Nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học qua dạy học Toán

Chuyên khảo giáo dục phân tích Luận văn chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học qua dạy học các học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

224
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

SƠ ĐỒ LUẬN ÁN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Phương pháp nghiên cứu

Những vấn đề đưa ra bảo vệ

Những đóng góp của luận án

Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Các nhận định được rút ra từ nghiên cứu trong và ngoài nước

1.5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông

1.6. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của một số nước trên thế giới

1.7. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông của Việt Nam

1.8. Kết luận rút ra từ việc phân tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở ngoài nước và Việt Nam

1.9. Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

1.10. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

1.11. Phân tích chương trình, nội dung các học phần phương pháp dạy học Toán

1.12. Các học phần phương pháp dạy học Toán trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học của một số cơ sở đào tạo sư phạm

1.13. Chuẩn đầu ra của các học phần Phương pháp dạy học Toán

1.14. Nội dung các học phần phương pháp dạy học Toán

1.15. Nhiệm vụ của các học phần về phương pháp dạy học Toán

1.16. Học toán của học sinh và dạy học môn Toán ở tiểu học

1.17. Các lí thuyết Tâm lí học và việc học toán của học sinh tiểu học

1.18. Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học của học sinh tiểu học

1.19. Dạy học môn Toán ở tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1.20. Những thành phần của năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán

1.21. Những thành phần của năng lực nghề nghiệp cần chuẩn bị cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán

1.22. Các mức độ biểu hiện của những năng lực nghề nghiệp thành phần cần chuẩn bị cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán

1.23. Các mức độ đạt được năng lực nghề nghiệp của sinh viên khi hoàn thành các học phần Phương pháp dạy học Toán

1.24. Hoạt động dạy học chủ yếu của các học phần phương pháp dạy học Toán nhằm tới việc chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

1.25. Thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán

1.25.1. Mục đích khảo sát

1.25.2. Đối tượng khảo sát

1.25.3. Nội dung khảo sát

1.25.4. Phương pháp khảo sát

1.25.5. Kết quả khảo sát và phân tích

1.25.6. Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế

1.26. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

2.1. Định hướng xây dựng các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên giáo dục tiểu học

2.2. Căn cứ đề xuất các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

2.3. Căn cứ vào chuẩn đầu ra các học phần PPDH Toán tiểu học và những năng lực nghề nghiệp thành phần

2.4. Căn cứ vào nội dung và thời lượng được quy định trong chương trình đào tạo của các học phần Phương pháp dạy học Toán tiểu học

2.5. Căn cứ vào quá trình dạy học ở đại học với sự phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên qua hoạt động dạy học

2.6. Căn cứ vào những định hướng đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018

2.7. Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên trong dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán

2.8. Các biện pháp chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần phương pháp dạy học Toán

2.9. Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực hiểu chương trình và sách giáo khoa Toán tiểu học

2.10. Nhóm các biện pháp chuẩn bị năng lực thiết kế kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.11. Nhóm các biện pháp thực hiện kế hoạch bài học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, NL HS

2.12. Nhóm các biện pháp thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Thời gian và phương thức tiến hành thực nghiệm

3.4. Kĩ thuật và công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm

3.5. Đánh giá về định lượng

3.6. Đánh giá về định tính

3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.8. Phân tích kết quả học tập

3.9. Đánh giá kết quả giảng dạy tại trường tiểu học của một số trường hợp

3.10. Phân tích kết quả định tính

3.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Năng Lực Nghề Nghiệp Toán Tiểu Học

Nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học (SVGDTH) qua dạy học Toán là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Chất lượng đào tạo giáo viên, đặc biệt là giáo viên tiểu học, đóng vai trò then chốt trong việc hình thành và phát triển thế hệ tương lai. Các trường sư phạm cần có sự đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ từ mục tiêu, nội dung và phương pháp, trong đó cốt lõi là phương pháp dạy học (PPDH). Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong cách tiếp cận, từ việc truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Các học phần PPDH Toán đóng vai trò quan trọng trong quá trình này, cung cấp cho sinh viên những tri thức, kỹ năng và nhận thức về nghề nghiệp. Việc chuẩn bị tốt năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của Toán Tiểu học trong chương trình GDPT

Toán học ở bậc tiểu học không chỉ là nền tảng kiến thức mà còn là công cụ phát triển tư duy toán họcnăng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Chương trình Toán tiểu học mới chú trọng đến việc kết nối toán học gắn liền với thực tiễn, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống hàng ngày. Việc nắm vững kiến thức và phương pháp dạy học Toán ở bậc tiểu học là yếu tố then chốt để sinh viên sư phạm có thể đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

