Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng vận dụng Anh ngữ dành cho sinh viên ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh" do sinh viên Nguyễn Minh Nhựt và Nguyễn Xuân Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Phương Hoa (Bộ môn Cơ Điện tử, Khoa Cơ khí Chế tạo máy, hoàn thành vào tháng 01/2016). Đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội và thị trường lao động tại thời điểm Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng.

Về bối cảnh thực tiễn, việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31/12/2015 đã tạo nên một thị trường chung với hơn 600 triệu dân và mở ra khoảng 6 triệu việc làm mới, cho phép lao động có chứng chỉ đào tạo tự do dịch chuyển giữa các quốc gia thành viên. Theo dự báo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), việc tham gia AEC dự kiến giúp số việc làm tại Việt Nam tăng thêm 14,5% vào năm 2025. Đồng thời, việc đàm phán và chuẩn bị tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực. Tuy nhiên, khảo sát của ILO đối với các chủ sử dụng lao động trong khối ASEAN ghi nhận gần 50% doanh nghiệp lo ngại về tình trạng thiếu hụt lao động có tay nghề và kỹ năng; lao động trình độ cao chủ yếu tập trung dịch chuyển vào Singapore, Malaysia và Thái Lan. Theo hệ thống đánh giá JELA của mạng việc làm JobStreet.com, trình độ sử dụng Anh ngữ bình quân của lao động Việt Nam đứng ở vị trí thứ 4 trên 5 quốc gia Đông Nam Á được khảo sát.

Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" (gọi tắt là Đề án 2020) vào ngày 30/9/2008, quy định sinh viên các ngành không chuyên ngữ khi tốt nghiệp đại học phải đạt trình độ tối thiểu Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Cụ thể hóa mục tiêu này, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt mức điểm TOEIC 450 cho sinh viên không chuyên. Đối với ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử – một ngành kỹ thuật mũi nhọn kết hợp liên ngành giữa cơ khí, điện tử và tin học – phần lớn các doanh nghiệp trong nước và công ty có vốn đầu tư nước ngoài đều yêu cầu tuyển dụng, phỏng vấn và làm việc bằng tiếng Anh. Mặc dù vậy, đa số sinh viên sau quá trình đào tạo vẫn gặp rào cản lớn trong việc vận dụng ngoại ngữ vào thực tế công việc, dẫn đến việc khó tiếp cận các vị trí chuyên môn phù hợp hoặc không đạt mức thu nhập tương xứng.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Khảo sát và đánh giá thực trạng về khả năng vận dụng Anh ngữ của sinh viên ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh so với chuẩn đầu ra các học phần.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các mặt tiêu cực, hạn chế và phát huy các mặt tích cực nhằm nâng cao năng lực, khả năng vận dụng Anh ngữ cho sinh viên, hướng tới việc đáp ứng hoặc vượt chuẩn đầu ra của ngành và nhà trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của các yếu tố tác động đến việc học tập, khả năng vận dụng Anh ngữ của sinh viên ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  2. Khảo sát sinh viên năm cuối ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  3. Thống kê, nghiên cứu kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng về việc học tập và khả năng vận dụng Anh ngữ của sinh viên năm cuối ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  4. Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng vận dụng Anh ngữ của sinh viên ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng vận dụng Anh ngữ của sinh viên năm cuối ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khoa Cơ khí Chế tạo máy – Ngành Cơ Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khảo sát chính thức bằng bảng hỏi tiến hành từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2015; dữ liệu phỏng vấn thu thập từ tháng 03/2013 đến tháng 09/2015; quá trình trải nghiệm và quan sát học tập được nhóm tác giả theo dõi trong giai đoạn từ tháng 12/2011 đến tháng 12/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đồ án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các tài liệu sư phạm kỹ thuật và chính sách giáo dục đại học, kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học giáo dục thực nghiệm:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm:

