chương 1, chương 2 trình bày chi tiết hơn về các kỹ năng mềm, đồng thời giới thiệu chi tiết hơn về VietBurning. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nội dung chương 2 gồm có ba phần • Trình bày về kỹ năng mềm bao gồm giới thiệu định nghĩa về kỹ năng mềm, lần lượt giới thiệu, trình bày về những điểm quan trọng nhất về 21 kỹ năng mềm được chia thành ba nhóm kỹ năng là nhóm kỹ năng nâng cao hiệu quả bản thân, nhóm kỹ năng tương tác, và nhóm kỹ năng hành động. • Trình bày về phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm định nghĩa về phương pháp giảng dạy tích cực, những lợi ích phương pháp này mang lại cho cả người dạy lẫn người học, các nguyên tắc trong giảng dạy, và các tiêu chí cho một giờ giảng tốt. • Giới thiệu chi tiết hơn về VietBurning 2.
KỸ NĂNG MỀM 2. Định nghĩa kỹ năng mềm Kỹ năng mềm (soft skills, people skills) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo… Đó là những chủ đề thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người. Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc (Neil Thompson, 2002). Có sự trùng lắp nhất định giữa kỹ năng mềm và kỹ năng sống cả về nội dung lẫn những thuật ngữ được sử dụng.
Tuy nhiên, thuật ngữ “kỹ năng mềm” trong phạm vi khóa luận này chỉ bao gồm những kỹ năng giúp mang lại hiệu quả cao hơn trong công việc. Kỹ năng mềm là sự tổng hòa nhiều kỹ năng khác nhau trong cá nhân mỗi người. Thật không hợp lý khi cho rằng một người có kỹ năng quản lý thời gian tốt nhưng kỹ năng quản lý công việc/quản lý dự án tồi, và cũng hiếm khi có một người 9 có kỹ năng giao tiếp (bằng lời) tốt nhưng lại có ngôn ngữ cơ thể (giao tiếp không lời) kém. Theo Neil Thompson (2002) trong People Skills, các kỹ năng mềm được nhóm theo 3 nhóm chính và lần lượt được giới thiệu về định nghĩa và vai trò của từng kỹ năng trong môi trường làm việc như bên dưới.
Nhóm kỹ năng nâng cao hiệu quả bản thân i. Kỹ năng tự nhận thức Tự nhận thức là quá trình tự nhận biết cảm xúc, thái độ và các giá trị bản thân. Đó cũng là kỹ năng nhận biết, kiểm soát được cách bản thân phản ứng lại trước các tình huống để các phản ứng cá nhân ngày càng tích cực hơn. Tự nhận thức sẽ mang lại tự tin cho bản thân vì bản thân tự biết được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình.
Một khi bản thân tự tin, ta cũng phần nào “truyền” sự tự tin đó cho người ta đang tiếp xúc với. Kỹ năng quản lý thời gian Thời gian là 1 nguồn lực khan hiếm, nên việc tối đa hóa hiệu quả sử dụng thời gian là 1 kỹ năng vô cùng quan trọng dẫn tới thành công của mỗi người. Ngoài việc sắp xếp công việc, tránh lãng phí thời gian, kỹ năng quản lý thời gian còn là kỹ năng quản lý năng lượng, động lực, cam kết làm việc ở mức hiệu quả nhất. Quản lý căng thẳng trong công việc Căng thẳng trong công việc là sự phản ứng một cách không phù hợp với các áp lực công việc.
Căng thẳng chỉ xảy ra khi ta phản ứng lại với áp lực, còn sự không phù hợp là vấn đề xảy ra cả khi có quá nhiều hay quá ít áp lực. Căng thẳng là một nhân tố có thể dẫn đến các ảnh hưởng tiêu cực • Bệnh, ốm • Giảm hiệu quả công việc • Suy giảm, thậm chí phá hỏng, các mối quan hệ • Tạo không khí đầy áp lực lên các đồng nghiệp iv. Kỹ năng quản lý thông tin 10 Thông tin là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người. Thông tin có thể đến từ thế giới bên ngoài như báo, tạp chí, truyền hình, internet,… hay các thông tin đến từ bên trong doanh nghiệp như thông báo nội bộ, báo cáo,… hoặc nội dung trao đổi giữa các đồng nghiệp trong các thư điện tử.
Trong thời đại thông tin như hiện nay thì kỹ năng quản lý thông tin là một trong những kỹ năng thiết yếu không những giúp mỗi người khai thác thông tin tốt hơn mà còn tránh để chúng ta “chết ngợp” trong mớ thông tin hỗn độn. Kỹ năng quyết đoán Kỹ năng quyết đoán (kiên quyết, quả quyết) là khả năng diễn đạt cảm xúc, tình cảm của bản thân, bảo vệ quyền của mình nhưng không làm tổn thương đến cảm xúc và quyền của người khác. Quyết đoán là khi ta thấy ý kiến của mình là đúng, kiên quyết bảo vệ nó, nhưng không phê phán ý kiến của người khác. Quyết đoán không có nghĩa là phải dùng sức mạnh, quyền uy bắt người khác nghe theo ý kiến của mình.
Người quyết đoán bao giờ cũng có suy nghĩ chín chắn, có chủ kiến, không ỷ lại, trông chờ, dễ dàng thuận theo ý kiến của số đông. Kỹ năng tránh sự quấy rối Sự quấy rối có thể tồn tại dưới nhiều hình thức: hăm dọa, nhạo báng, giám sát chặt chẽ (một cách bất công), lan truyền tin đồn ác ý, chỉ trích quá quắt. Một số ảnh hưởng của việc quấy rối đến các hoạt động trong công việc • Tạo tâm lý chán nản, thiếu tự tin, căng thẳng, bất an trong môi trường làm việc • Cảm giác bị nhạo báng, mất sự tôn trọng • Bị bệnh hoặc bệnh tình thêm nghiêm trọng • Giảm hiệu quả làm việc vii. Kỹ năng giám sát Giám sát là quá trình theo dõi các nhiệm vụ hoặc các nhân viên khác để thực hiện được các mục tiêu đề ra.