1.2. Vai trò của các học phần PPDH Toán trong đào tạo SVGDTH

Các học phần PPDH Toán cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng sư phạm cần thiết để giảng dạy môn Toán ở bậc tiểu học. Sinh viên được trang bị các kỹ năng sư phạm toán tiểu học như thiết kế bài giảng, sử dụng phương pháp dạy học tích cực, đánh giá năng lực học sinh và ứng dụng công nghệ trong dạy học toán. Các học phần này cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tâm lý lứa tuổi và đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học, từ đó có thể áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp.

II. Thách Thức Trong Nâng Cao Năng Lực Dạy Toán Tiểu Học

Mặc dù tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học là không thể phủ nhận, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Chương trình đào tạo đôi khi còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và chưa khai thác hết các cơ hội để rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên. Sự liên kết giữa các học phần PPDH Toán và các học phần cơ sở còn rời rạc, chưa tạo thành một hệ thống kiến thức và kỹ năng thống nhất. Bên cạnh đó, điều kiện để sinh viên tập dượt nghề nghiệp còn hạn chế, thiếu cơ hội trải nghiệm thực tế tại các trường tiểu học.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng thực hành và kinh nghiệm thực tế

Sinh viên sư phạm đôi khi thiếu cơ hội thực hành các phương pháp dạy học toán tiểu học đã được học trên lớp. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể trong lớp học. Cần tăng cường các hoạt động thực hành, thực tập tại các trường tiểu học để sinh viên có cơ hội rèn luyện kỹ năng sư phạm và tích lũy kinh nghiệm thực tế.

2.2. Hạn chế trong việc đổi mới phương pháp dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học trong các trường sư phạm còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Giảng viên đôi khi còn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống, ít chú trọng đến việc phát triển tư duy toán họcnăng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên. Cần khuyến khích giảng viên áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo để tạo hứng thú cho sinh viên và nâng cao hiệu quả đào tạo.

2.3. Đánh giá năng lực học sinh tiểu học môn toán chưa hiệu quả

Việc đánh giá năng lực học sinh tiểu học môn toán hiện nay còn nhiều bất cập, chưa phản ánh đầy đủ và chính xác khả năng của học sinh. Các bài kiểm tra thường tập trung vào việc kiểm tra kiến thức, ít chú trọng đến việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đềứng dụng toán học vào thực tiễn. Cần đổi mới phương pháp đánh giá, sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng và phù hợp với đặc điểm của học sinh tiểu học.

III. Cách Nâng Cao Năng Lực Hiểu Chương Trình SGK Toán

Để nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên, việc trang bị cho họ khả năng hiểu sâu sắc chương trình và sách giáo khoa (SGK) Toán tiểu học là vô cùng quan trọng. Sinh viên cần nắm vững mục tiêu, nội dung và cấu trúc của chương trình, cũng như các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần đạt được ở mỗi lớp học. Việc phân tích kỹ lưỡng SGK giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức trình bày kiến thức, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp và thiết kế các hoạt động học tập hiệu quả. Theo tài liệu gốc, các học phần PPDH Toán cần tạo cơ hội cho sinh viên chuẩn bị năng lực nghề nghiệp thông qua việc nghiên cứu chương trình và SGK.

3.1. Phân tích cấu trúc và nội dung chương trình Toán Tiểu học

Sinh viên cần được hướng dẫn cách phân tích cấu trúc và nội dung của chương trình Toán tiểu học, từ đó hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các mạch kiến thức và sự phát triển của tư duy toán học ở mỗi giai đoạn. Việc nắm vững cấu trúc chương trình giúp sinh viên có thể thiết kế các bài giảng có tính hệ thống và logic, đảm bảo sự liên tục và kế thừa giữa các bài học. Phân tích nội dung chương trình giúp sinh viên xác định được những kiến thức trọng tâm, những kỹ năng cần rèn luyện và những thái độ cần hình thành cho học sinh.

3.2. Đánh giá tính phù hợp của SGK với chương trình và đối tượng HS

Sinh viên cần được trang bị kỹ năng đánh giá tính phù hợp của SGK với chương trình và đối tượng học sinh. Việc đánh giá SGK giúp sinh viên nhận biết được những ưu điểm và hạn chế của SGK, từ đó có thể điều chỉnh và bổ sung nội dung cho phù hợp với thực tế lớp học. Sinh viên cần xem xét các yếu tố như tính khoa học, tính sư phạm, tính thẩm mỹ và tính thực tiễn của SGK để đưa ra những nhận xét và đánh giá khách quan.

