đất nông nghiệp), trong đó rừng phòng hộ chiếm ưu thế, rừng sản xuất là 839,9 ha (2,41%).
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: TPHCM là trung tâm kinh tế lớn, đóng góp 1/3 giá trị sản xuất công nghiệp, 1/5 kim ngạch xuất khẩu, 1/5 GDP và 30% thu ngân sách quốc gia. Tăng trưởng GDP bình quân đạt trên 8%/năm trong 30 năm đổi mới. Đến năm 2015, dân số TPHCM đạt 8.829 người (trong đó khu vực nông thôn là 1.153 người), lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 4.535 người (nông thôn có 776.352 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn đạt 31,5%. Lực lượng cán bộ nông nghiệp có 1.561 người (gồm 17 tiến sĩ, 187 thạc sĩ, 1.357 có trình độ đại học, cao đẳng). Doanh thu thị trường bán lẻ năm 2015 đạt 648.260 tỷ đồng (chiếm 25% cả nước).
  • Hành chính và Lịch sử: TPHCM trải qua các mốc điều chỉnh địa giới lớn (năm 1978 tiếp nhận huyện Duyên Hải/Cần Giờ; năm 1997 thành lập các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức; năm 2003 lập quận Tân Phú, Bình Tân). Đến năm 2015, Thành phố có 24 quận, huyện (19 quận nội thành, 5 huyện ngoại thành) với 322 đơn vị hành chính cấp xã (259 phường, 5 thị trấn, 58 xã).
  • Hiện trạng trước đổi mới (1975 - 1985): Sau chiến tranh, hệ sinh thái nông nghiệp bị hủy hoại nặng (Củ Chi hứng chịu 500.000 tấn bom đạn và 480 tấn chất độc hóa học; Cần Giờ bị rải trên 4 triệu gallons chất độc hóa học gồm 665.666 gallons dioxin, hủy hoại trên 40.000 ha rừng ngập mặn). Hơn 100.000 ha đất bị hoang hóa (trong đó 78.000 ha do chiến tranh tàn phá). Tỷ trọng nông nghiệp giai đoạn 1975 - 1980 chỉ chiếm khoảng 2% GDP Thành phố.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|             BẢNG TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG CỦA TPHCM                      |
+------------------------------+------------------------------------------------+
| Tiêu chí                     | Số liệu / Hiện trạng trong văn bản             |
+------------------------------+------------------------------------------------+
| Đất xám (trầm tích cổ)       | Hơn 45.000 ha                                  |
| Đất phèn                     | 40.800 ha (chiếm 21,2%)                        |
| Đất phèn mặn                 | Hơn 45.000 ha                                  |
| Đất phù sa biển              | 15.100 ha (chiếm 7,8%)                         |
| Đất lâm nghiệp (năm 2014)    | 34.884,9 ha (Rừng sản xuất: 839,9 ha = 2,41%)  |
| Lao động qua đào tạo (2015)  | Nông thôn: 31,5% ; Thành thị: 36,4%            |
| Nhân lực ngành nông nghiệp   | 1.561 người (17 TS, 187 ThS, 1.357 ĐH-CĐ)      |
| Đơn vị hành chính (2015)     | 24 quận huyện (19 quận, 5 huyện), 322 xã-phường|
| Tăng trưởng nông nghiệp 86-15| 5,41%/năm (bình quân 30 năm)                   |
+------------------------------+------------------------------------------------+

2. Diễn trình phát triển nông nghiệp 1986 - 2000

  • Giai đoạn 1986 - 1990: TPHCM thực hiện chủ trương xây dựng các huyện ngoại thành thành "vành đai thực phẩm", tập trung đáp ứng nguồn rau sạch, thực phẩm tươi sống, sữa, thịt và một phần nguyên liệu chế biến. Sản xuất nông nghiệp chuyển dần từ cơ chế tập trung quan liêu sang cơ chế khoán sản phẩm và kinh tế hộ tự chủ theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị.
  • Giai đoạn 1991 - 2000: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao, mở rộng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn trái đặc sản, chăn nuôi gia súc lấy sữa và nuôi trồng thủy sản nước lợ, từng bước hình thành tiền đề của nền nông nghiệp đô thị.

Chương 3: Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2015

  • Chủ trương của Đảng bộ TPHCM: Định hướng phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất, kết hợp công tác quy hoạch bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.
  • Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao:
    • Thành phố giảm dần diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang các mô hình: trồng hoa lan, cây kiểng, rau an toàn trong nhà màng/nhà lưới; phát triển đàn bò sữa chuyên canh năng suất cao; nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá cảnh xuất khẩu); nuôi dưỡng động vật hoang dã có giá trị kinh tế.
    • Hình thành và đưa vào hoạt động Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TPHCM, đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi có phẩm chất tốt cho nông dân và doanh nghiệp.
  • Kết quả đạt được:
    • Tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp duy trì ổn định, bình quân 30 năm đạt 5,41%/năm.
    • Chuyển dịch cơ cấu: Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm dần, tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản tăng trưởng rõ rệt. Năng suất và giá trị thu hoạch trên mỗi hecta đất canh tác tăng cao so với giai đoạn trước.
    • Xây dựng nông thôn mới: Triển khai đồng bộ tại các xã ngoại thành, hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn, điện, trường học, trạm y tế, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, văn hóa cho cư dân vùng nông thôn.

Chương 4: Một số nhận xét và vấn đề đặt ra

  • Thành tựu: Chuyển đổi thành công mô hình nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao; góp phần tích cực vào công tác xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và giữ gìn cảnh quan sinh thái cho đô thị.
  • Hạn chế: Tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ồ ạt, quỹ đất canh tác bị chia cắt; tỷ trọng và năng suất lao động của ngành nông nghiệp còn rất thấp so với khu vực công nghiệp và dịch vụ; việc ứng dụng công nghệ cao chưa đồng đều giữa các nhóm hộ nông dân; liên kết chuỗi từ sản xuất, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ nông sản còn thiếu bền vững.
  • Đặc điểm và vai trò: Nông nghiệp TPHCM mang tính chất nông nghiệp đô thị đặc thù, giữ vai trò "vành đai xanh" sinh thái, cung cấp nông sản an toàn tại chỗ cho hơn 8 triệu dân và là trung tâm cung ứng giống, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các tỉnh phía Nam.
  • Một số vấn đề đặt ra cần giải quyết:
    1. Chính sách đất đai và quy hoạch sử dụng đất: Quản lý chặt chẽ đất nông nghiệp, tránh tình trạng đầu cơ đất đai, tạo điều kiện tích tụ đất hợp lý cho sản xuất công nghệ cao.
    2. Vốn đầu tư: Tăng cường nguồn vốn ngân sách và thu hút vốn đầu tư xã hội, tín dụng ưu đãi cho hạ tầng nông nghiệp.
    3. Tổ chức sản xuất: Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác và phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.
    4. Khoa học - công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, sản xuất giống năng suất cao.
    5. Chế biến và tiêu thụ: Xây dựng chuỗi liên kết phân phối, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và kết nối thị trường tiêu dùng đô thị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án

  1. Về mặt khoa học lịch sử: Luận án là công trình nghiên cứu độc lập, chuyên sâu đầu tiên tái hiện một cách toàn diện và có hệ thống quá trình phát triển của kinh tế nông nghiệp TPHCM trong suốt 30 năm đổi mới (1986 - 2015).
  2. Về mặt tư duy phát triển: Luận án làm rõ quá trình chuyển biến tư duy kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ và chính quyền TPHCM: từ "vành đai lương thực thực phẩm" (1975 - 1980) chuyển sang "vành đai thực phẩm" (1980 - 1990), đến sản xuất hàng hóa có giá trị cao (1990 - 2000) và phát triển nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới (2001 - 2015).
  3. Về mặt thực tiễn: Làm rõ những thành tựu, hạn chế, nhận diện chính xác các đặc điểm và vai trò của kinh tế nông nghiệp trong một đô thị đặc biệt; đúc kết các vấn đề thực tiễn cần tháo gỡ về đất đai, vốn, công nghệ và thị trường.
  4. Về mặt tư liệu: Hệ thống hóa và công bố các nguồn tư liệu văn bản lưu trữ của Thành ủy, UBND TPHCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng hệ thống số liệu thống kê lịch sử qua 30 năm đổi mới.

