BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ----- ----- VŨ THỊ YẾN NHI GIÁO DỤC GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON QUA THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ----- ----- VŨ THỊ YẾN NHI GIÁO DỤC GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON QUA THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP Chuyên ngành : Lý luận và lịch sử giáo dục Mã số : 9140102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Vũ Trọng Rỹ 2. Nguyễn Thị Xuân Hà Nội, 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Vũ Thị Yến Nhi ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT . v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ . vii MỞ ĐẦU . Lí do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu của luận án . Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu . Giới hạn phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu . Những luận điểm cần bảo vệ . Đóng góp mới của luận án . Bố cục của luận án . CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON QUA THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP . Tình hình nghiên cứu và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án . Các nghiên cứu nền tảng về giá trị . Các nghiên cứu về giáo dục giá trị . Các nghiên cứu về giáo dục giá trị nghề nghiệp . Các nghiên cứu về giáo dục giá trị nghề nghiệp trong đào tạo giáo viên thông qua hoạt động thực hành, thực tập sƣ phạm . Nhận định chung . Các khái niệm cơ bản . Giá trị nghề nghiệp . Giá trị nghề nghiệp của ngƣời giáo viên mầm non . Giáo dục giá trị . Thực tập nghề nghiệp . Một số vấn đề lý luận về giáo dục GTNN cho sinh viên ngành GDMN . Các thành tố của quá trình giáo dục giá trị . Đặc điểm lao động sƣ phạm của ngƣời giáo viên mầm non . Giáo dục GTNN trong đào tạo GVMN . Giáo dục giá trị nghề nghiệp cho SV cao đẳng ngành GDMN qua TTNN . Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục GTNN cho SV cao đẳng ngành GDMN qua TTNN . 50 Kết luận chƣơng 1 . CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC GTNN CHO SV CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON QUA TTNN . Khái quát về điều tra khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát . Đối tƣợng, địa bàn khảo sát . Nội dung khảo sát . Phƣơng pháp khảo sát . Kết quả khảo sát . Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non, giảng viên về GTNN và vấn đề GD GTNN cho SV cao đẳng ngành giáo dục mầm non nói chung, GD qua hoạt động TTNN nói riêng. Thực trạng GD GTNN trong đào tạo GVMN trình độ cao đẳng qua TTNN .Thực trạng GTNN của SV cao đẳng ngành GDMN . Đánh giá chung về thực trạng giáo dục GTNN trong đào tạo SV . 94 iv Kết luận chƣơng 2 . BIỆN PHÁP GIÁO DỤC GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CHO SINN VIÊN CAO ĐẲNG CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON QUA THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM . Biện pháp giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng chuyên ngành giáo dục mầm non qua thực tập nghề nghiệp . Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng biện pháp . Các biện pháp giáo dục GTNN cho SV cao đẳng ngành GDMN qua TTNN 98 3. Thực nghiệm sƣ phạm . Những vấn đề chung về thực nghiệm . Công cụ và phƣơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm . Kết quả thực nghiệm . Nhận xét chung về kết quả thực nghiệm . 148 Kết luận chƣơng 3 . 