Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Phạm Quốc Vinh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thao và PGS.TS. Nguyễn Hoàng Quy, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan, chi phối sâu rộng các nền kinh tế. Việt Nam đã từng bước tham gia các thiết chế kinh tế khu vực và toàn cầu như ASEAN (1995), AFTA và Tổ chức Thương mại Thế giới WTO (2007). Sau 30 năm đổi mới, cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước đã có sự chuyển dịch tích cực: tỷ trọng thủy sản tăng từ 16% (năm 2000) lên 24% (năm 2011), tỷ trọng trồng trọt giảm từ 65% xuống 55%, đồng thời tăng tỷ trọng cây công nghiệp và cây ăn quả. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế: quy mô nhỏ lẻ, phân tán, thiếu liên kết chuỗi, quy hoạch phân bổ tài nguyên chưa hợp lý, chất lượng lao động và mức độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật còn thấp.
Tại tỉnh Quảng Bình – địa bàn duyên hải Bắc Trung Bộ có diện tích 806.527 ha gồm 6 huyện, 1 thành phố và 153 xã, phường, nằm ở vùng thời tiết khắc nghiệt, nhiều bão lũ – nông nghiệp giữ vai trò trụ đỡ kinh tế - xã hội. Đến hết năm 2013, gần 84% dân số sống ở nông thôn và 66% lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 6.763 tỷ đồng, chiếm 20,4% GDP toàn tỉnh với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 – 2013 là 4,2%. Dù đã bước đầu hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa (cao su, sắn, gỗ dăm, thủy sản), việc khai thác tiềm năng của tỉnh còn kém hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong quản lý nhà nước khi đối mặt với áp lực mở cửa thị trường và các cam kết quốc tế. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thuần túy dưới góc độ kinh tế hoặc phân tích chính sách đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo đầy đủ các chức năng quản lý công trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và quản lý nhà nước đối với quá trình này; đánh giá thực trạng tại tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo các chức năng quản lý.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1996 – 2016.
- Chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý nhà nước.
- Luận giải, xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Những cơ sở lý thuyết nào nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế?
- Thực trạng đối với công tác quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra những hạn chế như thế nào?
- Tại sao quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình chưa thực sự phát huy được hiệu quả cao trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay?
- Để hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế cần áp dụng những giải pháp gì?
- Giả thuyết khoa học (đánh số theo văn bản):
- Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong định hướng, điều tiết, hỗ trợ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình phát triển đúng hướng và đạt hiệu quả cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nếu hoàn thiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra bước phát triển mới, có hiệu quả về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chức năng quản lý nhà nước (lập quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật; tổ chức bộ máy quản lý; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát) và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình (toàn bộ 6 huyện và 1 thành phố).
- Phạm vi thời gian: Thu thập thông tin, dữ liệu giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2016, định hướng giải pháp đến năm 2025. Tác giả chọn mốc khởi đầu năm 1996 vì năm 1995 Việt Nam chính thức nộp đơn gia nhập WTO.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo 3 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung trọng tâm |
| Nghiên cứu về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp |
- Simon Kuznets: The comparative study of Economics Growth and structure. - Scott W. (1997): The unfinished agenda: Indian Agricultural under the structural reform. - Du Ying (2000): China’s Agricultural Restructuring and System Reform under It’s Accession to the WTO. - Gertrud Buchenrieder (2010): Conceptual framework for analysing structural change in agriculture and rural livelihoods. - Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2005–2014): 3 công trình về cơ cấu nông nghiệp 10 năm, chuyển dịch lao động nông thôn và tái cơ cấu nông nghiệp. - Lê Quốc Doanh (2006): Đề tài KH cấp nhà nước về CDCCKT nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH. - Lê Anh Vũ (2001), Lê Quốc Sử (2001), Lê Quốc Lý (2012), Nguyễn Xuân Long (2003), Lê Đình Thắng (1998), Phạm Ngọc Linh & Nguyễn Thị Kim Dung (2013). |
Đặt nền móng lý thuyết về quy luật dịch chuyển tỷ trọng giữa các khu vực kinh tế; phân tích kinh nghiệm tái cơ cấu nông nghiệp của Ấn Độ, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu; đánh giá thực trạng chuyển dịch ngành và chuyển dịch lao động nông thôn Việt Nam. |
| Nghiên cứu về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong nông nghiệp |
- Nguyễn Bích Thủy: Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu cho nông sản Việt Nam. - Võ Xuân Tiến (2005): Toàn cầu hóa kinh tế và những vấn đề đặt ra. - Võ Tòng Xuân (2008): Nông nghiệp, nông dân Việt Nam hội nhập KTQT. - Nguyễn Từ: Việt Nam hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa. - Bộ Nông nghiệp & PTNT (2004): Tăng cường năng lực hội nhập cho ngành NN & PTNT. - Bùi Xuân Lưu (2004), Hà Thị Thanh Bình (2012), Trần Hoa Phượng (2013), Phạm Hảo & Võ Xuân Tiến (2004). |
Làm rõ các hiệp định AFTA, WTO, TPP; rào cản kỹ thuật, thuế quan và phi thuế quan; vấn đề bảo hộ hợp lý và lợi thế cạnh tranh của nông sản Việt Nam nói chung và khu vực miền Trung nói riêng. |
| Nghiên cứu về vai trò và quản lý nhà nước đối với nông nghiệp |
- Angus Maddison (2001): The World Economy (vai trò thể chế so sánh Hàn Quốc và Triều Tiên). - Daniel Yergin & Joseph Stanislaw (2002): The Commanding Heights (kết hợp bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình). - David Colman & Trevor Young (1994), Frank Ellis (1994), Hanhokim & Yong-Kee Lee (2004). - Nguyễn Văn Bích & Chu Tiến Quang (1996), Nguyễn Sinh Cúc (2003), Bộ Nông nghiệp & PTNT (2005), Đặng Kim Sơn (2008, 2014), Lê Đình Thắng (1998), Mai Lan Hương (2012), Vũ Văn Phúc & Trần Thị Minh Châu (2010), Lê Du Phong (2009), Đoàn Xuân Thủy (2011). |
Luận giải vai trò can thiệp của nhà nước trong sửa chữa thất bại thị trường; phân tích chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra, chính sách đất đai, tín dụng nông nghiệp, cũng như bài học kinh nghiệm quản lý nông nghiệp từ Hungary, Nhật Bản, Hàn Quốc. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Khoảng trống về không gian: Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình – một địa phương có địa bàn hẹp, đặc thù khí hậu khắc nghiệt và điểm xuất phát kinh tế thấp.
- Khoảng trống về nội dung: Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận dưới góc độ kinh tế học nông nghiệp thuần túy hoặc đi sâu vào từng chính sách riêng lẻ. Luận án xây dựng khung lý thuyết tiếp cận quản lý nhà nước một cách toàn diện theo 4 nhóm chức năng hành chính công: quy hoạch/kế hoạch, xây dựng/thực thi thể chế chính sách, tổ chức bộ máy quản trị, và thanh tra/kiểm tra/giám sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Hệ thống khái niệm nền tảng:
- Nông nghiệp: Ngành sản xuất vật chất cơ bản sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác sinh vật làm tư liệu và nguyên liệu tạo ra lương thực, thực phẩm; theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản.
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về số lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong khoảng thời gian và không gian nhất định (bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Sự vận động của các yếu tố cấu thành kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của con người vào các nhân tố ảnh hưởng theo những mục tiêu nhất định.
- Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước thông qua việc sử dụng các công cụ pháp luật, chính sách, quy hoạch và tổ chức bộ máy để định hướng, điều tiết, hỗ trợ và kiểm soát quá trình phân bổ các nguồn lực trong nông nghiệp nhằm đạt được cơ cấu tối ưu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập.
