Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Vũ Thị Yến Nhi mang tên "Giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non qua thực tập nghề nghiệp", thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 9140102), được hoàn thành năm 2018 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Trọng Rỹ và Nguyễn Thị Xuân.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Đào tạo giáo viên về bản chất là quá trình hình thành nhân cách của nhà giáo dục, gắn liền với việc xây dựng hệ thống giá trị nghề nghiệp (GTNN). Mặc dù chuẩn đào tạo theo luật định của giáo viên mầm non là trình độ trung cấp sư phạm, đa số đội ngũ giáo viên mầm non tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu được đào tạo ở trình độ cao đẳng. Thực tiễn cho thấy chất lượng đội ngũ chưa đồng đều; một bộ phận giáo viên nhận thức chưa đúng về vai trò, trách nhiệm, xem nghề chỉ là phương tiện tạo thu nhập, thậm chí xảy ra các hiện tượng bạo hành trẻ em gây bức xúc xã hội. Trong khi đó, các trường sư phạm đào tạo cao đẳng mầm non chưa có chương trình, nội dung và biện pháp giáo dục GTNN một cách hệ thống; cán bộ, giảng viên còn lúng túng trong việc tích hợp nội dung này. Dù thực tập nghề nghiệp (TTNN) là con đường trực tiếp để sinh viên trải nghiệm và chuyển hóa các chuẩn mực nghề thành giá trị bản thân, việc tổ chức giáo dục GTNN qua hoạt động này vẫn chưa có quy trình và biện pháp rõ ràng.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các biện pháp giáo dục GTNN cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non thông qua hoạt động thực tập nghề nghiệp.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Xác định cơ sở lí luận của việc tổ chức giáo dục GTNN cho sinh viên ngành giáo dục mầm non, làm rõ hệ thống GTNN cần hình thành cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay.
    2. Khảo sát thực trạng GTNN của giáo viên mầm non, sinh viên chuyên ngành mầm non và thực trạng giáo dục GTNN cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non trong thực tập nghề nghiệp.
    3. Xây dựng và đề xuất một số biện pháp giáo dục GTNN cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non qua TTNN; thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
  • Giả thuyết khoa học: TTNN là một con đường, phương tiện có ưu thế lớn trong việc giáo dục GTNN cho sinh viên sư phạm nói chung và sinh viên sư phạm mầm non nói riêng nếu chương trình TTNN được quán triệt mục tiêu giáo dục GTNN từ nội dung đến cách thức tổ chức, tận dụng các tình huống nghề nghiệp để sinh viên trải nghiệm, đồng thời xây dựng và sử dụng những tấm gương điển hình về nghề nghiệp của giáo viên mầm non tại chính cơ sở thực hành, thực tập.

