Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học Công an nhân dân" do tác giả Nguyễn Thị Huệ thực hiện thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Nghiên cứu tiếp cận vấn đề định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp dưới góc độ một phẩm chất tâm lý, nhân cách của người học trong môi trường đào tạo lực lượng vũ trang.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đạo đức nghề nghiệp là giá trị cốt lõi định hướng hành vi cho người lao động trong tổ chức, đặc biệt đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND) — ngành nghề mang tính đặc thù cao trong bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Công tác đào tạo tại các trường CAND đòi hỏi người học vừa phải vững vàng về chuyên môn, vừa phải hoàn thiện phẩm chất đạo đức cách mạng theo chuẩn mực "vừa hồng vừa chuyên".

Tuy nhiên, thực tiễn công tác giáo dục định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp tại các trường CAND thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế: nội dung giáo dục còn chung chung, chưa đi sâu vào từng giá trị đạo đức đặc thù; một bộ phận sinh viên nhận thức chưa đầy đủ hoặc chịu tác động tiêu cực từ cơ chế xã hội; một số sai phạm của cá nhân trong ngành đã ảnh hưởng đến niềm tin của quần chúng nhân dân. Trong khi các nghiên cứu về định hướng giá trị nghề nghiệp nói chung khá phong phú, việc nghiên cứu chuyên sâu về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp trên nhóm khách thể sinh viên các học viện, trường đại học CAND tại Việt Nam vẫn còn bỏ ngỏ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học CAND; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm phát triển định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong hệ thống các trường CAND.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học CAND.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng; phân tích chân dung tâm lý về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học CAND.
    4. Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các học viện, trường đại học CAND.

Giả thuyết khoa học

  1. Định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học CAND hiện nay đang ở mức độ cao nhưng không đồng đều giữa các mặt biểu hiện; trong đó, mặt hành động ở mức độ thấp hơn so với mặt nhận thức và thái độ.
  2. Có mối tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố ảnh hưởng với định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên; trong đó yếu tố nhu cầu, động cơ học tập và rèn luyện cùng vai trò nêu gương, điển hình trong CAND có ảnh hưởng mạnh nhất.
  3. Có thể phát triển định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên thông qua các biện pháp tâm lý - sư phạm phù hợp: tuyên truyền giáo dục, phát huy tính tích cực tự định hướng, tổ chức hoạt động học tập chủ động và xây dựng mô hình tập thể kiểu mẫu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên.
  • Khách thể nghiên cứu: 398 sinh viên và 58 cán bộ, giảng viên tại 04 cơ sở đào tạo đại học CAND trực thuộc Bộ Công an.
  • Địa bàn nghiên cứu: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học Phòng cháy chữa cháy và Đại học Hậu cần - Kỹ thuật Công an nhân dân.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát, điều tra và tổng hợp được tiến hành từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 12 năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp

  • Tài liệu quốc tế: Rest (1994) nghiên cứu về phát triển đạo đức trong các ngành nghề, thống kê giá trị đạo đức của bác sĩ, kế toán, giáo viên. Rennie (2001) tìm hiểu thái độ của sinh viên y khoa về tính trung thực và sự chính trực. Lord (2004) kiểm tra định hướng đạo đức và giá trị của sinh viên tư pháp hình sự, nhấn mạnh thách thức đạo đức khi thực thi pháp luật. G. Collste (2012) phân tích mối quan hệ giữa đạo đức ứng dụng và đạo đức nghề nghiệp. Beikzad (2012) xây dựng thang đo năng lực hành nghề và thang đo đạo đức công ty (kế thừa từ Valentine và Fleischman, 2008). M. Alla (2003) tiếp cận đạo đức nghề nghiệp dưới góc độ hệ thống chuẩn mực điều chỉnh hành vi.
  • Tài liệu trong nước: Lê Thanh Thập (2005) luận giải về nghĩa vụ và lương tâm nghề nghiệp. Vũ Tình (2016) xác định hệ thống chuẩn mực đạo đức trong đào tạo công tác xã hội. Nguyễn Thu Trang, Trần Tiến Khoa, Lê Thị Thanh Xuân (2014) chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp. Bùi Thị Hồng Thái (2013) và Trần Thị Minh Đức (2013) nghiên cứu tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm công tác tham vấn và trợ giúp tâm lý.