IV. Bí Quyết Thiết Kế Giáo Án Toán Tiểu Học Phát Triển NL

Thiết kế giáo án là một trong những kỹ năng sư phạm quan trọng nhất của giáo viên tiểu học. Giáo án không chỉ là bản kế hoạch dạy học mà còn là công cụ để giáo viên thể hiện sự sáng tạo và đổi mới phương pháp dạy học. Để thiết kế được một giáo án Toán tiểu học phát triển năng lực cho học sinh, sinh viên cần nắm vững các nguyên tắc sư phạm, hiểu rõ mục tiêu và nội dung của bài học, cũng như đặc điểm nhận thức của học sinh. Giáo án cần thể hiện rõ các hoạt động học tập, phương pháp đánh giá và các biện pháp hỗ trợ học sinh gặp khó khăn.

4.1. Xác định mục tiêu bài học theo hướng phát triển phẩm chất NL

Mục tiêu bài học cần được xác định theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức. Mục tiêu cần cụ thể, đo lường được và phù hợp với trình độ của học sinh. Sinh viên cần xác định rõ những phẩm chất và năng lực nào cần phát triển cho học sinh thông qua bài học, từ đó lựa chọn các hoạt động học tập phù hợp.

4.2. Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp

Sinh viên cần lựa chọn các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu, nội dung và đặc điểm của bài học. Các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo nhóm, dạy học dự án, dạy học khám phá cần được ưu tiên sử dụng để phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Hình thức tổ chức dạy học cần đa dạng, linh hoạt để tạo hứng thú cho học sinh và khuyến khích sự tham gia của tất cả học sinh.

4.3. Thiết kế hoạt động đánh giá thường xuyên và định kỳ hiệu quả

Hoạt động đánh giá cần được thiết kế một cách khoa học và hiệu quả để cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh. Đánh giá thường xuyên cần được thực hiện trong suốt quá trình dạy học để theo dõi sự tiến bộ của học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học kịp thời. Đánh giá định kỳ cần được thực hiện vào cuối mỗi giai đoạn học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan.

V. Phương Pháp Thực Hiện Kế Hoạch Bài Học Toán Hiệu Quả

Thực hiện kế hoạch bài học một cách hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của quá trình dạy học. Giáo viên cần có khả năng quản lý lớp học, tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của tất cả học sinh. Việc sử dụng các phương tiện dạy học (PTDH) một cách hợp lý và sáng tạo cũng góp phần nâng cao hiệu quả bài học. Giáo viên cần linh hoạt điều chỉnh kế hoạch bài học trong quá trình thực hiện để đáp ứng nhu cầu và khả năng của học sinh.

5.1. Tạo môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia

Giáo viên cần tạo một môi trường học tập tích cực, thân thiện và khuyến khích sự tham gia của tất cả học sinh. Học sinh cần cảm thấy thoải mái, tự tin và được tôn trọng trong lớp học. Giáo viên cần tạo cơ hội cho học sinh được chia sẻ ý kiến, đặt câu hỏi và tham gia vào các hoạt động học tập một cách chủ động.

5.2. Sử dụng PTDH sáng tạo và phù hợp với nội dung bài học

Việc sử dụng PTDH một cách sáng tạo và phù hợp với nội dung bài học giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và phát triển tư duy toán học. Giáo viên có thể sử dụng các đồ dùng trực quan, trò chơi học tập, phần mềm dạy học và các nguồn tài liệu khác để làm cho bài học trở nên sinh động và hấp dẫn.

5.3. Quản lý thời gian và điều chỉnh kế hoạch linh hoạt

Giáo viên cần có khả năng quản lý thời gian một cách hiệu quả để đảm bảo tất cả các hoạt động trong bài học được thực hiện đúng tiến độ. Trong quá trình thực hiện bài học, giáo viên cần linh hoạt điều chỉnh kế hoạch để đáp ứng nhu cầu và khả năng của học sinh. Nếu học sinh gặp khó khăn, giáo viên cần có biện pháp hỗ trợ kịp thời để giúp học sinh vượt qua khó khăn và tiếp tục học tập.

VI. Ứng Dụng Thực Tế Kiểm Tra Đánh Giá Năng Lực Học Sinh Toán

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học, giúp giáo viên nắm bắt được mức độ tiếp thu kiến thức và phát triển năng lực của học sinh. Việc đánh giá năng lực học sinh tiểu học môn toán cần được thực hiện một cách khách quan, công bằng và toàn diện, không chỉ tập trung vào việc kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp dạy học và hỗ trợ học sinh phát triển.

6.1. Xây dựng công cụ đánh giá đa dạng và phù hợp với mục tiêu

Giáo viên cần xây dựng các công cụ đánh giá đa dạng và phù hợp với mục tiêu của bài học. Các công cụ đánh giá có thể bao gồm bài kiểm tra, bài tập thực hành, dự án học tập, phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá đồng đẳng. Các công cụ đánh giá cần đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và tính giá trị.

6.2. Phân tích kết quả đánh giá và đưa ra phản hồi kịp thời

Sau khi thực hiện đánh giá, giáo viên cần phân tích kết quả một cách cẩn thận để xác định những điểm mạnh và điểm yếu của học sinh. Giáo viên cần đưa ra phản hồi kịp thời và cụ thể cho học sinh, giúp học sinh hiểu rõ hơn về những gì mình đã làm tốt và những gì cần cải thiện.

6.3. Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh phương pháp dạy học

Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp dạy học và hỗ trợ học sinh phát triển. Nếu kết quả đánh giá cho thấy học sinh gặp khó khăn trong một lĩnh vực nào đó, giáo viên cần có biện pháp hỗ trợ kịp thời để giúp học sinh vượt qua khó khăn và tiếp tục học tập.

05/06/2025
Luận văn chuẩn bị năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học qua dạy học các học phần phương pháp dạy học toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề chuẩn bị NLNN qua dạy học các học phần PPDH Toán Chƣơng 2: Biện pháp chuẩn bị NLNN cho SVGDTH qua dạy học các học phần PPDH Toán Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP QUA DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Xã hội phát triển nhanh chóng đòi hỏi con ngƣời phải có NL tiếp cận đƣợc để giải quyết các vấn đề về thông tin, khoa học kỹ thuật cũng nhƣ tri thức của xã hội, trong đó giáo dục đóng vai trò nòng cốt thực hiện nhiệm vụ này. Giáo dục cần có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ tiếp cận nội dung kiến thức sang tiếp cận NL ngƣời học. SV hoàn thành chƣơng trình học nghề, SV làm chủ đƣợc hệ thống các kiến thức, kĩ năng để đủ khả năng giải quyết các vấn đề về chuyên môn, cũng nhƣ các vấn đề khác trong đời sống xã hội.

Hiện nay vấn đề dạy học tiếp cận NLNN của SV trong quá trình đào tạo ở các trƣờng sƣ phạm đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc quan tâm. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Từ năm 1936 đến năm 1941, trong nền Tâm lý học của thời kì Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứu về những vấn đề NL, có thể điểm qua một số công trình nổi tiếng của các tác giả nhƣ: NL toán học của V. Miaxisốp, NL văn học của A. Iaguncôva, … những công trình này đã đƣa ra những định hƣớng cơ bản cả về lí luận và thực tiễn cho các nghiên cứu sau này của Tâm lí học trong những nghiên cứu về NL.

Các tác giả quan niệm rằng “NL được hiểu là những đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng những yêu cầu của HĐ học tập”, trong đó V. Krutetxki cho rằng “NL không chỉ là bẩm sinh, mà phát triển trong đời sống, trong HĐ” [57, tr 9]. Đồng thời tác giả cũng cho rằng NL của ngƣời GV là rất quan trọng trong quá trình hình thành kiến thức và NL cho trẻ, “tất cả trẻ em đều có khả năng học tập: mỗi HS khỏe mạnh, bình thường về mặt tâm lý, không có tật bệnh gì, đều có khả năng tiếp thu một nền học vấn trung học, có khả năng nắm được tất cả các môn theo yêu cầu chương trình trung học, và GV phải làm sao cho tất cả HS tiếp thu tốt chương trình đó”. [57, tr 10] Đến những năm 60 của thế kỉ 20, ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu đã có các công trình nghiên cứu về lĩnh vực phát triển NL dạy học cho GV trên cơ sở lí luận đã có và kinh nghiệm thực tiễn vững chắc, trong đó phải kể đến công trình của N.