  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

    • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục GTNN cho sinh viên mầm non ở trường sư phạm đào tạo giáo viên mầm non.
    • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa hoạt động TTNN và giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non.
  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Luận án tập trung vào các GTNN cốt lõi của người giáo viên mầm non thông qua các hoạt động TTNN (gồm kiến tập sư phạm, thực hành sư phạm, thực tập sư phạm và thực tập cuối khóa).
    • Về địa bàn: Khảo sát thực trạng được tiến hành tại các trường sư phạm đào tạo cao đẳng giáo dục mầm non thuộc các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa bàn thực nghiệm sư phạm được triển khai tại Trường Cao đẳng Hải Dương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được hệ thống hóa theo các nhóm công trình nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và mốc thời gian tiêu biểu
Nền tảng triết học và khoa học giá trị - Protagoras (481 – 411 TCN), Immanuel Kant (1790), Nietzsche, David Hume, Robert S. Hartman (1910 – 1973).
- Các cuộc điều tra quốc tế: Viện nghiên cứu thanh niên CHND Đức (1968 – 1974), Trung tâm nghiên cứu thanh niên Bulgaria (1977 – 1978), Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản (1985), Viện khảo sát xã hội châu Âu (E.S), Khảo sát Giá trị Thế giới (WVS - 1990, Việt Nam tham gia từ 2001, 2005 – 2006), Dự án Hàn thử biểu châu Á (2005 – 2006).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Chương trình KX-07 (1993 – 1994), Phạm Minh Hạc, Sương Mai Huỳnh, Mạc Văn Trang, Lê Đức Phúc, Jordan B. (tác phẩm Competencies and Values).
Nghiên cứu giá trị văn hóa, truyền thống và định hướng giá trị của thanh niên - Giá trị truyền thống: Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (Đề tài KX-07-02), Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý, Trần Khánh Đức, Trần Văn Giàu, Lê Hương, Đỗ Huy, Đặng Cảnh Khanh, Hà Nhật Thăng, Jusoh Z., Lovat T.
- Định hướng giá trị của học sinh, sinh viên: Nguyễn Thị Nhân Ái, Nguyễn Thị Hoa, Phan Thị Mai Hương, Trần Thế Linh, Đỗ Long, Hồ Đắc Hải Miên, Phan Tố Oanh, Đỗ Thị Hạnh Phúc và Nguyễn Thị Huệ, Đào Hiền Phương, Vũ Hào Quang, Trần Trọng Thủy, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Quang Uẩn, Nisan M.
Giáo dục giá trị chung, giá trị sống và kỹ năng sống - Khởi đầu lịch sử: Ban soạn thảo Tuyên ngôn độc lập Mỹ (1776), Đại học Columbia (1925 – 1929), T. Makiguchi (1930 - Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo).
- Hoạt động quốc tế: Hội nghị Tokyo (1994), Hội nghị Philippines (1994), APEID/UNESCO (1996, 2007), Chương trình LVEP (1996 với 12 giá trị căn bản), Chương trình giáo dục tính cách tại Mỹ (26 giá trị), SEAMEO (1992 - tài liệu Giá trị trong hành động).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Đề tài KX-07-04 (xác định 10 nhóm giá trị), Kelsey Halbert (2009), Lovat T. (2006), Mai Thị Dung, Phạm Huy Thành, Lưu Thu Thủy, V. Sukhomlinsky, Nguyễn Công Khanh, Đỗ Ngọc Khanh, Lê Xuân Tiến, Công văn số 463/BGDĐT-GDTX (2015).
Giáo dục giá trị nghề nghiệp - Dale N. Titut (1994), Đại học Bang Washington (phiếu đánh giá khuynh hướng chuyên nghiệp PDA, mô hình trường phát triển nghề nghiệp PDS, 3 phương pháp giáo dục GTNN), Đại học Tây Úc, Đại học Sư phạm Vân Nam (Trung Quốc).
- Tại Việt Nam: Đỗ Ngọc Anh (giáo dục 22 giá trị nghề nghiệp ngành văn hóa thông tin), Nguyễn Hoàng Hải (giáo dục GTNN cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học).
Giáo dục GTNN qua hoạt động thực hành, thực tập sư phạm - Nghiên cứu quốc tế: Tuli F., Qazi W. và Rawat K. J. (2007 – 2008), Louise S. (2014, New Zealand), Jusoh Z. (Đại học Sultan Zainal Abidin, Malaysia).
- Nghiên cứu trong nước: Phạm Văn Chín, Nguyễn Văn Hộ, Bùi Văn Huệ, Kiều Thế Hưng, Phạm Minh Hùng, Phạm Trung Thanh và Nguyễn Thị Lý, Hoàng Lê Minh, Lê Thị Quỳnh Nga, Nguyễn Văn Đệ và Vũ Văn Phúc, Phạm Đình Duyên, Nguyễn Trường Giang, Lê Hoàng Hà, Nguyễn Thị Thúy Hường, Nguyễn Thị Thu Hường, Hoàng Đức Thịnh.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước về thực tập sư phạm tập trung vào việc rèn luyện nghiệp vụ hoặc kỹ năng giảng dạy đơn lẻ. Các nghiên cứu về GTNN chủ yếu hướng vào khối sinh viên sư phạm tiểu học hoặc các ngành văn hóa - thông tin. Trước thời điểm nghiên cứu của luận án, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về việc tổ chức giáo dục GTNN cho đối tượng sinh viên trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non thông qua phương thức thực tập nghề nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Giá trị: Là tính ích lợi, tính có ý nghĩa của sự vật hiện tượng đối với sự thỏa mãn nhu cầu của con người trong giai đoạn lịch sử xã hội nhất định.
  • Giá trị nghề nghiệp: Là những phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đặc trưng của người lao động trong một nghề, giúp người lao động thực hiện tốt chức năng nghề nghiệp của mình. Khái niệm này phân biệt với "giá trị của nghề nghiệp" (ích lợi nghề mang lại cho xã hội/cá nhân) và phân biệt với "chuẩn nghề nghiệp" (quy ước, khuôn mẫu hành vi cụ thể).
  • Giá trị nghề nghiệp của người giáo viên mầm non: Là những phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đặc trưng của người giáo viên ở bậc học mầm non, giúp họ thực hiện có hiệu quả công việc chăm sóc và giáo dục trẻ em độ tuổi mầm non.
  • Hệ thống giá trị nghề nghiệp của giáo viên mầm non: Được tác giả xây dựng dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và hệ giá trị chung, gồm 26 giá trị phân bổ vào hai nhóm:
    1. Nhóm giá trị phẩm chất nghề nghiệp (11 giá trị): Yêu nước, Tôn trọng pháp luật, Ý thức chính trị xã hội, Yêu trẻ, Yêu nghề, Trách nhiệm nhà giáo, Kiên trì nhẫn nại, Trung thực, Sẻ chia, Tự giác - tích cực, Tiết kiệm.
    2. Nhóm giá trị năng lực nghề nghiệp (15 giá trị): Tự học học hỏi nâng cao trình độ, Kiến thức cơ bản về GDMN, Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, Tổ chức các hoạt động chăm sóc trẻ, Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, Làm và sử dụng đồ dùng đồ chơi dạy học, Giao tiếp - ứng xử, Quản lý lớp học, Thích ứng và sáng tạo, Kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, Kiến thức cơ bản về tin học, Kiến thức phổ thông về văn hóa - chính trị - kinh tế địa phương, Hợp tác, Cập nhật tri thức kỹ năng và thông tin về ngành, Phát triển nghề nghiệp.
    3. Hệ 10 giá trị nghề nghiệp cốt lõi: Gồm 5 phẩm chất (Yêu trẻ, Yêu nghề, Trách nhiệm, Kiên trì nhẫn nại, Trung thực) và 5 năng lực (Chăm sóc trẻ, Giáo dục trẻ, Giao tiếp, Hợp tác, Quản lý lớp học).
  • Giáo dục giá trị: Là quá trình tổ chức, hướng dẫn, kích thích các hoạt động tích cực, tự giác của người được giáo dục nhằm giúp họ biến các giá trị xã hội trở thành hệ thống giá trị cá nhân, phù hợp với mong đợi của xã hội. Quá trình này bao gồm ba thành tố nhiệm vụ: Nhận thức (lý trí về giá trị), Thái độ (tình cảm đối với giá trị) và Hành vi (hành động thực tiễn theo giá trị).
  • Thực tập nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng mầm non: Theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGDĐT, TTNN bao gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Kiến tập sư phạm, Thực hành sư phạm, Thực tập sư phạm và Thực tập cuối khóa.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp các cách tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận phức hợp và hệ thống, tiếp cận xã hội – lịch sử, tiếp cận hoạt động – giá trị – nhân cách.