Nghiên cứu về định hướng giá trị nghề nghiệp

  • Tài liệu quốc tế: Zdramuxlov A.V., Thomas U. phân tích định hướng giá trị như thái độ và tâm thế cá nhân. Perho nghiên cứu động cơ học tập và định hướng nghề của sinh viên sư phạm Phần Lan. Gerber (2009) phân chia 3 loại định hướng nghề nghiệp (độc lập, truyền thống, thảnh thơi). McKnight (2009), Dunning (2010) đánh giá tác động của môi trường, gia đình và điều kiện hoàn cảnh đến quyết định hướng nghiệp. D. Rosenstein (2016) nghiên cứu yếu tố giới tính trong định hướng nghề nghiệp quân sự tại Học viện Hải quân Hoa Kỳ. Hirschi (2017) phân tích tương quan cấu trúc giữa giá trị cơ bản, định hướng nghề nghiệp và nhu cầu nghề nghiệp.
  • Tài liệu trong nước: Nguyễn Văn Tuân (2008), Vũ Trường Giang (2015) nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên trường sĩ quan quân đội. Lò Mai Thoan, Nguyễn Thị Nhân Ái (2013) xác định cấu trúc định hướng giá trị nghề của học sinh phổ thông gồm nhận thức, thái độ và hành động chiếm lĩnh. Phạm Đình Duyên (2020) nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp sư phạm quân sự của giảng viên trẻ.

Nghiên cứu liên quan đến đạo đức nghề nghiệp và định hướng giá trị nghề nghiệp CAND

  • Tài liệu quốc tế: Nghiên cứu của A. tiến hành trên 1.000 người dân về hành vi phi đạo đức của cảnh sát và vai trò của văn hóa tổ chức. Josephson (2009) đưa ra 6 tính cách trụ cột và 5 quy tắc phục vụ cộng đồng của sĩ quan cảnh sát. Adamoniene (2012) tổng hợp 90 phẩm chất, đặc điểm cốt yếu của sĩ quan cảnh sát (giao tiếp, hướng về cộng đồng, liên cá nhân, tôn trọng, tư duy lý trí, trung thực, làm việc nhóm, kiên trì).
  • Tài liệu trong nước: Lại Ngọc Hải (2002) nghiên cứu định hướng giá trị nhân cách sĩ quan trẻ Quân đội nhân dân Việt Nam. Nguyễn Bá Hùng (2010) nghiên cứu chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp giảng viên trường quân sự. Phạm Xuân Hảo (2003), Nguyễn Thị Hiên (2016), Trần Quang Tám (2016) phân tích giá trị Sáu điều Bác Hồ dạy CAND đối với công tác giáo dục cán bộ, chiến sĩ.

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đạo đức nghề nghiệp chung, định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh phổ thông hoặc học viên các trường quân đội. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện dưới góc độ Tâm lý học về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học CAND. Luận án đã giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập mô hình lý luận, bộ công cụ khảo sát thực chứng và đề xuất giải pháp tác động tâm lý - sư phạm chuyên biệt cho nhóm khách thể sinh viên CAND.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin về đạo đức và giá trị; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và tư cách người Công an cách mệnh; các quan điểm, nghị quyết của Đảng và Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Nguyên tắc tâm lý học tiếp cận:
    • Nguyên tắc Quyết định luận duy vật các hiện tượng tâm lý: Định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp chịu sự quy định của hoàn cảnh lịch sử - xã hội cụ thể và các yếu tố tâm lý bên trong cá nhân.
    • Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: Định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp hình thành, củng cố và biểu hiện thông qua hoạt động thực tiễn đào tạo và rèn luyện.
    • Tiếp cận phát triển: Đánh giá định hướng giá trị trong trạng thái vận động, biến đổi và hoàn thiện từ thấp đến cao.
    • Tiếp cận hệ thống: Xem xét các mặt nhận thức, thái độ, hành động trong mối liên hệ biện chứng thống nhất.
    • Tiếp cận giá trị - nhân cách: Đặt định hướng giá trị như một thuộc tính cốt lõi phản ánh mức độ trưởng thành nhân cách của người học.
  • Định nghĩa thao tác:
    • Giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND: Là thuộc tính của nghề CAND phù hợp với nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực nghề, có khả năng ảnh hưởng, điều khiển, điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của cán bộ, chiến sĩ trong hoạt động nghề nghiệp.
    • Định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên CAND: Là phẩm chất nhân cách, phản ánh sự lựa chọn của cá nhân đối với các giá trị đạo đức nghề CAND, được biểu hiện ở nhận thức, thái độ và hành động chiếm lĩnh, hiện thực hóa các giá trị đạo đức nghề đã chọn.