    • Tài liệu lý luận giảng dạy và khảo thí: Lí luận dạy học hiện đại (Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường), Giáo dục đại học: Một số thành tố của chất lượng (Đại học Quốc gia Hà Nội), Đánh giá và đo lường kết quả học tập (Trần Thị Tuyết Oanh).
    • Lý thuyết kinh tế giáo dục: Thuyết vốn con người (The Human Capital Theory), khẳng định vốn nhân lực hình thành qua giáo dục và tỷ lệ thuận với năng suất lao động; lý luận về tính tất yếu của quá trình đổi mới giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC).
    • Khung tiêu chí nhân lực khoa học và công nghệ (KH&CN) trình độ cao: Dẫn chiếu từ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020" và Công văn số 1288/BKHCN-CLCS ngày 15/5/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ, xác lập công thức 5 tiêu chí: $$\text{NNLCLC} = T + S + E + L + C$$ Trong đó: $T$ (Training - Trình độ học vấn đại học trở lên, chuyên môn sâu, đa ngành, tự đào tạo suốt đời, ngoại ngữ và tin học phụ trợ); $S$ (Skill - Kỹ năng nghề nghiệp, xử lý tình huống, truyền đạt kiến thức, giao tiếp chuyên môn); $E$ (Experiences - Kinh nghiệm chuyên môn, thời gian công tác, sự uyên thâm); $L$ (Leadership - Năng lực lãnh đạo nhóm, xử lý vấn đề, đánh giá đồng nghiệp); $C$ (Creation - Năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, dám mạo hiểm và chịu trách nhiệm).
    • Khung quy chiếu năng lực: Quyết định phê duyệt Đề án 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương thích CEFR); Chuẩn đầu ra và đề cương chi tiết các học phần: Anh văn 1 (AV1), Anh văn 2 (AV2), Anh văn 3 (AV3) và Anh văn chuyên ngành (AVCN) thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy; chuẩn TOEIC 450 điểm của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
    • Cơ sở lý thuyết ngành Cơ Điện tử: Luận điểm của PGS. TSKH Phạm Thượng Cát về đặc trưng sản phẩm cơ điện tử (end-user products), tính tích hợp liên ngành cơ khí - điện tử - tin học, tính tự do trong thiết kế hệ thống và khả năng tích hợp công nghệ cao (vi điều khiển, PLC Siemens S7-200, S7-300, S7-400, robot, hệ thống khí nén, thủy lực, máy CNC).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp, phân tích các văn kiện chính sách, tài liệu giáo dục và chương trình đào tạo chuyên ngành.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
      • Phương pháp trải nghiệm học tập: Ghi nhận thực tế học tập của bản thân nhóm tác giả và sinh viên cùng khóa trong thời gian 4 năm (12/2011 – 12/2015).
      • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trò chuyện, lấy ý kiến trực tiếp của sinh viên đang học và cựu sinh viên đã tốt nghiệp ngành Cơ Điện tử trong khoảng thời gian 2,5 năm (03/2013 – 09/2015).
      • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 42 câu hỏi, phân bổ theo các nhóm nội dung: mức độ hướng dẫn của giảng viên ở 4 kỹ năng Nghe (4 câu), Nói (7 câu), Đọc (4 câu), Viết (3 câu); mức độ sinh viên vận dụng ở 4 kỹ năng Nghe (4 câu), Nói (7 câu), Đọc (4 câu), Viết (3 câu); đánh giá mức độ hài lòng và hiệu quả các học phần (5 câu); xác định kỹ năng ưu tiên cần thiết (1 câu).
    • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Tổng quy mô mẫu thu thập là 125 sinh viên trên tổng số 200 sinh viên ngành Cơ Điện tử hệ đại học chính quy khóa 2012 (trong đó lớp Cơ Điện tử chất lượng cao 12146CLC đóng góp 40 sinh viên).
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán thống kê mô tả, lập các bảng phân loại tỷ lệ và vẽ biểu đồ phân tích tương quan.
Thành phần nghiên cứu Chi tiết phương pháp / Công cụ Quy mô / Phạm vi áp dụng
Nghiên cứu lý luận Phân tích tài liệu, mô hình $T+S+E+L+C$, Đề án 2020 Văn bản pháp lý, chương trình khung ngành Cơ Điện tử
Khảo sát bằng bảng hỏi Phiếu hỏi cấu trúc 42 câu (2 nhóm: GV hướng dẫn và SV vận dụng) 125 sinh viên năm cuối khóa 2012 (có 40 SV lớp CLC)
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp sinh viên đang học và đã tốt nghiệp Thực hiện liên tục trong 2,5 năm (03/2013 – 09/2015)
Quan sát / Trải nghiệm Theo dõi quá trình học tập thực tế Kéo dài 4 năm học (12/2011 – 12/2015)
Xử lý số liệu Thống kê mô tả, phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm Xử lý trên phần mềm Microsoft Excel