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết từ các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo và tài liệu khoa học chuyên ngành để xây dựng khung lý thuyết và xác định các khái niệm công cụ.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát diện rộng về nhận thức và thực trạng giáo dục GTNN trên các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên trường sư phạm, giáo viên mầm non tại các cơ sở thực tập và sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên và giáo viên mầm non để tìm hiểu nguyên nhân thực trạng và đánh giá định tính.
    • Phương pháp quan sát và nghiên cứu sản phẩm: Dự giờ, quan sát hoạt động thực tập, chấm điểm giáo án và đánh giá biểu hiện hành vi nghề nghiệp của sinh viên.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học và can thiệp quy trình TTNN tại Trường Cao đẳng Hải Dương, so sánh giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, phân bố tần suất, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng trước và sau tác động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non qua thực tập nghề nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Phân tích bối cảnh lịch sử của khoa học giá trị và giáo dục giá trị trên thế giới cũng như tại Việt Nam, chỉ ra các hướng tiếp cận chính trong nghiên cứu giá trị.
  • Làm rõ bản chất các khái niệm: giá trị, giá trị nghề nghiệp, giá trị nghề nghiệp của người giáo viên mầm non, thang giá trị và chuẩn giá trị nghề nghiệp.
  • Xác định cấu trúc hệ thống 26 GTNN của người giáo viên mầm non và trích xuất 10 GTNN cốt lõi dựa trên đặc thù lao động sư phạm mầm non (đối tượng chăm sóc, giáo dục là trẻ lứa tuổi mầm non với các đặc điểm tâm sinh lý chuyên biệt).
  • Phân tích cấu trúc của quá trình giáo dục giá trị bao gồm mục tiêu, nhiệm vụ (phát triển nhận thức, hình thành tình cảm/thái độ, định hướng hành vi), nội dung và cách tiếp cận.
  • Xác định TTNN là môi trường thực tiễn giúp sinh viên chuyển hóa tri thức lý thuyết thành kỹ năng và niềm tin nghề nghiệp; phân tích 4 giai đoạn TTNN (kiến tập, thực hành, thực tập, thực tập cuối khóa) cùng các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến quá trình giáo dục GTNN cho sinh viên cao đẳng mầm non.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất các biện pháp giáo dục GTNN cho SV cao đẳng ngành giáo dục mầm non qua TTNN