Hệ thống 4 nhóm giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND

Luận án xác lập hệ thống giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND gồm 18 giá trị cốt lõi chia thành 4 nhóm quan hệ:

Nhóm quan hệ Các giá trị đạo đức nghề nghiệp cốt lõi
1. Quan hệ với Đảng, Nhà nước - Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Tin tưởng, nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, Điều lệnh CAND, mệnh lệnh cấp trên.
- Yêu Tổ quốc, quê hương, đất nước và con người Việt Nam.
- Bản lĩnh chính trị vững vàng trong mọi hoàn cảnh.
2. Quan hệ với quần chúng nhân dân - Sẵn sàng bảo đảm an toàn cho quần chúng nhân dân.
- Yêu thương, tận tình giúp đỡ nhân dân trong mọi hoàn cảnh.
- Hy sinh đấu tranh vì công bằng, lợi ích chính đáng của nhân dân.
- Kính trọng, lễ phép, liên hệ mật thiết, tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Quan hệ với công việc và đồng nghiệp - Yêu nghề và tận tụy với nghề nghiệp CAND.
- Kiên quyết, khôn khéo, mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Công tâm, khách quan, tôn trọng sự thật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân dân, đồng nghiệp.
- Trung thực, kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ.
- Đoàn kết, hợp tác, thân ái giúp đỡ đồng chí, đồng đội.
4. Quan hệ với bản thân - Cần cù, chịu khó trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
- Thanh liêm, chính trực trong đời sống và công việc.
- Tự giác, dám chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên.
- Gương mẫu trước đồng nghiệp và nhân dân.
- Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, pháp luật và rèn luyện thể lực.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong Tâm lý học:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật CAND năm 2018, Thông tư 27/2017/TT-BCA, Quyết định 34/2020/QĐ-TTg, Luật Viên chức 2010), các tài liệu lịch sử, giáo trình lý luận tâm lý học.
  2. Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, nhà tâm lý học và cán bộ chỉ huy thực tế trong ngành CAND để chuẩn hóa hệ thống 48 chỉ báo biểu hiện và thang đo.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Công cụ khảo sát chính thu thập số liệu trên 398 sinh viên và 58 cán bộ, giảng viên.
  4. Phương pháp quan sát: Theo dõi hành vi, tác phong điều lệnh và mức độ chấp hành kỷ luật của sinh viên trong sinh hoạt, học tập.
  5. Phương pháp phỏng vấn sâu: Khai thác sâu cảm xúc, nhận thức và động cơ của đại diện sinh viên và cán bộ quản lý.
  6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, bài thu hoạch chính trị, công trình nghiên cứu và nhật ký thực hành.
  7. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý: Dựng chân dung tâm lý các cá nhân điển hình ở các mức độ định hướng giá trị khác nhau.
  8. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt, phân tích tương quan và phân tích hồi quy).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, định hướng giá trị nghề nghiệp và đạo đức cảnh sát. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã làm sáng tỏ cấu trúc đạo đức công vụ và các yếu tố hoàn cảnh tác động đến quyết định chọn nghề. Các nghiên cứu tại Việt Nam đã tiếp cận định hướng giá trị dưới góc độ nhân cách của người học trong trường sư phạm, trường sĩ quan quân đội. Trên cơ sở đó, chương 1 khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng một công trình nghiên cứu độc lập về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên trong hệ thống các học viện, trường đại học CAND.

Chương 2: Lý luận về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học Công an nhân dân

Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: giá trị đạo đức nghề nghiệp, định hướng giá trị, định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên CAND. Luận án phân tích 4 đặc điểm hoạt động nghề nghiệp CAND: tính chính trị sâu sắc, tính quyền lực pháp lý, tính chiến đấu - nguy hiểm - bất ngờ và tính tập thể - hiệp đồng chặt chẽ. Cấu trúc định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp được mô hình hóa qua Sơ đồ 2.1 với 3 thành tố: nhận thức (Bảng 2.1), thái độ (Bảng 2.2) và hành động (Bảng 2.3), phân chia thành 4 mức độ đánh giá (Bảng 2.4). Chương này cũng xác lập 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhu cầu, động cơ, hứng thú, năng lực tự ý thức rèn luyện) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình đào tạo, môi trường sư phạm vũ trang, sự nêu gương của cán bộ giảng viên, truyền thống gia đình, dư luận xã hội).