Cudơminna (1961), với “Hình thành các NL sư phạm” đã xác định đƣợc các NL sƣ phạm cần có của ngƣời GV, mối quan hệ giữa NL chuyên môn và NL nghiệp vụ, giữa năng khiếu sƣ phạm và bồi dƣỡng năng khiếu sƣ phạm thành NL sƣ phạm.[24] Những năm sau đó, nhiều nghiên cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ƣu hóa quá trình dạy học đã đƣợc tiến hành. Trong đó công trình nghiên cứu “Hình thành các kĩ năng và kỹ xảo sư phạm cho SV trong điều kiện của nền giáo dục đại học” của X. Kixegof (1977) và các cộng sự đã xác định đƣợc hơn 100 kĩ năng giảng dạy, trong đó có hơn 50 kĩ năng cần thiết để thiết kế bài giảng nhằm phát triển NL ngƣời học. Công trình này, cũng đã nghiên cứu hình thành các kĩ năng sƣ phạm của SV dƣới gốc độ là một quá trình có tổ chức trong nhà trƣờng sƣ phạm.

Develay (1994), công trình nghiên cứu về đào tạo GV, đã bắt đầu từ lý luận về học đến lý luận về dạy trong nghiên cứu đào tạo GV. Ông cho rằng, “Đào tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về NL tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa các môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng thì không thể được”. [30, tr 89] Sang thập kỉ 70 của thế kỉ 20, trong phong trào giáo dục và đào tạo nghề ở Mỹ dựa vào cách tiếp cận NL đƣợc hình thành và phát triển, cách tiếp cận về NL đã phát triển mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong những năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v. [115] Với xu hƣớng tiếp cận về NL, K.

E Paprock (1996) đƣa ra các đặc tính cơ bản: Tiếp cận NL dựa trên lý thuyết lấy ngƣời học làm trung tâm; Tiếp cận NL đáp ứng đòi hỏi các HĐ nghề nghiệp; Tiếp cận NL là định hƣớng cuộc sống thực, HĐ nghề nghiệp; Tiếp cận NL là rất năng động và linh hoạt; Tiếp cận NL đƣợc hình thành ở ngƣời học một cách rõ ràng các NL là nội dung tiêu chuẩn nghề nghiệp.[122] Tại Hội nghị Ủy ban nghiên cứu quốc gia về giáo dục và tƣơng lai Hoa Kỳ đã có báo cáo các kết quả nghiên cứu về GV phổ thông, nội dung các kết quả nghiên cứu đƣợc chia thành bốn hƣớng chính, tập trung nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp của GV, trong đó có hƣớng nghiên cứu các HĐ hỗ trợ thực tiễn phát triển nghề nghiệp của GV. Các xu hƣớng này đƣợc các quốc gia trong khối APEC triển khai thực hiện đào tạo và bồi dƣỡng GV. Cũng theo hƣớng này, các quốc gia ở Châu Á - Thái Bình Dƣơng xem đây là một trong những khâu then chốt trong công tác đào tạo và bồi dƣỡng GV.[20] 8 Vào những năm đầu của thế kỉ 21, trên thế giới có các công trình nghiên cứu về đào tạo GV theo hƣớng phát triển NLNN, trong đó phải kể đến các công trình của J. Rutherford (2005), trong nghiên cứu phát triển chƣơng trình đào tạo GV ở New Zealand, tác giả đã đƣa ra các khái niệm và các yếu tố cơ bản của các NL chính trong chƣơng trình đào tạo, đồng thời tác giả cho rằng các NL này góp phần định hƣớng cho việc dạy, học, nhận thức luận và phƣơng pháp sƣ phạm, tác động trực tiếp vào sự thay đổi quá trình giáo dục.

Kiymet (2010), đã xác định các NL chung cần hình thành của GV gồm 9 NL: NL chuyên môn hóa, NL nghiên cứu khoa học, NL chƣơng trình (phát triển và thực hiện chƣơng trình), NL học suốt đời, NL văn hóa - xã hội, NL tình cảm, NL giao tiếp, NL công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) và NL môi trƣờng. Kiymet cho rằng, các NL này của GV ảnh hƣởng đến giá trị, hành vi, sự giao tiếp, mục tiêu và các HĐ khác trong nhà trƣờng. Ilma (2010), nghiên cứu phát triển nghề dạy toán cho GVTH ở Indonesia qua nghiên cứu bài học và tiếp cận thực tiễn giáo dục toán học, công trình đã nêu quy trình nghiên cứu bài học qua các bƣớc: lập KHBH, thực hiện, khảo sát, phân tích dữ liệu và phản ánh. Mặc khác, bài viết cũng phân tích rõ đƣợc vai trò nghiên cứu bài học trong việc phát triển NL dạy học.

Với cách này học đã đào tạo đƣợc trên 30 GVTH ở Palembang, Indonesia. Burghes (2012) cũng cho rằng, ở Nhật Bản nghiên cứu bài học là hình thức nghiên cứu để phát triển NLNN cho tất cả GV bậc Tiểu học và Trung học cơ sở. Các công trình nghiên cứu này tập trung nghiên cứu chủ yếu về phát triển NLNN trên đối tƣợng đang là GV giảng dạy tại các trƣờng Tiểu học. Tình hình nghiên cứu trong nước Giáo dục Đại học Việt Nam đã có lịch sử phát triển lâu dài, có những thay đổi gắn liền với các giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc.

Vào những năm 80 của thế kỉ 19, những HĐ đóng góp về tƣ tƣởng, học thuật không đƣợc chú ý tới. Đến giai đoạn 1945 - 1954, trong Sắc lệnh số 146/SL ngày 10 tháng 8 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “xây dựng nền giáo dục mới với 3 nguyên tắc cơ bản Đại chúng - Dân tộc - Khoa học”, đã mở ra một trang sử mới trong quá trình phát triển nền giáo dục Việt Nam thời hiện đại, một nền giáo dục chú trọng đào tạo đội ngũ tri thức, cán bộ khoa học có trình độ cao. [32] 9 Vào những năm 80 của thế kỉ XX đã đƣợc một số tác giả đề cập đến nghề sƣ phạm của GV trong giáo Giáo dục học nhƣ: vai trò của ngƣời GV trong quá trình dạy học, nguyên tắc dạy học, nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học. [dẫn theo 49] Năm 1987, Nguyễn Quang Uẩn, đề cập đến vấn đề RLNVSPTX cho SV sƣ phạm nhằm vạch ra phƣơng hƣớng có tính chất lý luận chung cho HĐ rèn luyện nghề trong nhà trƣờng sƣ phạm, đồng thời xem đây là một trong những HĐ chủ yếu trong quá trình rèn luyện nghề dạy học cho SV.

[91] Từ những năm 90, các công trình nghiên cứu về nghiệp vụ sƣ phạm đƣợc công bố, về hình thành kĩ năng sƣ phạm phải kể đến các tác giả nhƣ: Nguyễn Hữu Dũng (1995), với đề tài “Hình thành kĩ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm” đã cung cấp một số cơ sở lý luận khoa học về kĩ năng sƣ phạm và vai trò của việc hình thành nó trong quá trình đào tạo; về xây dựng quy trình RLNVSPTX có Trần Anh Tuấn (1996), với “Xây dựng quy trình tập luyện các kĩ năng giảng dạy cơ bản trong các hình thức thực hành, thực tập sư phạm”, từ thực trạng tác giả đã chỉ ra điều kiện đƣợc và chƣa đƣợc của HĐ thực hành nghề ở các trƣờng sƣ phạm, từ đó đƣa ra một số quy trình tập luyện các kĩ năng dạy học cơ bản qua HĐ thực hành nghề trong quá trình đào tạo. Năm 1997, Nguyễn Đình Chỉnh với “Vấn đề thực tập sư phạm” đã chỉ rõ những hạn chế cũng nhƣ những giải pháp nhằm tác động trong công tác thực tập sƣ phạm của SV. Các kết quả nghiên cứu này nhằm trang bị cho SV những cơ sở lý luận và các kĩ năng nghiệp vụ cơ bản của ngƣời GV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học qua dạy học Toán" tập trung vào việc phát triển kỹ năng và năng lực cho sinh viên trong lĩnh vực giáo dục tiểu học thông qua phương pháp dạy học Toán. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại để giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc cải thiện kỹ năng giảng dạy, nâng cao khả năng tư duy toán học cho học sinh, và cách thức áp dụng các yếu tố thống kê trong dạy học. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Skkn nâng cao năng lực phát triển tư duy toán học cho học sinh qua việc giải quyết một số bài toán về hàm số bằng cách sử dụng các yếu tố của đạo hàm, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp cụ thể để phát triển tư duy toán học cho học sinh.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy thuật toán cho học sinh thông qua dạy học chủ đề nguyên hàm và tích phân giải tích 12 cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách dạy học có thể thúc đẩy tư duy thuật toán cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Skkn xây dựng một số dạng toán đếm dựa trên bài toán chia kẹo euler nhằm phát triển năng lực giải toán tổ hợp xác suất của học sinh thpt, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực giải toán cho học sinh thông qua các bài toán thực tiễn.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao năng lực giảng dạy của mình.