Định hướng giải pháp luận án nêu ra

  • Hoàn thiện quy hoạch phân vùng nông nghiệp đô thị sinh thái cho từng khu vực huyện ngoại thành (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ).
  • Cơ cấu lại nguồn vốn hỗ trợ lãi vay phát triển nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu.
  • Thúc đẩy liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
  • Phát triển hạ tầng dịch vụ logistics phục vụ bảo quản, sơ chế và chế biến sâu các sản phẩm nông sản có giá trị cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn sử liệu văn bản tập trung chủ yếu tại TPHCM và khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2015 (mốc tổng kết 30 năm đổi mới), luận án chưa phản ánh toàn diện những biến động kinh tế nông nghiệp TPHCM trong giai đoạn sau năm 2015. Bên cạnh đó, luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (lịch sử kinh tế) nên các mô hình định lượng chuyên sâu về kinh tế lượng không thuộc phạm vi xử lý của công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM giai đoạn từ năm 2016 đến nay dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu.
    • So sánh đối chiếu mô hình nông nghiệp đô thị của TPHCM với các đô thị lớn trong khu vực Đông Nam Á và châu Á.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Thành ủy, HĐND, UBND TPHCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TPHCM cùng các cơ quan quản lý tại 5 huyện ngoại thành trong việc xây dựng chính sách đất đai, quy hoạch và phát triển nông nghiệp đô thị bền vững.
  • Đối với nghiên cứu sinh và nhà khoa học: Cung cấp nguồn tư liệu thành văn, số liệu thống kê và phương pháp luận lịch sử kinh tế để thực hiện các công trình nghiên cứu về kinh tế địa phương, chính sách đổi mới nông nghiệp ở Việt Nam.
  • Đối với công tác giảng dạy và đào tạo: Luận án là nguồn tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên các ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Kinh tế phát triển, Xã hội học nông thôn tại các trường đại học, cao đẳng và học viện chính trị.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 và Chương 3 chứa các bảng thống kê và biểu đồ phân tích cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi; Chương 4 với hệ thống các vấn đề đặt ra về quy hoạch đất đai và mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) đạt bao nhiêu?

Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất nông nghiệp của TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) đạt 5,41%/năm.

2. Quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM từ năm 1975 đến 2015 trải qua những bước chuyển đổi chiến lược nào?

Quá trình này trải qua 4 giai đoạn chính:

  • 1975 - 1980: Xây dựng vành đai lương thực thực phẩm (tự cân đối lương thực ngoại thành và cung ứng một phần cho nội thành).
  • 1980 - 1990: Xây dựng vành đai thực phẩm (cung cấp rau quả, thực phẩm tươi sống và nguyên liệu chế biến).
  • 1990 - 2000: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất sang nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao, chuẩn bị tiền đề hình thành nông nghiệp đô thị.
  • 2001 - 2015: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu đạt giá trị cao trên một đơn vị diện tích, phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới.

3. Tình trạng nông nghiệp và đất đai ngoại thành TPHCM ngay sau năm 1975 được ghi nhận ra sao?

Sau năm 1975, nông nghiệp TPHCM bị tàn phá nặng nề: hơn 100.000 ha đất bị hoang hóa và ô nhiễm bom mìn, chất độc hóa học (trong đó 78.000 ha đất bị hủy hoại trực tiếp do chiến tranh; Củ Chi chịu 500.000 tấn bom đạn; Cần Giờ bị rải hơn 4 triệu gallons chất độc hóa học hủy hoại trên 40.000 ha rừng ngập mặn). Ngành nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2% GDP của Thành phố.

4. Đội ngũ nhân lực trực tiếp hoạt động trong ngành nông nghiệp TPHCM được thống kê như thế nào?

Theo số liệu trong văn bản, TPHCM có 1.561 cán bộ nhân viên hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trong đó bao gồm 17 tiến sĩ, 187 thạc sĩ và 1.357 người có trình độ đại học, cao đẳng.

5. Nền tảng thổ nhưỡng phục vụ sản xuất nông nghiệp TPHCM gồm các nhóm đất chính nào?

Gồm 4 nhóm đất chính thuộc 2 tầng trầm tích:

  • Trầm tích Pleistocen (phù sa cổ): Đất xám (hơn 45.000 ha).
  • Trầm tích Holocen (phù sa trẻ): Đất phù sa biển (15.100 ha, chiếm 7,8%), đất phèn (40.800 ha, chiếm 21,2%) và đất phèn mặn (hơn 45.000 ha).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phùng Thế Anh đã phục dựng bức tranh lịch sử kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) dựa trên nguồn sử liệu văn bản lưu trữ và tư liệu thực địa. Công trình làm rõ quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ mô hình tự cấp, vành đai thực phẩm truyền thống sang nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới. Những thành tựu về tốc độ tăng trưởng 5,41%/năm, các hạn chế về quỹ đất và 5 vấn đề đặt ra được đúc kết có giá trị tham khảo khoa học cho công tác nghiên cứu lịch sử kinh tế cũng như việc hoạch định chính sách phát triển bền vững nông nghiệp đô thị tại TPHCM.