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập khu vực. Tác giả dẫn chứng các mốc thời gian thành lập AEC, triển vọng TPP, các dự báo của ILO về tăng trưởng việc làm và nhu cầu kỹ năng. Chương này phân tích thực trạng năng lực ngoại ngữ của lao động Việt Nam qua bảng xếp hạng JELA của JobStreet.com và các yêu cầu bắt buộc của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 cũng như chuẩn đầu ra TOEIC 450 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Đồng thời, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp luận nghiên cứu (lý luận nhân lực chất lượng cao, tính tất yếu đổi mới, chuyển đổi giáo dục), quy trình chọn mẫu (125/200 sinh viên khóa 2012) và cấu trúc bảng hỏi 42 câu.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu về đề tài

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành chất lượng dạy học và cơ sở lý luận chuyên ngành.

  • Về phương pháp giảng dạy: Văn bản chỉ ra phương pháp chiếm ưu thế từ bậc phổ thông đến đại học là phương pháp dịch ngữ pháp (Grammar Translation Method). Phương pháp này chú trọng phân tích cấu trúc, học thuộc quy tắc và dịch sang tiếng Việt, khiến người học thụ động, tạo nên thói quen suy nghĩ quy tắc ngữ pháp trước khi phát ngôn, làm mất phản xạ tự nhiên và gây tâm lý "sợ nói".
  • Về giảng viên: Giảng viên ít đổi mới phương pháp, chưa chú trọng yếu tố tâm lý người học; việc giảng dạy tiếng Anh thiên về lý thuyết học thuật thay vì rèn luyện kỹ năng thực hành. Đáng chú ý, văn bản nêu hiện tượng "tiêu cực năng lượng" khi bắt sinh viên ngồi yên thụ động và tình trạng giảng viên sử dụng tiếng Việt chiếm hơn 80% thời lượng giờ học. Dẫn định luật ngôn ngữ của James Crawford, tác giả khẳng định kỹ năng nói được hình thành vô thức từ kỹ năng nghe; việc thiếu môi trường nghe tiếng Anh trên lớp làm suy giảm phản xạ giao tiếp.
  • Về sinh viên: Sinh viên thiếu động cơ, mục tiêu và chiến lược học tập cụ thể, thiếu môi trường rèn luyện thực tế.
  • Cơ sở lý thuyết chuyên ngành: Trình bày định nghĩa Cơ Điện tử (Mechatronics = Mechanical + Electronics), các đặc trưng sản phẩm cuối theo PGS. TSKH Phạm Thượng Cát, yêu cầu tư duy liên ngành, thị trường việc làm của kỹ sư cơ điện tử, và nội dung chi tiết của mô hình 5 tiêu chí NNLCLC ($T+S+E+L+C$).
  • Cơ sở thực tiễn: Khảo sát mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, cấu trúc mục tiêu và chuẩn đầu ra của 4 học phần: AV1, AV2, AV3 và AVCN; đối chiếu với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động đến khả năng vận dụng Anh ngữ của sinh viên ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Chương 3 là phần thực nghiệm cốt lõi của đồ án, phân tích kết quả thu thập từ 125 phiếu khảo sát:

  • Thực trạng giảng viên hướng dẫn 4 kỹ năng: Phân tích tỷ lệ phần trăm mức độ giáo viên hướng dẫn các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết trong các học phần AV1, AV2, AV3, AVCN (trình bày qua hệ thống Bảng 4.1 đến Bảng 4.8 trong đồ án). Kết quả phản ánh sự chênh lệch lớn khi kỹ năng Đọc và Ngữ pháp được hướng dẫn nhiều nhất, trong khi kỹ năng Nói và Viết ít được rèn luyện trực tiếp.
  • Thực trạng sinh viên vận dụng 4 kỹ năng: Đánh giá khả năng tự vận dụng của sinh viên Cơ Điện tử qua Bảng 4.9 đến Bảng 4.16. Đa số sinh viên có khả năng vận dụng kỹ năng Đọc tốt hơn nhờ nhu cầu đọc tài liệu kỹ thuật, nhưng kỹ năng Nghe và Nói ở mức yếu do thiếu môi trường và tâm lý e ngại.
  • Phân tích tương quan: Đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa phương pháp hướng dẫn của giảng viên và khả năng vận dụng thực tế của sinh viên đối với từng kỹ năng; phân tích mức độ hiệu quả mang lại từ các học phần AV1, AV2, AV3 và AVCN (Bảng 4.17 và Bảng 4.18).
  • Nhu cầu kỹ năng: Số liệu từ Bảng 4.19 chỉ ra thứ tự ưu tiên các kỹ năng mà sinh viên đánh giá là cần thiết nhất cho bản thân và mong muốn chương trình tăng thời lượng đào tạo (tập trung chủ yếu vào kỹ năng Nghe và Nói phục vụ giao tiếp kỹ thuật).