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 7 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh):

  • Thực trạng nhận thức: Đa số giảng viên và giáo viên mầm non nhận thức được tầm quan trọng của GTNN và giáo dục GTNN; tuy nhiên, mức độ hiểu sâu về cấu trúc các thành tố giáo dục giá trị còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng tổ chức giáo dục GTNN qua TTNN: Hoạt động giáo dục GTNN chưa được quy định thành mục tiêu chuyên biệt trong chương trình TTNN; các biện pháp giáo dục chủ yếu mang tính lồng ghép tự phát, thiếu quy trình cụ thể; sự phối hợp giữa trường sư phạm và trường mầm non hướng dẫn thực tập còn lỏng lẻo.
  • Thực trạng biểu hiện GTNN ở sinh viên: Phân tích động cơ chọn nghề, mức độ nhận thức về vai trò của các GTNN, tình cảm yêu nghề, mức độ yên tâm với nghề và biểu hiện năng lực nghề thông qua hồ sơ giáo án, hoạt động thực tế. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng biểu từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.11 và các Biểu đồ 2.1 đến 2.14 trong luận án.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Do thiếu chương trình chi tiết định hướng giáo dục giá trị; giảng viên và giáo viên hướng dẫn chưa được trang bị đầy đủ phương pháp giáo dục GTNN trong môi trường thực tế; điều kiện cơ sở vật chất và thời lượng dành cho việc trải nghiệm nghề còn hạn chế.

Chương 3: Biện pháp giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng chuyên ngành giáo dục mầm non qua thực tập nghề nghiệp. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng:

  • Nguyên tắc xây dựng biện pháp: Đảm bảo tính mục đích, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi; bám sát chuẩn nghề nghiệp và cấu trúc các giai đoạn TTNN.
  • Hai nhóm biện pháp chủ yếu:
    1. Nhóm biện pháp 1 - Điều chỉnh chương trình TTNN theo tiếp cận giáo dục GTNN: Tích hợp mục tiêu, nội dung giáo dục GTNN vào từng giai đoạn thực tập (kiến tập, thực hành, thực tập, thực tập cuối khóa); xác định rõ các tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực nghề.
    2. Nhóm biện pháp 2 - Quy trình hóa việc tổ chức giáo dục GTNN cho sinh viên trong quá trình TTNN: Thiết kế quy trình gồm các bước từ chuẩn bị, định hướng nhận thức giá trị, tổ chức trải nghiệm xử lý tình huống thực tế tại trường mầm non, khai thác gương điển hình của giáo viên hướng dẫn, đến tự đánh giá và phản hồi giá trị của sinh viên.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường Cao đẳng Hải Dương với việc phân chia nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Luận án kiểm định độ tin cậy của thang đo và so sánh số liệu trước – sau thực nghiệm. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về điểm trung bình ở cả 3 mặt: Nhận thức, Thái độ và Hành vi đối với các GTNN cốt lõi (đặc biệt là giá trị Lòng yêu trẻ và Năng lực chăm sóc trẻ) so với nhóm đối chứng qua hai năm theo dõi (thể hiện ở Bảng 3.1 đến Bảng 3.8 và Biểu đồ 3.1 đến 3.4).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung, làm rõ hệ thống khái niệm: giá trị, định hướng giá trị, giáo dục giá trị, giá trị nghề nghiệp và giáo dục giá trị nghề nghiệp của giáo viên mầm non.
  • Xác định hệ thống 26 giá trị nghề nghiệp của người giáo viên mầm non gồm 2 nhóm phẩm chất và năng lực; trích xuất hệ thống 10 giá trị nghề nghiệp cốt lõi phù hợp với bối cảnh đào tạo hiện nay.
  • Xây dựng khung lý luận về mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, con đường và phương pháp giáo dục GTNN cho sinh viên cao đẳng mầm non thông qua hoạt động TTNN.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có cơ sở dữ liệu thực chứng về nhận thức, thái độ, hành vi nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng mầm non và thực trạng tổ chức giáo dục GTNN qua TTNN tại nhiều địa phương.
  • Đề xuất 2 nhóm biện pháp cụ thể, mang tính khả thi: điều chỉnh chương trình TTNN theo tiếp cận giáo dục giá trị và quy trình hóa việc tổ chức giáo dục GTNN cho sinh viên trong thực tế.
  • Khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng Hải Dương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bổ sung chuẩn đầu ra và định hướng giáo dục GTNN trong chương trình khung đào tạo giáo viên mầm non.
  • Đối với các trường cao đẳng sư phạm: Điều chỉnh kế hoạch đào tạo, tích hợp giáo dục GTNN vào nội dung TTNN; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên phụ trách thực tập; tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ sở mầm non.
  • Đối với cơ sở mầm non tiếp nhận thực tập: Xây dựng môi trường sư phạm chuẩn mực, phân công giáo viên hướng dẫn có năng lực và đạo đức nghề nghiệp làm tấm gương cho sinh viên noi theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Nghiên cứu tập trung vào đối tượng sinh viên trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non, chưa mở rộng ra các bậc đào tạo khác như trung cấp hoặc đại học.
    • Phạm vi nội dung tập trung vào 10 giá trị cốt lõi trong tổng thể 26 giá trị nghề nghiệp được xác định.
    • Thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành trên phạm vi một cơ sở đào tạo là Trường Cao đẳng Hải Dương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu giáo dục GTNN cho các hệ đào tạo đại học và sau đại học ngành giáo dục mầm non.
    • Nghiên cứu cơ chế đánh giá mức độ bền vững của các GTNN ở sinh viên sau khi tốt nghiệp và tham gia công tác chính thức tại các cơ sở giáo dục mầm non.
    • Thử nghiệm các biện pháp trên các địa bàn và loại hình cơ sở đào tạo khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý và giảng viên các trường sư phạm: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình thực tiễn để đổi mới công tác tổ chức, chỉ đạo và đánh giá hoạt động thực tập nghề nghiệp theo hướng phát triển nhân cách nghề nghiệp cho giáo sinh mầm non.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết giá trị học trong giáo dục, phương pháp luận nghiên cứu quá trình giáo dục và thiết kế quy trình thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với giáo viên và cán bộ quản lý trường mầm non: Cung cấp tài liệu định hướng về các chuẩn giá trị cốt lõi cần hướng dẫn, bồi dưỡng cho sinh viên thực tập tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hệ thống giá trị nghề nghiệp của người giáo viên mầm non trong luận án gồm bao nhiêu giá trị?
    Hệ thống gồm 26 giá trị, được chia làm 2 nhóm: Nhóm giá trị phẩm chất nghề nghiệp (11 giá trị) và Nhóm giá trị năng lực nghề nghiệp (15 giá trị).

  2. Mười giá trị nghề nghiệp cốt lõi được luận án lựa chọn là gì?
    Gồm 5 phẩm chất (Yêu trẻ, Yêu nghề, Trách nhiệm, Kiên trì nhẫn nại, Trung thực) và 5 năng lực (Chăm sóc trẻ, Giáo dục trẻ, Giao tiếp, Hợp tác, Quản lý lớp học).

  3. Hoạt động thực tập nghề nghiệp của sinh viên cao đẳng mầm non gồm những giai đoạn nào?
    Gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Kiến tập sư phạm, Thực hành sư phạm, Thực tập sư phạm và Thực tập cuối khóa.

  4. Hai nhóm biện pháp chính được luận án đề xuất là gì?
    Nhóm biện pháp điều chỉnh chương trình TTNN theo tiếp cận giáo dục GTNN và Nhóm biện pháp quy trình hóa việc tổ chức giáo dục GTNN cho sinh viên trong quá trình TTNN.

  5. Nội dung đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm dựa trên những tiêu chí nào?
    Kết quả thực nghiệm được đánh giá dựa trên sự thay đổi điểm trung bình ở 3 thành tố: Nhận thức, Thái độ và Hành vi đối với các GTNN cốt lõi giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.


Kết luận

Luận án của tác giả Vũ Thị Yến Nhi đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục giá trị nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng ngành giáo dục mầm non qua hoạt động thực tập nghề nghiệp. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định cấu trúc 26 giá trị nghề nghiệp và 10 giá trị cốt lõi của giáo viên mầm non, đồng thời khảo sát thực trạng toàn diện tại 7 tỉnh, thành phố. Hai nhóm biện pháp được đề xuất đã được kiểm chứng thực nghiệm tại Trường Cao đẳng Hải Dương, khẳng định tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi nghề nghiệp của sinh viên. Công trình đóng góp tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cho công tác đào tạo giáo viên mầm non tại các trường sư phạm.