Tổng quan luận án

Công trình "Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Hà dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Dục Quang, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2019, thuộc ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục (mã số 9140102).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Văn hóa ứng xử thể hiện trình độ đạo đức, thẩm mỹ và diện mạo nhân cách của cá nhân trong đời sống cộng đồng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh tế thị trường và sự bùng nổ thông tin, lối sống và định hướng hành vi của người học trở nên đa dạng hơn, đồng thời làm nảy sinh xung đột giữa các giá trị truyền thống và đương đại. Thực tiễn giáo dục ghi nhận nhiều bất cập về ứng xử:

  • Phía giáo viên: Có những hành vi thiếu tôn trọng học sinh (coi phản biện là hỗn láo), xúc phạm thân thể và tinh thần (bạo lực, dâm ô, áp dụng hình phạt phi văn hóa như bắt uống nước giẻ lau, ăn ớt, dán băng keo vào miệng); cư xử thiếu thiện chí với đồng nghiệp (nói xấu, ganh tị); lúng túng hoặc thiếu chuẩn mực khi giao tiếp với phụ huynh và tình trạng lạm thu. Số liệu khảo sát của Nguyễn Thị Bích Hồng và cộng sự trên 200 sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và 53 giáo viên, nhân viên phổ thông cho thấy có 26,5% sinh viên cảm thấy bình thường trước các tiêu cực do từng trải qua trải nghiệm tiêu cực tương tự ở bậc phổ thông.
  • Phía học sinh, sinh viên: Xuất hiện các hành vi cãi lại thầy cô khi bị phê bình, trả lời cộc lốc, không chào hỏi, ra vào lớp không xin phép, xé bài kiểm tra, phát ngôn khiếm nhã trên mạng xã hội, vi phạm nội quy về trang phục và trật tự học đường.

Về phương diện pháp lý, nghiên cứu gắn liền với việc hiện thực hóa Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025" (Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐT ngày 31/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018).

Đối với sinh viên đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, do đặc trưng văn hóa vùng miền kết hợp cùng áp lực xã hội hiện đại, các em bộc lộ những hạn chế về sự linh hoạt, lễ độ, tính kỷ luật và khả năng phối hợp trong các mối quan hệ học đường. Mặc dù các trường đã triển khai hoạt động giáo dục ứng xử, việc nghiên cứu có hệ thống từ tiếp cận năng lực nhằm xây dựng khung lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ vẫn chưa được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, luận án đề xuất hệ thống biện pháp giáo dục nhằm nâng cao năng lực ứng xử của sinh viên trong môi trường đại học và trong hoạt động nghề nghiệp tương lai.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay dựa trên cơ sở lý luận nào?
  2. Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã được giáo dục theo hướng hình thành năng lực chưa?
  3. Cần có những biện pháp nào để giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay?

Giả thuyết khoa học: Năng lực văn hóa ứng xử học đường là năng lực cần thiết đối với người học và người dạy. Nếu các biện pháp giáo dục được thiết kế tuân thủ các nguyên tắc khoa học, phù hợp với đặc điểm sinh viên sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có chỉ dẫn cụ thể và triển khai đúng thời điểm thì sẽ giúp sinh viên nâng cao năng lực ứng xử, góp phần ngăn ngừa và hạn chế các hành vi lệch chuẩn tại cơ sở đào tạo cũng như tại trường phổ thông sau này.

Phạm vi nghiên cứu

  • Địa bàn khảo sát thực trạng: Sinh viên năm thứ hai thuộc 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang và Trường Đại học Đồng Tháp.
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Sinh viên năm thứ hai Trường Đại học Đồng Tháp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tương tác người - người giữa sinh viên với sinh viên và sinh viên với cán bộ/giảng viên trong các hoạt động thường nhật và chuyên môn; định hướng lao động nghề nghiệp tại các trường phổ thông; khung năng lực đối chiếu theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu ngoài nước theo các nhóm nội dung:

  • Tác động của môi trường đến hành vi ứng xử:
    • Môi trường chung: Sandra Nadelson (2006) nghiên cứu vai trò môi trường đối với hành vi thẩm mỹ của sinh viên; Linda Cox Story (2010) đánh giá hiệu quả văn hóa trường học; Felix Kipkemboi Korir (2014) khảo sát tác động của môi trường học đường đến thành tích học tập tại Kenya.
    • Môi trường vật lý: Eric Wayne Hines (1996), Glen I. Earthman và Linda Lemasters (1996), Knez & Kers (2000), Ulrich (2004) phân tích các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, âm thanh, diện tích, màu sắc và tính thẩm mỹ ảnh hưởng đến hành vi.
    • Môi trường tâm lý - xã hội: Johnson SL1 (2009), Caroline A. Guardino và Elizabeth Fullerton (2010), Mucella Uluga, Melis Seray Ozdenb và Ahu Eryilmaz (2011), Nayereh Shahmohammadi (2014); Perry den Brok, Mieke Brekelmans và Theo Wubbels (2004) xem xét tương tác giữa các giảng viên tác động đến người học; Helena Alves và Mario Raposo (2010) nghiên cứu hình ảnh nhà trường; Fransa Weeks (2012) và Radhika Kapur (2018) nghiên cứu văn hóa học tập và quản lý lớp học.
  • Biện pháp hình thành văn hóa ứng xử: G. Botvin (2009) nghiên cứu cải thiện môi trường giảm bạo lực học đường; David Johnson và Roger Johnson (1999) đề xuất mô hình 3C (Tập thể hợp tác - Cooperative community, Giải quyết xung đột có tính xây dựng - Constructive conflict resolution, Giá trị công dân - Civic values).
  • Hành vi ứng xử lệch chuẩn: Chen (2008), Dene John Langley (2009), Rachel C. Sun và Daniel T. Shek nghiên cứu các yếu tố chi phối hành vi chống đối và tác động của nó tới lớp học.
  • Mô hình hỗ trợ hành vi: E. Carr và cộng sự (2002), D. Crone (2005), Brian C. McKevitt và Angelisa D. Braaksma (2008), Kent Johnson (2015); Doug Maraffa (2015) đề xuất hệ thống hỗ trợ hành vi tích cực 3 giai đoạn dựa trên sự tha thứ, tôn trọng và thừa nhận sai lầm; Richard J. Bonnie và Marry Ellen O’Connell (2004), Paglia & Room (1999) nhấn mạnh các chương trình can thiệp tâm lý, rèn luyện kỹ năng xã hội và hòa giải.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình trong nước tiếp cận vấn đề theo nhiều góc độ:

  • Văn hóa nhà trường: Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Văn Đản, Dương Thị Thúy Hà, Nguyễn Minh Hải, Dương Thị Diệu Hoa, Hồ Lam Hồng, Phạm Quang Huân (2007); Phạm Minh Hạc, Lê Gia Khánh, Nguyễn Thị Hà Lan, Hoàng Hoa Quế, Trần Quốc Thành (2011); Phạm Văn Khanh (2013); Nguyễn Dục Quang (2016); Mạc Văn Trang, Trịnh Thị Minh Loan (2007); Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hằng Phương (2011).
  • Văn hóa giao tiếp học đường: Vũ Gia Hiền, Nguyễn Hữu Khương (2006); Trần Thái Hà, Hồ Thị Nhật (2009 - xác định cấu trúc hành vi gồm nhận thức, tình cảm, ý chí); Hoàng Thị Nhị Hà (2010); Nguyễn Kim Hồng (2011); Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức (2016); Đào Thị Oanh (2016); Tô Thu Huyền, Lê Ngọc Trà (2010).
  • Ứng xử sư phạm: Ngô Công Hoàn (1997); Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2000); Bùi Văn Huệ, Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng Hoàn, Hoàng Thị Xuân Hoa (2004); Trần Văn Tính (2013).
  • Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên: Dương Thị Thúy Hà (2007); Tô Lan Phương, Lê Gia Khánh (2011); Nguyễn Thị Việt Hương (2011); Đoàn Thị Cúc (2015); Trần Quang Trung (2014); Nguyễn Thị Minh Hiền (2009); Nguyễn Thị Thu Cúc, Lê Minh Nguyệt, Lương Văn Nghĩa (2011); Hoàng Thị Chiến, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thanh Ngà (2012); Đỗ Thị Hằng Nga (2015); Nguyễn Thứ Mười, Giáp Bình Nga, Nguyễn Tùng Lâm, Trần Nguyên Hào (2014); Hoàng Thúy Hà (2009); Dương Thị Nga (2014).
  • Tiếp cận phát triển năng lực: Đặng Thành Hưng (2011, 2012) phân tích bản chất của đào tạo theo tiếp cận năng lực dựa trên vùng phát triển gần của L.S. Vygotsky.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả biểu hiện hành vi, quy tắc giao tiếp hoặc xử lý tình huống đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về:

  1. Xây dựng khái niệm, cấu trúc và khung năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm.
  2. Xác định các giá trị cốt lõi và tiêu chí đánh giá năng lực theo các cấp độ phát triển.
  3. Làm rõ các thành tố và quy trình của quá trình giáo dục năng lực ứng xử trong bối cảnh tác động xã hội hiện nay.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp thực nghiệm có chỉ dẫn triển khai cụ thể cho sinh viên sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án triển khai nghiên cứu dựa trên 5 quan điểm tiếp cận phương pháp luận:

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường là một chỉnh thể gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, lực lượng giáo dục, người học và kết quả đánh giá; đồng thời nhìn nhận cấu trúc năng lực là sự thống nhất biện chứng giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ.
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Kế thừa thành tựu lý luận về văn hóa nhà trường và ứng xử sư phạm, phát triển phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Tiếp cận hoạt động: Đặt sinh viên vào các hoạt động học tập, rèn luyện và sinh hoạt tập thể để hình thành và bộc lộ năng lực ứng xử.
  • Tiếp cận giá trị: Định hướng hành vi ứng xử dựa trên 6 giá trị cốt lõi: Tính kỷ luật, Nhân ái, Tôn trọng, Trách nhiệm, Hợp tác, Trung thực.
  • Tiếp cận năng lực: Chuẩn hóa mục tiêu đào tạo tiệm cận các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông.

Cấu trúc năng lực văn hóa ứng xử học đường

Năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên sư phạm được cấu thành từ 3 thành tố:

  1. Kiến thức: Hiểu biết về các chuẩn mực, quy tắc, hệ giá trị đạo đức, pháp luật và thẩm mỹ trong môi trường giáo dục.
  2. Kỹ năng: Gồm 10 kỹ năng cụ thể: chuyển tải thông tin; thể hiện sự tôn trọng; lựa chọn ngôn từ và điều chỉnh giọng nói; phối hợp hoạt động; đàm phán; thuyết phục; làm chủ cảm xúc; giải quyết vấn đề; sử dụng giao tiếp phi ngôn ngữ; lắng nghe. Các kỹ năng này gắn liền với các khuôn mẫu ứng xử (lịch sự, đề nghị, cảm thông, chấp thuận/từ chối, biểu lộ cảm xúc).
  3. Thái độ: Trạng thái tâm lý sẵn sàng thực hiện hành vi văn hóa, tôn trọng đối tác, không thỏa hiệp với các biểu hiện phi chuẩn mực.

Quá trình hình thành năng lực trải qua 3 khâu: (1) Bồi dưỡng nâng cao nhận thức $\rightarrow$ (2) Bồi dưỡng tình cảm và củng cố niềm tin $\rightarrow$ (3) Rèn luyện hình thành thói quen hành vi văn hóa.

Tiêu chí và thang đánh giá năng lực

Luận án xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực văn hóa ứng xử học đường gồm 5 mức độ:

Mức năng lực Tiêu chí Kiến thức Tiêu chí Kỹ năng Tiêu chí Thái độ / Cảm xúc
Mức 1: Kém Không biết, không hiểu, không vận dụng và không đánh giá được chuẩn mực ứng xử. Không thực hiện được kỹ năng theo yêu cầu. Không quan tâm đến các chuẩn mực ứng xử học đường.
Mức 2: Yếu Nêu được các chuẩn mực nhưng chưa hiểu bản chất. Thực hiện kỹ năng còn nhiều sai sót, thiếu thao tác, lúng túng. Thể hiện sự miễn cưỡng, chỉ thực hiện khi có yêu cầu bắt buộc.
Mức 3: Trung bình Nêu được chuẩn mực và giải thích được nguyên nhân thành công/thất bại của một số tình huống. Thực hiện tương đối đầy đủ các thao tác kỹ năng nhưng còn sai sót, kém tự tin. Thực hiện chuẩn mực khi được nhắc nhở hoặc yêu cầu.
Mức 4: Khá Vận dụng kiến thức để đề xuất giải pháp xử lý trong các tình huống thực tiễn. Thực hiện đúng, đầy đủ yêu cầu kỹ năng nhưng tính chủ động còn hạn chế. Chủ động thực hiện chuẩn mực trong các hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
Mức 5: Tốt Vận dụng kiến thức, phân tích, đánh giá bối cảnh để đưa ra giải pháp ứng xử sáng tạo. Thực hiện thành thạo, chính xác, độc lập và linh hoạt các kỹ năng. Tự giác, tích cực thực hiện chuẩn mực; kiên quyết không thỏa hiệp với hành vi lệch chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát sư phạm: Theo dõi thái độ, cử chỉ, lời nói của sinh viên trong giờ giải lao, hoạt động phong trào, thể thao, lao động.
    • Điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Khảo sát nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên và thu thập ý kiến đánh giá của giảng viên về mục tiêu, nội dung, hình thức và yếu tố ảnh hưởng.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, giảng viên và sinh viên để làm rõ động cơ, nguyên nhân của các hành vi ứng xử.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức trên sinh viên năm thứ hai Trường Đại học Đồng Tháp nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
    • Tổng kết kinh nghiệm và Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về cấu trúc giải pháp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê toán học và sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu điều tra thực trạng và đối sánh kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả làm rõ nội hàm khái niệm văn hóa ứng xử học đường và năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên sư phạm, đặt trong mối quan hệ với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (gồm các tiêu chuẩn về Phẩm chất nhà giáo, Xây dựng môi trường giáo dục, Phát triển mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội).

Chương này phân tích các đặc trưng của bối cảnh xã hội tác động đến ứng xử học đường:

  • Sự bùng nổ công nghệ thông tin và mạng xã hội tạo điều kiện giao lưu văn hóa nhưng cũng làm lan truyền các hành vi phản cảm, thiếu kiểm soát.
  • Kinh tế thị trường tạo áp lực cạnh tranh, dẫn đến lối sống thực dụng hoặc căng thẳng tâm lý.
  • Tác động tiêu cực của các chất độc hại, hóa chất, chất kích thích đến chức năng thần kinh và sức khỏe tâm thần của giới trẻ.
  • Hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng chủ quan (nhận thức, nhu cầu, tính tích cực của sinh viên) và yếu tố khách quan (môi trường gia đình, văn hóa nhà trường, vai trò nêu gương của giảng viên, dư luận xã hội).

Chương 2: Thực trạng giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 3 trường đại học (Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang, Đại học Đồng Tháp). Nội dung khảo sát bao quát các khía cạnh:

  • Thực trạng nhận thức của sinh viên về ý nghĩa, biểu hiện của văn hóa ứng xử trong quan hệ sinh viên - sinh viên và sinh viên - giảng viên/cán bộ.
  • Thái độ và hành vi thực tế của sinh viên qua các bảng khảo sát về: phép lịch sự (chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi); hành vi ứng xử trong học tập; cách xử lý tình huống giao tiếp thường nhật; cách ứng xử đối với đời sống riêng tư và tài sản của người khác.
  • Thực trạng công tác giáo dục tại các cơ sở đào tạo thông qua đánh giá của sinh viên và giảng viên về: tính rõ ràng của mục tiêu giáo dục; sự phù hợp của nội dung; tính đa dạng của hình thức tổ chức; chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá.
  • Đánh giá của các bên về mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hiệu quả giáo dục văn hóa ứng xử.
  • Đánh giá chung chỉ ra rằng phần lớn sinh viên có nhận thức đúng đắn nhưng kỹ năng thực hành và tính tự giác chưa đồng đều; các biện pháp giáo dục của nhà trường còn mang tính gián tiếp, thiếu quy trình rèn luyện chuyên biệt theo tiếp cận năng lực.

Chương 3: Biện pháp giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay

Chương 3 xác định 5 nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng biện pháp: đảm bảo tính mục đích, tính vừa sức, tính thực tiễn, tính khả thi và phát huy tính tích cực chủ động của sinh viên. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 biện pháp cụ thể:

  1. Bồi dưỡng nhận thức cho sinh viên về văn hóa ứng xử học đường: Tổ chức các chuyên đề, tọa đàm, tích hợp nội dung văn hóa ứng xử vào các môn học khoa học giáo dục nhằm cung cấp hệ thống chuẩn mực và tri thức ứng xử.
  2. Rèn luyện kỹ năng ứng xử học đường cho sinh viên: Tổ chức tập huấn, luyện tập các kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, kiềm chế cảm xúc và xử lý xung đột thông qua các bài tập tình huống sư phạm giả định.
  3. Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào văn hóa ứng xử học đường: Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực, phát huy vai trò nêu gương của giảng viên, tôn vinh các tấm gương ứng xử đẹp nhằm củng cố xúc cảm đạo đức tích cực.
  4. Hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nhằm rèn luyện năng lực văn hóa ứng xử: Đưa sinh viên vào các hoạt động thực tế như công tác đoàn hội, tình nguyện xã hội, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và kiến tập tại trường phổ thông để trải nghiệm tương tác.
  5. Hình thành thói quen tự rèn luyện năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên: Hướng dẫn sinh viên phương pháp tự đánh giá, lập kế hoạch tự hoàn thiện nhân cách và điều chỉnh hành vi trong sinh hoạt hằng ngày.

Chương này trình bày chi tiết kết quả thực nghiệm sư phạm 2 vòng trên sinh viên năm thứ hai Trường Đại học Đồng Tháp. Kết quả phân tích đối sánh trước và sau thực nghiệm (về nhận thức, kỹ năng ứng xử tổng thể và kỹ năng chuyển tải thông tin) cho thấy sự chuyển biến tích cực ở nhóm thực nghiệm, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận về năng lực văn hóa ứng xử học đường và quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực.
  • Xác định rõ cấu trúc năng lực (gồm kiến thức, 10 kỹ năng thành phần, thái độ) gắn với hệ thống 6 giá trị cốt lõi và các tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực văn hóa ứng xử học đường theo 5 mức độ phát triển rõ ràng.
  • Xác định quy trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường gồm 3 khâu tương ứng với các quy luật tâm lý - sư phạm.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực trạng về năng lực văn hóa ứng xử cũng như công tác giáo dục năng lực này tại các trường đại học đào tạo sư phạm trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Xác định và phân tích mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đối với quá trình giáo dục văn hóa ứng xử của sinh viên trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp giáo dục đồng bộ kèm quy trình tổ chức rèn luyện chi tiết, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các trường đại học sư phạm và các khoa sư phạm tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Khuyến nghị của luận án

Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với:

  • Cơ quan quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học sư phạm: Cần đưa mục tiêu giáo dục năng lực văn hóa ứng xử vào chương trình đào tạo chính khóa và kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường.
  • Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý: Phát huy tính gương mẫu trong giao tiếp với sinh viên; tích hợp rèn luyện kỹ năng ứng xử thông qua đổi mới phương pháp giảng dạy.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Đa dạng hóa các sân chơi thực tiễn, phong trào tình nguyện nhằm tạo môi trường trải nghiệm văn hóa ứng xử cho người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình

  • Phạm vi khảo sát thực trạng mới được giới hạn trên đối tượng sinh viên năm thứ hai tại 3 trường đại học thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang, Đại học Đồng Tháp), chưa mở rộng sang các năm học khác hoặc các vùng miền khác.
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên nhóm sinh viên năm thứ hai tại Trường Đại học Đồng Tháp.
  • Đối tượng quan hệ giao tiếp tập trung chủ yếu vào tương tác thường trực giữa sinh viên - sinh viên và sinh viên - giảng viên/cán bộ; chưa đi sâu khảo sát các mối quan hệ không thường trực (với phụ huynh, khách liên hệ công tác, đối tác xã hội bên ngoài).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi điều tra thực trạng trên sinh viên tất cả các năm học tại các trường đại học sư phạm trên phạm vi toàn quốc để có dữ liệu so sánh liên vùng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế rèn luyện năng lực ứng xử của sinh viên trên không gian mạng xã hội và các nền tảng kỹ thuật số.
  • Thiết kế các khóa bồi dưỡng chuyên biệt về kỹ năng ứng xử sư phạm tích hợp trong học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các ngành sư phạm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục, Quản lý Giáo dục, Tâm lý học Giáo dục trong việc phát triển khung lý thuyết về giáo dục năng lực và văn hóa học đường.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo giáo viên: Đặc biệt là các trường đại học sư phạm vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong việc đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức, phong cách nhà giáo và xây dựng văn hóa tổ chức.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá và triển khai Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025" của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp: Khung 10 kỹ năng ứng xử và hệ thống tiêu chí đánh giá 5 mức độ (Chương 1); bộ công cụ điều tra thực trạng (Chương 2); quy trình và tiến trình tổ chức 5 biện pháp giáo dục cùng thiết kế thực nghiệm sư phạm (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên sư phạm trong luận án gồm những thành tố nào?

Khung năng lực được cấu thành từ 3 thành tố: Kiến thức (chuẩn mực, quy tắc ứng xử); Kỹ năng (10 kỹ năng cụ thể: chuyển tải thông tin, tôn trọng, lựa chọn ngôn từ, phối hợp hoạt động, đàm phán, thuyết phục, làm chủ cảm xúc, giải quyết vấn đề, giao tiếp phi ngôn ngữ, lắng nghe); Thái độ (trạng thái sẵn sàng tâm lý, xúc cảm tích cực và tính tự giác tuân thủ chuẩn mực).

2. Luận án xác định những giá trị cốt lõi nào định hướng cho văn hóa ứng xử học đường?

Căn cứ vào định hướng của Đề án 2018-2025 và Quyết định số 1506/QĐ-BGDĐT, luận án xác định 6 giá trị cốt lõi: Tính kỷ luật, Nhân ái, Tôn trọng, Trách nhiệm, Hợp tác và Trung thực.

3. Luận án khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm trên những địa bàn cụ thể nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên đối tượng sinh viên năm thứ hai và giảng viên tại 3 trường: Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang và Trường Đại học Đồng Tháp. Quá trình thực nghiệm sư phạm được triển khai trên sinh viên năm thứ hai Trường Đại học Đồng Tháp.

4. Tác giả đề xuất những biện pháp cụ thể nào để giáo dục năng lực ứng xử cho sinh viên?

Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp: (1) Bồi dưỡng nhận thức về văn hóa ứng xử; (2) Rèn luyện kỹ năng ứng xử học đường; (3) Bồi dưỡng tình cảm và niềm tin vào văn hóa ứng xử; (4) Hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động rèn luyện trải nghiệm; (5) Hình thành thói quen tự rèn luyện năng lực ứng xử.

5. Tiêu chí đánh giá năng lực văn hóa ứng xử học đường được phân cấp theo các mức độ nào?

Năng lực được phân loại theo 5 mức độ: Mức 1 (Kém), Mức 2 (Yếu), Mức 3 (Trung bình), Mức 4 (Khá) và Mức 5 (Tốt), dựa trên sự tích hợp đồng bộ giữa mức độ hiểu biết kiến thức, mức độ thành thạo kỹ năng và tính tự giác trong thái độ.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Lý luận và Lịch sử Giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên sư phạm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tác giả đã xây dựng hệ thống lý luận vững chắc dựa trên tiếp cận năng lực và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, phản ánh chân thực thực trạng giáo dục tại địa bàn nghiên cứu qua hệ thống số liệu điều tra phong phú. Hệ thống 5 biện pháp giáo dục được đề xuất có cơ sở khoa học, quy trình thực hiện rõ ràng và đã được chứng minh hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm, đóng góp thiết thực cho công tác đào tạo giáo viên trong giai đoạn hiện nay.