Chương 4: Đề xuất giải pháp khắc phục các yếu kém trong việc nâng cao khả năng vận dụng Anh ngữ dành cho sinh viên ngành Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn khảo sát, chương 4 đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Đối với Nhà trường và Khoa quản ngành:
    • Điều chỉnh chuẩn đầu ra tiếng Anh theo hướng gắn liền với năng lực thực hành nghề nghiệp thay vì chỉ tập trung vào chứng chỉ điểm số đơn thuần.
    • Đổi mới công tác đào tạo: sắp xếp thời lượng thực hành, cập nhật giáo trình Anh văn chuyên ngành Cơ Điện tử bám sát thực tế sản xuất và công nghệ mới.
    • Cải tiến công tác tổ chức: kiểm tra, phân loại trình độ đầu vào chính xác, giảm sĩ số lớp học ngoại ngữ để tăng tương tác, tổ chức các câu lạc bộ và sân chơi học thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh.
  • Đối với Giảng viên:
    • Tự đổi mới phương pháp giảng dạy, giảm tỷ lệ sử dụng tiếng Việt trên lớp (hướng tới môi trường giao tiếp tiếng Anh 100%), loại bỏ phương pháp dịch ngữ pháp truyền thống.
    • Định hướng cho sinh viên mối liên hệ sống còn giữa Anh ngữ với công việc kỹ thuật tương lai; giải tỏa rào cản tâm lý "sợ nói" và áp lực phòng thi.
    • Tập trung rèn luyện 2 kỹ năng cốt lõi là Nghe và Nói; kiến tạo không gian giao tiếp mở, yêu cầu sinh viên thuyết trình kỹ thuật và làm việc nhóm bằng tiếng Anh.
  • Đối với Sinh viên:
    • Xác định mục tiêu học tập rõ ràng, gắn việc học tiếng Anh với phát triển nghề nghiệp lâu dài thay vì chỉ học để đối phó chuẩn đầu ra tốt nghiệp.
    • Thay đổi thói quen học tập: chủ động luyện nghe qua tài liệu chuyên ngành, chuyển từ việc học ngữ pháp thụ động sang luyện phản xạ nói hàng ngày, tích cực tham gia các hoạt động giao tiếp thực tế.

Phần Kết luận và góp ý

Phần này tổng kết các nội dung nghiên cứu, phân tích tính khách quan và chủ quan trong những khó khăn của sinh viên Cơ Điện tử (môi trường thực hành bên ngoài hạn chế, thói quen trì hoãn bên trong), đưa ra các góp ý cụ thể cho Ban chủ nhiệm Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Bộ môn Cơ Điện tử và đội ngũ giảng viên, đồng thời nêu rõ các hạn chế và hướng phát triển của đề tài.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Đồ án làm rõ nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc sinh viên Cơ Điện tử học tiếng Anh hơn 7 năm nhưng không thể giao tiếp: do áp dụng phương pháp dịch ngữ pháp từ phổ thông lên đại học, biến ngoại ngữ thành công thức lý thuyết thay vì công cụ giao tiếp.
    • Khảo sát thực tế chỉ ra thực trạng giờ học tiếng Anh bị chi phối bởi tiếng Việt (giảng viên sử dụng tiếng Việt chiếm hơn 80% thời lượng), làm triệt tiêu môi trường rèn luyện phản xạ nghe - nói vô thức của người học.
    • Xác lập dữ liệu khảo sát từ 125 sinh viên khóa 2012, chứng minh có sự mất cân đối rõ rệt: sinh viên được hướng dẫn nhiều về đọc - ngữ pháp nhưng lại thiếu hụt nghiêm trọng năng lực nghe - nói; hiệu quả thực tế của các học phần AV1, AV2, AV3 chưa tạo được sự tự tin cho sinh viên khi đối diện với các bài kiểm tra phỏng vấn tuyển dụng bằng tiếng Anh.
    • Xác định nhu cầu thực tế của sinh viên kỹ thuật: ưu tiên hàng đầu là cải thiện kỹ năng Nghe và Nói để phục vụ giao tiếp kỹ thuật và làm việc với đối tác nước ngoài.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Giải pháp quản lý: Nhà trường và Khoa Cơ khí Chế tạo máy cần điều chỉnh quy trình đánh giá chuẩn đầu ra, rà soát đề cương học phần AVCN, chia nhỏ quy mô lớp học để bảo đảm hiệu quả tương tác.
    • Giải pháp sư phạm: Chuyển dịch toàn diện từ phương pháp dịch ngữ pháp sang phương pháp tương tác phản xạ; giảng viên tiếng Anh phải tạo lập không gian ngoại ngữ tối đa ngay tại giảng đường.
    • Giải pháp tự thân: Sinh viên kỹ thuật phải xây dựng kế hoạch tự học, ứng dụng công nghệ để rèn luyện kỹ năng nghe hàng ngày, loại bỏ tâm lý sợ sai khi giao tiếp.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy và Bộ môn Cơ Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh tiếp cận trực tiếp vấn đề năng lực Anh ngữ dưới góc nhìn của chính sinh viên kỹ thuật.
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 19 bảng số liệu thống kê chi tiết về mức độ giảng dạy của giảng viên và mức độ vận dụng của sinh viên ở 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, làm căn cứ thực tiễn cho công tác cải tiến chương trình đào tạo của bộ môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:

    • Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi xác suất với quy mô 125 sinh viên thuộc khóa 2012 của ngành Cơ Điện tử, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ sinh viên các chuyên ngành khác trong Khoa Cơ khí Chế tạo máy.
    • Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên công cụ tự đánh giá qua bảng hỏi và phỏng vấn ý kiến chủ quan của sinh viên, chưa kết hợp với các bài thi đánh giá năng lực thực hành độc lập được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế.
    • Đề tài tập trung nhận diện thực trạng và đề xuất giải pháp lý thuyết, chưa có điều kiện triển khai thử nghiệm một mô hình lớp học can thiệp cụ thể để đo lường định lượng mức độ tiến bộ sau khi áp dụng giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khóa đào tạo tiếp theo và các ngành kỹ thuật lân cận trong Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh nhằm tăng độ tin cậy thống kê.
    • Nghiên cứu thiết kế và thực nghiệm mô hình giảng dạy tích hợp tiếng Anh chuyên ngành Cơ Điện tử gắn liền với bài tập dự án (Project-Based Learning) và thực hành tại xưởng/phòng thí nghiệm tự động hóa.
    • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng vận dụng Anh ngữ chuyên ngành tương thích với chuẩn kiểm định quốc tế ABET mà nhà trường đang tiếp cận.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành kỹ thuật (Cơ Điện tử, Cơ khí, Tự động hóa): Cung cấp cái nhìn trực diện về những sai lầm trong phương pháp học tập tiếng Anh truyền thống, giúp sinh viên nhận diện các rào cản tâm lý ("sợ nói", thụ động) và áp dụng các giải pháp tự rèn luyện kỹ năng phản xạ nghe - nói chuyên ngành.
  • Giảng viên giảng dạy tiếng Anh không chuyên và tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật: Tham khảo dữ liệu phản hồi thực tế của 125 sinh viên kỹ thuật về phương pháp giảng dạy; thấy rõ sự bất cập của việc lạm dụng tiếng Việt trên lớp và phương pháp dịch ngữ pháp, từ đó điều chỉnh phương pháp sư phạm theo hướng kích thích tương tác.
  • Cán bộ quản lý đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Cơ khí Chế tạo máy và Bộ môn Cơ Điện tử: Sử dụng hệ thống số liệu khảo sát và các đề xuất điều chỉnh chuẩn đầu ra, công tác đào tạo, công tác tổ chức lớp học làm căn cứ thực tế để hoàn thiện chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn hội nhập AEC và thị trường lao động quốc tế.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Cấu trúc bộ câu hỏi điều tra 42 tiêu chí (phân định rõ mức độ hướng dẫn của giảng viên và mức độ vận dụng của sinh viên); việc vận dụng mô hình 5 tiêu chí nhân lực chất lượng cao $T+S+E+L+C$; và hệ thống 19 bảng thống kê mô tả thực trạng kỹ năng tiếng Anh tại đơn vị đào tạo kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu khảo sát thực nghiệm của đồ án được xác định như thế nào?