149 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.153 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 154 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ĐC Đối chứng ĐTB Điểm trung bình GVMN Giáo viên mầm non GDMN Giáo dục mầm non GT Giá trị GTNN Giá trị nghề nghiệp HS Học sinh Nxb Nhà xuất bản NVSP Nghiệp vụ sƣ phạm MN Mầm non TN Thực nghiệm SV Sinh viên TTNN Thực tập nghề nghiệp vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả đánh giá của GVMN về vai trò của các GT đối với hoạt động nghề nghiệp . Biểu hiện của một số phẩm chất và năng lực nghề của SV trong quá trình thực tập . Nhận thức của giảng viên về khái niệm GD GTNN cho SV CĐ SPMN . Kết quả đánh giá của giảng viên về vai trò của các GTNN . Tỷ lệ % mức độ giảng viên thƣờng xuyên thực hiện các hoạt động nhằm giáo dục GTNN trong dạy học . Mức độ thực hiện những biện pháp GD GTNN cho SV qua TTNN . Thống kê lý do SV theo học chuyên ngành GDMN . Tổng hợp kết quả đánh giá của SV về vai trò của các GTNN. Điểm trung bình đánh giá và thứ hạng của các GT . Mức độ tham gia các hoạt động để hình thành các phẩm chất, năng lực nghề nghiệp . Kết quả đánh giá biểu hiện GTNN của SV qua điểm chấm giáo án . Mẫu thực nghiệm . Phân tích hệ số tin cậy của thang đo . Kết quả thống kê mô tả điểm trung bình đánh giá Nhận thức, Thái độ, Hành vi của sinh viên Nhóm TN, Nhóm ĐC trong khảo sát trƣớc TN . Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình đánh giá của Nhóm ĐC và Nhóm thực nghiệm trong trƣớc thực nghiệm. Kết quả thống kê mô tả điểm trung bình đánh giá Nhận thức của sinh viên Nhóm TN, Nhóm ĐC trong khảo sát đầu ra . Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình đánh giá Nhận thức của SVcủa Nhóm ĐC và Nhóm TN trong khảo sát sau TN . Kết quả kiểm định sự thay đổi về điểm đánh giá Nhận thức, Thái độ, Hành vi của Nhóm TN qua hai năm. Kết quả kiểm định sự thay đổi về điểm đánh giá Nhận thức, Thái độ, Hành vi của Nhóm ĐC qua hai năm . 147 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.Vị thế của nghề GVMN trong xã hội hiện nay theo đánh giá của GVMN . Trung bình đánh giá mức độ “Rất quan trọng” của các phẩm chất, năng lực đối với hoạt động nghề nghiệp của GVMN . Tỷ lệ % đánh giá của GVMN về chất lƣợng TTNN của SV cao đẳng ngành GDMN . Một số biểu hiện về phẩm chất và năng lực nghề của “tất cả SV” trong quá trình thực tập qua ý kiến đánh giá của GVMN . Tỷlệ % điều kiện cần về CSVC và GVMN hƣớng dẫn thực tập . GTNN của ngƣời giáo viên mầm non qua ý kiến giảngviên.Tầm quan trọng của giáo dục GTNN cho SV cao đẳng sƣ phạm MN . Trung bình đánh giá mức độ quan trọng của các GT đối với hoạt động nghề nghiệp của GVMN . Tỷ lệ % mức độ đánh giá “cao” việc tổ chức giáo dục GTNN cho SV cao đẳng ngành GDMN .Tỷ lệ % mức độ “Thƣờng xuyên” những hoạt động phối hợp giữa trƣờng Sƣ phạm với trƣờng mầm non trong quá trình tổ chức cho SV TTNN . Lý do SV chọn học chuyên ngành GDMN . Tình cảm, mức độ yên tâm và khả năng lựa chọn lại nghề . Mức độ thƣờng xuyên tham gia các hoạt động hình thành GTNN . Tỷ lệ SVMN tự đánh giá “tốt” ở các GTNN cốt lõi . Phân bố tần suất Nhóm TN, Nhóm ĐC về nội dung Nhận thức giá trị Chăm sóc trẻ và Nhận thức Giá trị yêu trẻ . Trung bình chung Nhận thức, Thái độ, Hành vi đối với GT lòng yêu trẻ và GT năng lực chăm sóc trẻ của SV trong khảo sát trƣớc TN . Phân bố tần suất Nhóm TN, Nhóm ĐC về mức độ Nhận thức, Thái độ, Hành vi của SV tƣơng ứng với các GTNN . Trung bình chung Nhận thức, Thái độ, Hành vi đối với GT lòng yêu trẻ và GT năng lực chăm sóc trẻ của SV trong khảo sát sau TN . Lí do chọn đề tài 1. Từ xƣa đến nay, xã hội luôn coi trọng và khẳng định vai trò chủ đạo của ngƣời thầy trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của ngƣời học. Tục ngữ Việt Nam có câu: “không thầy đố mày làm nên”. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vị trí, vai trò của ngƣời thầy - những ngƣời mở trí khai tâm cho con ngƣời. Bác nói: “Còn gì vẻ vang hơn nghề đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Ngƣời thầy tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là ngƣời vẻ vang nhất dù là tên tuổi không đƣợc đăng trên báo, không đƣợc thƣởng huân chƣơng, những ngƣời thầy giáo tốt là những ngƣời anh hùng vô danh”.D Usinxky khẳng định: “không một sách giáo khoa, một lời khuyên răn nào, một hình phạt, một khen thƣởng nào có thể thay thế ảnh hƣởng cá nhân ngƣời thầy giáo đối với học sinh”. Từ Hội nghị TW2 khóa VIII, Đảng ta đã chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục và đƣợc xã hội tôn vinh”. Luật Giáo dục năm 2005 cũng khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lƣợng giáo dục”. Nhân cách của ngƣời thầy có ảnh hƣởng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của ngƣời học. Bởi vậy, ngƣời giáo viên phải có nhân cách mẫu mực, là tấm gƣơng sáng về đạo đức và trí tuệ để học trò noi theo. Muốn có một nhân cách nhƣ vậy, giáo viên phải đƣợc đào tạo theo chuẩn, đạt chuẩn nghề nghiệp. Đào tạo giáo viên về bản chất là quá trình tổ chức các hoạt động của giáo sinh nhằm giúp họ hình thành nên nhân cách của nhà giáo dục. Nói đến nhân cách nhà giáo dục là nói đến hệ thống giá trị nghề nghiệp (GTNN) của họ. Vì thế, trong quá trình đào tạo giáo viên, các trƣờng sƣ phạm cần chú trọng tổ chức giáo dục GTNN cho giáo sinh. Vấn đề định hƣớng giá trị và giáo dục giá trị đƣợc một số nƣớc chú ý từ cuối thế kỷ XX. Đầu thế kỷ XXI, một số tổ chức quốc tế đã có chƣơng trình, tổ chức chuyên trách về giáo dục giá trị.
Luận án tiến sĩ về giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non
Tài liệu Giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng mầm non qua thực t tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành giáo dục
Trường đại học
Viện Khoa Học Giáo Dục Việt NamChuyên ngành
Lý Luận Và Lịch Sử Giáo DụcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận án tiến sĩPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Vũ Thị Yến Nhi
Người hướng dẫn: TS. Vũ Trọng Rỹ
Trường học: Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam
Chuyên ngành: Lý Luận Và Lịch Sử Giáo Dục
Đề tài: Giáo Dục Giá Trị Nghề Nghiệp Cho Sinh Viên Cao Đẳng Ngành Giáo Dục Mầm Non Qua Thực Tập Nghề Nghiệp
Loại tài liệu: luận án tiến sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Hà Nội
Bài viết "Luận án tiến sĩ về giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non" của tác giả Vũ Thị Yến Nhi, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Trọng Rỹ và Nguyễn Thị Xuân, tập trung vào việc phát triển giá trị nghề nghiệp cho sinh viên trong lĩnh vực giáo dục mầm non thông qua thực tập nghề nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ đề cập đến lý thuyết giáo dục mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và nhận thức nghề nghiệp của mình. Việc này có thể mang lại lợi ích lớn cho sinh viên, giúp họ tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc thực tế.
Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực giáo dục mầm non và các kỹ năng liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận Án Tiến Sĩ Về Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Của Giáo Viên Mầm Non, nơi nghiên cứu về khả năng quản lý cảm xúc trong giáo dục, điều này rất quan trọng cho sinh viên sư phạm. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên Cứu Kỹ Năng Thực Hành Nghề Của Sinh Viên Ngành Sư Phạm Mầm Non Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, nhằm khám phá các kỹ năng thực hành nghề nghiệp thiết yếu cho sinh viên. Cuối cùng, bài viết Luận Án Tiến Sĩ Về Trí Tuệ Xã Hội Của Sinh Viên Sư Phạm Mầm Non cũng sẽ cung cấp thêm góc nhìn về trí tuệ xã hội, một yếu tố quan trọng trong giáo dục mầm non. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp trong ngành giáo dục mầm non.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