- Các lý thuyết hỗ trợ: Lý thuyết hàm tiêu dùng của John Maynard Keynes (vai trò của thu nhập nông thôn đối với tổng cầu xã hội); lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Simon Kuznets; quan điểm kinh tế chính trị về kết hợp điều tiết nhà nước và cơ chế thị trường.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng mô tả thông qua điều tra xã hội học:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các văn bản pháp luật, chính sách, nghị quyết của Trung ương và tỉnh Quảng Bình.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động qua các mốc thời gian (1996, 2000, 2005, 2010, 2015, 2016).
- Phương pháp đánh giá, tổng kết thực tiễn: Phân tích báo cáo tổng kết của các sở, ban, ngành tỉnh Quảng Bình để làm rõ thành tựu và hạn chế trong quản lý.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Thiết kế 02 mẫu phiếu khảo sát ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn 6 huyện và 1 thành phố của tỉnh Quảng Bình.
- Tổng số phiếu phát ra: 220 phiếu; tổng số phiếu thu về hợp lệ: 170 phiếu.
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
| Người dân và doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp |
120 |
90 |
75,0% |
| Cán bộ trong các cơ quan quản lý nông nghiệp |
100 |
80 |
80,0% |
| Tổng cộng |
220 |
170 |
77,3% |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, số liệu báo cáo của Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình từ năm 1996 đến năm 2016; các báo cáo kinh tế vĩ mô của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý thông tin từ 170 phiếu điều tra thực tế tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan tới đề tài Luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về 3 trụ cột: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế (WTO, TPP), và vai trò quản lý của nhà nước đối với nông nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã phân tích sâu về chuyển dịch cơ cấu vĩ mô, các mô hình chuỗi giá trị và lý thuyết can thiệp chính sách. Tuy nhiên, các tài liệu chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trò quản lý nhà nước cấp địa phương dưới lăng kính quản lý công tại một tỉnh có điều kiện khắc nghiệt như Quảng Bình. Từ đó, tác giả định vị phạm vi nghiên cứu, xác định mục tiêu và hướng tiếp cận theo 4 nhóm chức năng quản lý nhà nước cơ bản.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn:
- Vai trò của nông nghiệp: Luận án phân tích 6 vai trò cốt lõi: (1) Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực; (2) Cung cấp các yếu tố đầu vào cho tăng trưởng kinh tế (vốn từ tích lũy nông nghiệp, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nguồn nhân lực cho các ngành phi nông nghiệp); (3) Là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng công nghiệp; (4) Cung cấp và tiết kiệm ngoại tệ; (5) Góp phần giải quyết việc làm, giảm nghèo và ổn định xã hội; (6) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong hội nhập: (1) Chuyển từ tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường; (2) Chuyển từ thuần nông truyền thống sang đa dạng hóa và chuyên môn hóa; (3) Gắn chuyển dịch cơ cấu với an ninh lương thực, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Nội dung quản lý nhà nước: Khung phân tích được xác lập gồm 4 nội dung: lập quy hoạch và kế hoạch; ban hành và thực thi chính sách, pháp luật; tổ chức bộ máy và phát triển nhân lực quản lý; kiểm tra, thanh tra, giám sát.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học quản lý chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp từ tỉnh Nam Định, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Giang và vùng lãnh thổ Đài Loan, rút ra các bài học về liên kết chuỗi, quy hoạch vùng chuyên canh và hỗ trợ tín dụng công nghệ cao cho tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Chương 3 trình bày các phân tích định lượng về thực trạng chuyển dịch cơ cấu và đánh giá hoạt động quản lý nhà nước giai đoạn 1996 – 2016:
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu:
- Cơ cấu GDP ngành nông, lâm, thủy sản tỉnh Quảng Bình chiếm 20,4% tổng GDP toàn tỉnh năm 2013 với giá trị sản xuất (giá 2010) là 6.763 tỷ đồng.
- Chuyển dịch nội bộ: Tỷ trọng trồng trọt có xu hướng giảm, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Ngành trồng trọt chuyển từ cây lương thực truyền thống sang phát triển cây công nghiệp dài ngày (cao su), cây ngắn ngày (sắn). Ngành lâm nghiệp tập trung trồng rừng nguyên liệu phục vụ sản xuất gỗ dăm; ngành thủy sản đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác xa bờ.
- Hệ thống dữ liệu được lượng hóa chi tiết qua 12 bảng biểu thống kê trong luận án:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng biểu số liệu trong luận án |
Giai đoạn phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.2 |
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế tỉnh Quảng Bình |
2000 – 2016 |
| Bảng 3.3 |
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.4 |
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.5 |
Diện tích, sản lượng và năng suất cây lương thực |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.6 |
Diện tích, sản lượng và năng suất cây có củ |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.7 |
Diện tích, sản lượng và năng suất cây công nghiệp ngắn ngày |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.8 |
Diện tích, sản lượng và năng suất cây công nghiệp lâu năm |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.9 |
Cơ cấu, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Bình |
1996 – 2016 |
| Bảng 3.10 |
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản |
1996 – 2015 |
| Bảng 3.11 |
Hiện trạng ngành chăn nuôi tỉnh Quảng Bình |
2000 – 2009 |
| Bảng 3.12 |
Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Quảng Bình |
1996 – 2016 |
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước:
- Công tác quy hoạch: Tỉnh đã ban hành nhiều quy hoạch phát triển nông, lâm, thủy sản; tuy nhiên chất lượng quy hoạch chưa cao, tính dự báo thị trường còn yếu, quy hoạch sử dụng đất và mặt nước còn thiếu chi tiết.
- Ban hành và thực thi chính sách: Đã ban hành các chính sách hỗ trợ giống, vốn, cơ giới hóa, nhưng nguồn lực thực thi còn phân tán, thủ tục tiếp cận còn phức tạp đối với nông dân.
- Tổ chức bộ máy: Bộ máy ngành nông nghiệp được kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp xã, nhưng năng lực cán bộ cơ sở còn hạn chế về kiến thức hội nhập quốc tế và xúc tiến thương mại.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Chưa thường xuyên, chủ yếu tập trung xử lý vi phạm trong quản lý vật tư nông nghiệp và bảo vệ rừng, kiểm soát an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai, biến động giá cả nông sản thế giới; nguyên nhân chủ quan do tư duy quản lý chậm đổi mới, năng lực phân tích thị trường kém và cải cách hành chính chưa triệt để.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 4 đề xuất định hướng và 9 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ:
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: Rà soát, lập quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với lợi thế cạnh tranh của từng tiểu vùng sinh thái tại Quảng Bình; quản lý chặt chẽ quy hoạch đất đai và mặt nước.
- Đổi mới và hoàn thiện chính sách hỗ trợ: Xây dựng chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; hoàn thiện chính sách đất đai hỗ trợ dồn điền đổi thửa và tích tụ ruộng đất; mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Sắp xếp tổ chức bộ máy nông nghiệp cấp tỉnh, huyện tinh gọn, hiệu lực; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý.
- Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống), giám sát chặt chẽ quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh dịch tễ.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính: Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép kinh doanh, giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ.
- Phát triển nguồn nhân lực sản xuất chất lượng cao: Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân; tập huấn kỹ năng quản trị kinh doanh nông nghiệp cho chủ trang trại, hợp tác xã; bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ quản lý công.
- Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại: Xây dựng thương hiệu cho các nông sản chủ lực của tỉnh; hỗ trợ kết nối cung cầu nông sản và tham gia vào chuỗi cung ứng hàng hóa quốc gia, quốc tế.
- Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết sản xuất: Đổi mới hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp hiện có; phát triển mô hình tổ hợp tác và chuỗi liên kết "4 nhà" (Nhà nước – Nhà nông – Doanh nghiệp – Nhà khoa học).
- Huy động vốn đầu tư: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và các tổ chức quốc tế vào hạ tầng nông nghiệp nông thôn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng khung nội dung quản lý nhà nước toàn diện theo 4 nhóm chức năng: quy hoạch kế hoạch, cơ chế chính sách pháp luật, tổ chức bộ máy nhân sự, và thanh tra kiểm tra giám sát; xác định hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp tỉnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành, lãnh thổ và lao động nông nghiệp tỉnh Quảng Bình trong suốt giai đoạn 20 năm (1996 – 2016).
- Phân tích rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh Quảng Bình, chỉ ra các nút thắt trong công tác lập quy hoạch, thực thi chính sách hỗ trợ và năng lực bộ máy quản lý.
- Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và tính ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Quảng Bình thích ứng với các cam kết WTO và hội nhập kinh tế quốc tế.
Kiến nghị cụ thể
- Với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về đất đai và đầu tư công trong nông nghiệp; có cơ chế đặc thù hỗ trợ nguồn vốn đầu tư hạ tầng nông nghiệp cho các tỉnh duyên hải miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ.
- Với Hội Nông dân tỉnh Quảng Bình: Tăng cường tuyên truyền chủ trương, chuyển giao khoa học kỹ thuật, làm cầu nối hỗ trợ hội viên tiếp cận vốn vay và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường giảng dạy kiến thức quản trị nông nghiệp hiện đại, kỹ năng xúc tiến thương mại nông sản và hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát và xử lý chuỗi dữ liệu trong phạm vi giai đoạn 1996 – 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; số lượng mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 170 phiếu do giới hạn nguồn lực và thời gian thực địa; phân tích tác động hội nhập tập trung chính vào khung khổ WTO và bước đầu tiếp cận TPP.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới ký kết sau năm 2016 (như CPTPP, EVFTA) đến quản lý nhà nước đối với nông nghiệp; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng tác động của từng công cụ chính sách quản lý nhà nước đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở các tỉnh duyên hải miền Trung.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Quản lý công, Khoa học Hành chính, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học khối kinh tế - hành chính.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn và bộ giải pháp phục vụ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Quảng Bình cùng các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc xây dựng quy hoạch nông nghiệp, rà soát chính sách hỗ trợ nông dân và nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý nông thôn thời kỳ hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định mốc thời gian nghiên cứu từ 1996 đến 2016 dựa trên căn cứ nào?
Trả lời: Tác giả chọn mốc khởi đầu năm 1996 vì năm 1995 đánh dấu việc Việt Nam nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và chính thức tham gia ASEAN, bắt đầu tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Giai đoạn 1996 – 2016 phản ánh trọn vẹn 20 năm tác động của hội nhập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình.
2. Khung nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong luận án gồm những nội dung nào?
Trả lời: Luận án xây dựng khung phân tích theo 4 nội dung quản lý nhà nước cơ bản: (1) Công tác lập quy hoạch và kế hoạch; (2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách; (3) Tổ chức bộ máy quản lý và xây dựng đội ngũ công chức ngành nông nghiệp; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
3. Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành với quy mô mẫu như thế nào?
Trả lời: Luận án thực hiện điều tra bằng 02 mẫu phiếu trên địa bàn 6 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình. Tổng số phiếu phát ra là 220 phiếu, thu về 170 phiếu hợp lệ (gồm 90 phiếu từ người dân/doanh nghiệp nông nghiệp và 80 phiếu từ cán bộ quản lý nông nghiệp tại địa phương).
4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu trong luận án?
Trả lời: Đến hết năm 2013, dân số nông thôn chiếm gần 84%, tỷ lệ lao động nông lâm ngư nghiệp chiếm 66% toàn tỉnh; giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt 6.763 tỷ đồng (chiếm 20,4% GDP toàn tỉnh) với tốc độ tăng trưởng bình quân 2010 – 2013 đạt 4,2%. Cơ cấu nội bộ chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm nào cho tỉnh Quảng Bình?
Trả lời: Luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng quy hoạch; đổi mới chính sách hỗ trợ; kiện toàn bộ máy quản lý; hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra; đẩy mạnh cải cách hành chính; phát triển nhân lực chất lượng cao; giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại; phát triển kinh tế hợp tác; và huy động vốn đầu tư.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo các chức năng quản lý công trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Thông qua chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 1996 – 2016 và khảo sát thực tế tại tỉnh Quảng Bình, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được cũng như các điểm nghẽn về quy hoạch, chính sách và tổ chức bộ máy. Hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị công và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại địa phương.