Khảo sát thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với tổng số 125 sinh viên trên tổng quy mô 200 sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử hệ đại học chính quy khóa 2012 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Trong đó, có 40 sinh viên thuộc lớp chất lượng cao (mã lớp 12146CLC). Thời gian tiến hành phát phiếu và thu thập số liệu kéo dài từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2015.

Bảng hỏi khảo sát được thiết kế với cấu trúc ra sao?

Bảng hỏi gồm 42 câu hỏi, chia thành các phần chính nhằm đối chiếu giữa việc giảng dạy và thực hành:

  • Đánh giá mức độ giáo viên hướng dẫn 4 kỹ năng: Nghe (4 câu), Nói (7 câu), Đọc (4 câu), Viết (3 câu).
  • Đánh giá mức độ sinh viên vận dụng 4 kỹ năng: Nghe (4 câu), Nói (7 câu), Đọc (4 câu), Viết (3 câu).
  • Đánh giá mức độ hiệu quả và sự hài lòng đối với các học phần Anh văn (AV1, AV2, AV3, AVCN): 5 câu.
  • Xác định kỹ năng cần thiết nhất và thứ tự ưu tiên thời lượng giảng dạy: 1 câu.

Mô hình nhân lực chất lượng cao T + S + E + L + C được áp dụng trong đồ án gồm những thành tố nào?

Mô hình được trích xuất từ Công văn số 1288/BKHCN-CLCS ngày 15/5/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Quyết định 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 tiêu chí:

  • $T$ (Training - Trình độ học vấn): Nền tảng đại học trở lên, chuyên môn sâu, hiểu biết đa ngành, tự đào tạo suốt đời, có kiến thức ngoại ngữ và tin học tốt.
  • $S$ (Skill - Kỹ năng làm việc): Kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng truyền tải kiến thức (thuyết trình, viết báo cáo), kỹ năng giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Việt và ngoại ngữ.
  • $E$ (Experiences - Kinh nghiệm làm việc): Kinh nghiệm tham gia đề tài/dự án, thâm niên công tác, sự uyên thâm nghề nghiệp và kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế.
  • $L$ (Leadership - Khả năng lãnh đạo): Năng lực lãnh đạo nhóm, phát hiện và xử lý vấn đề, đánh giá đúng năng lực đồng nghiệp và được tập thể suy tôn.
  • $C$ (Creation - Năng lực sáng tạo): Tư duy độc lập, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chấp nhận rủi ro và tự chịu trách nhiệm.

Đâu là những nguyên nhân chính cản trở khả năng giao tiếp Anh ngữ của sinh viên theo phân tích của đồ án?

Đồ án chỉ ra 3 nguyên nhân cốt lõi:

  • Về phương pháp: Việc duy trì phương pháp dịch ngữ pháp truyền thống biến việc học ngôn ngữ thành ghi nhớ công thức cấu trúc, làm mất phản xạ tự nhiên.
  • Về giảng viên: Chưa chú trọng giải tỏa tâm lý cho người học; bắt sinh viên ngồi yên thụ động gây "tiêu cực năng lượng"; đặc biệt thời lượng giảng viên nói tiếng Việt trong lớp chiếm hơn 80%, không tạo được môi trường nghe - nói tiếng Anh.
  • Về sinh viên: Tâm lý "sợ nói", sợ sai chi phối nặng nề; chưa xác định động cơ học tập gắn với nghề nghiệp; thiếu phương pháp tự rèn luyện và môi trường tương tác thực tế ngoài giờ học.

Chuẩn đầu ra ngoại ngữ áp dụng cho sinh viên trong đồ án được căn cứ từ những quy định nào?

Chuẩn đầu ra được đối chiếu dựa trên hai văn bản chính: Đề án 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định sinh viên tốt nghiệp không chuyên ngữ đạt tối thiểu Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, và quy định của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh yêu cầu sinh viên tốt nghiệp phải đạt chuẩn TOEIC tối thiểu 450 điểm.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Nhựt và Nguyễn Xuân Thương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao và đánh giá thực trạng năng lực Anh ngữ của sinh viên ngành Cơ Điện tử khóa 2012 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Thông qua dữ liệu khảo sát 125 sinh viên, công trình đã chỉ ra những điểm nghẽn lớn từ phương pháp dịch ngữ pháp, thói quen sử dụng tiếng Việt trong giảng dạy và tâm lý e ngại giao tiếp của sinh viên. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp thiết thực hướng tới 3 chủ thể: Nhà trường, Giảng viên và Sinh viên, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích phục vụ công tác nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành kỹ thuật.