Sự giám sát hiệu quả là một nhân tố quan trọng tách biệt thành công với thất bại, yên tâm với lo lắng, thỏa mãn với căng thẳng trong công việc. Kỹ năng học hỏi Kỹ năng học hỏi là một phần không thể thiếu trong quản trị hiện đại, dựa trên quan điểm con người là nguồn lực quan trọng nhất trong một tổ chức. Một vài yếu tố tạo nên vai trò đặc biệt của kỹ năng học hỏi được liệt kê như bên dưới: • Là nguồn gốc tạo động lực vươn tới thành công, tăng mức độ thỏa mãn với công việc. • Nâng cao kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, tăng sự tự tin trong công việc.
• Tăng cảm hứng trong công việc, tránh đưa công việc vào lối mòn. • Nhân viên có cơ hội phát triển bản thân. Nhóm kỹ năng tương tác Tổ chức là một tập hợp các cá nhân khác nhau, với sự đa dạng về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tính cách,… nên kỹ năng tương tác giữa người với người là yếu tố then chốt để dẫn tới thành công. Kỹ năng nhận biết và tôn trọng sự đa dạng Mỗi cá nhân trong tổ chức là một thế giới riêng về giới tính, độ tuổi, màu da, tôn giáo, văn hóa, trình độ học vấn,… Sự đa dạng càng cao càng mang lại nhiều góc nhìn, nhiều giá trị khác nhau cống hiến cho tổ chức.
Để duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức, cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của cá nhân và của cả tổ chức, từng cá nhân phải hiểu và ứng xử một cách phù hợp với sự khác nhau đó. Kỹ năng giao tiếp bằng lời Trao đổi trực tiếp bằng lời là một quá trình có tính hai chiều, nên kỹ năng giao tiếp bằng lời bao gồm kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và kỹ năng lắng nghe. Mặc dù việc trao đổi trực tiếp bằng lời được thực hiện hàng ngày trong cuộc sống, nhưng sự chăm chút, sự phát triển kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và kỹ năng lắng nghe sẽ mang lại những giá trị lớn trong những hoàn cảnh nhất định trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Kỹ năng giao tiếp không lời 12 Bên cạnh những gì được nói ra, chúng ta đều đã gửi đi những thông điệp có sức mạnh to lớn thông qua các cử chỉ của bản thân.
Ý nghĩa mà ngôn ngữ không lời có thể diễn tả: • Ngôn ngữ không lời có thể là “tiếng vọng”, mang ý nghĩa làm rõ hay nhấn mạnh những gì được nói ra. • Ngôn ngữ không lời có thể trái ngược với những gì được nói ra. Trong trường hợp đó, ngôn ngữ không lời có ảnh hưởng mạnh hơn. • Ngôn ngữ không lời có thay thay thế ngôn ngữ nói trong những trường hợp nhất định.
Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản Giao tiếp bằng văn bản, dù tồn tại dưới hình thức nào (giấy, tệp điện tử,…), luôn là một phương thức giao tiếp không thể thiếu vì nó hàm chứa những ý nghĩa nhất định như: • Là căn cứ xem xét và đánh giá hiệu quả công việc. • Là công cụ tránh lệ thuộc quá nhiều vào trí nhớ con người. • Là căn cứ pháp lý trong những trường hợp tranh chấp. • Là công cụ gia tăng hiệu quả trong thảo luận nhóm.
Kỹ năng phỏng vấn Phỏng vấn là một khoảng thời gian trao đổi, nói chuyện tập trung, có mục tiêu rõ ràng, có cấu trúc nhằm đạt đến một mục tiêu đã định trước. Kỹ năng phỏng vấn là những kỹ năng nâng cao hiệu quả một buổi phỏng vấn, bao gồm: • Chuẩn bị trước buổi phỏng vấn: sự chuẩn bị tốt sẽ là tiền đề mang lại những kết quả tốt trong phỏng vấn. • Trong lúc phỏng vấn: các kỹ năng xử lý các tình huống khi phỏng vấn sẽ giúp buổi phỏng vấn đi đúng theo dự định và đạt được các mục tiêu đề ra. • Sau buổi phỏng vấn: các kỹ năng cần thiết sẽ giúp tổng hợp, xử lý thông tin thu được khi phỏng vấn.
Kỹ năng tạo sự ảnh hưởng 13 Giao tiếp hàng ngày giữa người với người không phải chỉ để truyền tải thông điệp cho nhau, mà còn là gây ảnh hưởng, thuyết phục lẫn nhau. Đó có thể đơn giản là một người muốn người khác cười với mình bằng cách nở một nụ cười trước, hoặc một nhân viên muốn đồng nghiệp ủng hộ kế hoạch của mình, thực hiện công việc được giao đúng tiến độ,… Không phải tất cả các cuộc trao đổi đều nhằm gây ảnh hưởng lẫn nhau, nhưng kỹ năng tạo sự ảnh hưởng là một kỹ năng quan trọng trong công việc, và trong cuộc sống mỗi cá nhân. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc Cảm xúc có thể là động lực thúc đẩy mỗi người vươn tới những đỉnh cao mới, hoặc làm suy giảm tinh thần làm việc, dẫn đến giảm sút hiệu quả công việc.