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Trình bày quy trình tổ chức nghiên cứu thực tiễn qua các giai đoạn: nghiên cứu lý luận, thiết kế công cụ đo lường, thử nghiệm thang đo, khảo sát chính thức, xử lý dữ liệu và kiểm chứng định tính. Địa bàn thực hiện là 04 cơ sở đào tạo CAND (Bảng 3.1) với mẫu khảo sát 398 sinh viên và 58 cán bộ, giảng viên. Luận án mô tả cụ thể cách tính điểm, tiêu chí phân chia mức độ đánh giá và quy trình ứng dụng phần mềm SPSS 20 để phân tích tương quan, sai biệt và hồi quy tuyến tính.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các học viện, trường đại học Công an nhân dân

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực chứng:

  • Thực trạng nhận thức (Bảng 4.1 – 4.4, Biểu đồ 4.1 – 4.2): Sinh viên có điểm nhận thức cao nhất ở nhóm giá trị trong quan hệ với Đảng, Nhà nước và quan hệ với nhân dân; nhận thức về yêu cầu rèn luyện bản thân và giữ gìn kỷ luật công tác có sự phân hóa nhẹ giữa các năm học.
  • Thực trạng thái độ (Bảng 4.5 – 4.8, Biểu đồ 4.3 – 4.4): Thể hiện niềm tin, niềm tự hào và cảm xúc tích cực đối với chuẩn mực nghề nghiệp. Điểm trung bình thái độ đạt mức cao và tương đồng với nhận thức.
  • Thực trạng hành động (Bảng 4.9 – 4.11, Biểu đồ 4.5 – 4.9): Đánh giá qua mức độ chấp hành quy định, ý thức học tập pháp luật - nghiệp vụ và tự tu dưỡng. Mặt hành động có điểm trung bình thấp hơn rõ rệt so với nhận thức và thái độ.
  • So sánh và kiểm định: Bảng 4.12 và 4.13 thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm chuyên ngành đào tạo và năm học; Bảng 4.14 đối chiếu mức tự đánh giá của sinh viên với đánh giá của cán bộ, giảng viên cho thấy độ tin cậy cao.
  • Tương quan và tác động (Bảng 4.15 – 4.17, Sơ đồ 4.1 – 4.2): Phân tích hồi quy xác nhận các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất là nhu cầu/động cơ rèn luyện của bản thân và vai trò nêu gương của cán bộ, giảng viên CAND.
  • Chân dung tâm lý và biện pháp: Phân tích 4 trường hợp chân dung tâm lý điển hình và đề xuất hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm (mục 4.4) nhằm nâng cao hiệu quả định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận của Tâm lý học nhân cách và Tâm lý học chuyên ngành về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp trong môi trường lực lượng vũ trang.
  • Xác định 4 đặc điểm cốt lõi của hoạt động nghề nghiệp CAND chi phối sự hình thành nhân cách của người học.
  • Xây dựng khung lý thuyết gồm hệ thống 18 giá trị đạo đức nghề nghiệp đặc thù của CAND và 48 chỉ báo biểu hiện phân bổ trên 3 mặt: nhận thức, thái độ và hành động.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên tại 4 học viện, trường đại học CAND; làm rõ sự thiếu đồng bộ giữa nhận thức, thái độ (ở mức cao) với hành động thực tế (ở mức thấp hơn).
  • Chỉ ra cơ chế tác động và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố chủ quan và khách quan, khẳng định vai trò quyết định của động cơ học tập - rèn luyện nội tại và tác động từ sự nêu gương của đội ngũ cán bộ, giảng viên.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp tâm lý - sư phạm cụ thể:
    1. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND: Tích hợp nội dung chuẩn mực đạo đức vào các môn học lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.
    2. Phát huy tính tích cực tự định hướng của sinh viên: Hướng dẫn phương pháp tự đánh giá, tự rèn luyện và xây dựng kế hoạch tu dưỡng cá nhân.
    3. Tổ chức hoạt động "học tập chủ động": Đưa sinh viên vào các tình huống rèn luyện thực tế, giải quyết các xung đột tâm lý - đạo đức qua thực hành nghiệp vụ.
    4. Xây dựng mô hình "Tập thể lớp học kiểu mẫu, sinh viên gương mẫu": Thiết lập môi trường văn hóa sư phạm kỷ cương, phát huy vai trò nêu gương của cán bộ chỉ huy và đoàn viên ưu tú.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo phạm vi đã xác định, nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên mẫu 398 sinh viên và 58 cán bộ, giảng viên thuộc 4 trường đại học CAND ở phía Bắc trong giai đoạn 2017–2021. Luận án chưa thể bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo CAND trên cả nước cũng như chưa thực hiện khảo sát dọc theo dõi sự biến đổi giá trị của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường công tác thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát đến các trường CAND khu vực phía Nam; tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) để đánh giá mức độ duy trì và biến đổi định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp từ môi trường đào tạo sang môi trường chiến đấu, công tác thực tế tại công an các đơn vị, địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với nhiều đối tượng:

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp luận tiếp cận và bộ công cụ đo lường thực chứng về định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp trong Tâm lý học.
  • Đối với Đảng ủy, Ban Giám đốc, Ban Giám hiệu các học viện, trường CAND: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chương trình đào tạo, đổi mới công tác quản lý giáo dục học viên và xây dựng môi trường văn hóa học đường vũ trang kỷ cương.
  • Đối với giảng viên, cán bộ quản lý học viên: Cung cấp các biện pháp tâm lý - sư phạm cụ thể để tổ chức giảng dạy, đánh giá rèn luyện và nêu gương cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên CAND: Là tài liệu tự tham khảo giúp nhận diện hệ thống giá trị nghề nghiệp, nâng cao tính tự giác và định hình động cơ tu dưỡng đạo đức cách mạng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án gồm những đơn vị nào?

Khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện trên tổng số 398 sinh viên và 58 cán bộ, giảng viên thuộc 04 học viện, trường đại học CAND trực thuộc Bộ Công an, bao gồm: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học Phòng cháy chữa cháy và Đại học Hậu cần - Kỹ thuật Công an nhân dân.

2. Luận án phân chia hệ thống giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND thành những nhóm nào?

Luận án chia hệ thống giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND thành 4 nhóm quan hệ với 18 giá trị cụ thể:

  • Nhóm giá trị thể hiện trong mối quan hệ với Đảng và Nhà nước (4 giá trị).
  • Nhóm giá trị thể hiện trong mối quan hệ với quần chúng nhân dân (4 giá trị).
  • Nhóm giá trị thể hiện trong mối quan hệ với công việc và đồng nghiệp (5 giá trị).
  • Nhóm giá trị thể hiện trong mối quan hệ với bản thân (5 giá trị).

3. Kết quả kiểm chứng giả thuyết về các mặt biểu hiện định hướng giá trị của sinh viên ra sao?

Kết quả khảo sát khẳng định giả thuyết khoa học của luận án: Định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên ở mức cao nhưng không đồng đều giữa các mặt biểu hiện. Điểm đánh giá về nhận thức và thái độ đạt mức cao, trong khi điểm biểu hiện ở mặt hành động (học tập quy định, tiếp thu kiến thức pháp luật - nghiệp vụ, tự tu dưỡng) thấp hơn so với nhận thức và thái độ.

4. Những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên CAND?

Kết quả phân tích hồi quy tại Bảng 4.17 và phân tích tương quan tại Sơ đồ 4.2 cho thấy, trong các yếu tố tác động, yếu tố chủ quan thuộc về nhu cầu, động cơ học tập - rèn luyện của bản thân sinh viên và yếu tố khách quan về vai trò nêu gương, điển hình trong CAND là những yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê.

5. Tác giả đã đề xuất những biện pháp tâm lý - sư phạm nào để phát triển định hướng giá trị cho sinh viên?

Tác giả đề xuất hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm:

  1. Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức nghề nghiệp CAND cho sinh viên.
  2. Phát huy tính tích cực của sinh viên trong tự định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp.
  3. Tổ chức hoạt động "học tập chủ động" cho sinh viên.
  4. Xây dựng mô hình "Tập thể lớp học kiểu mẫu, sinh viên gương mẫu" trong các học viện, trường đại học CAND.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Huệ là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Tâm lý học, đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn đối với vấn đề định hướng giá trị đạo đức nghề nghiệp của sinh viên CAND. Thông qua hệ thống 48 chỉ báo và dữ liệu khảo sát trên 398 sinh viên cùng 58 cán bộ, giảng viên tại 4 cơ sở đào tạo, công trình đã làm sáng tỏ cấu trúc biểu hiện và quy luật tác động của các yếu tố chủ quan, khách quan đến sự hình thành giá trị đạo đức nghề nghiệp của người học. Hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và rèn luyện đội ngũ cán bộ, chiến sĩ công an tương lai đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự.