Tổng quan luận án

Đề tài "Kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật" do tác giả Nguyễn Thị Tuyết thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Viết Lương và PGS.TS. Mạc Văn Trang, thuộc chuyên ngành Tâm lí học chuyên ngành (mã số 931.01) tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2018).

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009–2020, chuyển dịch từ phương thức đào tạo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Trong hệ thống các trường đại học sư phạm kỹ thuật, việc trang bị kỹ năng học tập và năng lực thực hành nghề nghiệp cho người học đóng vai trò trọng tâm nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Thực tế đào tạo cho thấy chuẩn đầu ra của sinh viên nhiều nơi chưa cao, tỷ lệ sinh viên ra trường chưa đáp ứng ngay yêu cầu của nhà tuyển dụng hoặc cần đào tạo lại vẫn còn tồn tại. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc sinh viên còn thiên về tiếp thu lý thuyết, xem nhẹ thực hành, phương pháp học tập chưa tích cực và chưa thành thạo các thao tác nghiệp vụ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù các vấn đề về kỹ năng và kỹ năng học tập đã được nhiều công trình trong và ngoài nước tiếp cận, song chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào phân tích bản chất, cấu trúc tâm lý và quy trình rèn luyện kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật dưới góc độ tâm lý học nghề nghiệp. Đặc biệt, các kỹ năng mang tính đặc thù như thiết kế, xây dựng và giải bài toán kỹ thuật gắn với môn học nghiệp vụ sư phạm (cụ thể là môn Tâm lí học nghề nghiệp) chưa được giải quyết một cách có hệ thống.

Mục tiêu nghiên cứu: Chỉ ra các kỹ năng thành phần, biểu hiện, mức độ kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tâm lý sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng học tập, góp phần nâng cao kết quả học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật.

Câu hỏi và giả thuyết khoa học: Kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật còn ở mức hạn chế; mức độ biểu hiện của các nhóm kỹ năng không đồng đều qua 3 tiêu chí: tính đúng đắn, tính thành thạo và tính linh hoạt. Nguyên nhân hạn chế chủ yếu do sinh viên chưa chú trọng thực hành môn học và phương pháp dạy học chưa kích thích đầy đủ tính tích cực, tự giác rèn luyện. Nếu sinh viên được hướng dẫn quy trình thực hiện hành động học tập và luyện tập hợp lý qua các bài tập tình huống thực hành, bài toán kỹ thuật phù hợp với ngành nghề đào tạo thì kỹ năng học tập sẽ được nâng cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhiệm vụ 1 (Lý luận): Xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật; xác lập khái niệm công cụ, cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần, tiêu chí, mức độ đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
  2. Nhiệm vụ 2 (Thực tiễn): Khảo sát thực trạng biểu hiện, mức độ kỹ năng học tập, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân; đề xuất các biện pháp tâm lý sư phạm và tiến hành thực nghiệm tác động rèn luyện kỹ năng học tập môn Tâm lí học nghề nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ năng thành phần, biểu hiện và mức độ kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá 4 nhóm kỹ năng thành phần qua 3 mức độ (tính đúng đắn, tính thành thạo, tính linh hoạt), trọng tâm là kỹ năng giải bài toán kỹ thuật và bài tập tình huống thực hành qua môn Tâm lí học nghề nghiệp.
  • Phạm vi không gian: 3 trường đại học gồm Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.
  • Phạm vi khách thể: Khảo sát thực trạng trên 644 sinh viên (năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4) hệ chính quy bậc đại học; 22 giảng viên, cán bộ quản lý và cố vấn học tập; phỏng vấn sâu 12 giảng viên, chuyên viên; thực nghiệm tác động trên 40 sinh viên năm thứ 3 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến kỹ năng và kỹ năng học tập ở trong và ngoài nước theo các nhóm tiếp cận:

Các hướng nghiên cứu quốc tế:

  • Hướng tiếp cận tâm lý học đại cương và tâm lý học hoạt động: Các công trình của P.Ya. Galperin, N.F. Talyzina, N.A. Menchinskaya, V.A. Krutetski, K.K. Platonov và G.G. Golubev (1974), V.S. Merlin, E.A. Milevyan nghiên cứu về bản chất kỹ năng, kỹ xảo, các giai đoạn và quy luật hình thành kỹ năng trong hoạt động.
  • Hướng tiếp cận tâm lý học lao động và giáo dục công nghiệp: S.Ya. Batyshev, V.V. Chebysheva phân tích kỹ năng lao động, kỹ năng kỹ thuật chung, cơ chế vận dụng kinh nghiệm vào hành động mới. Các nghiên cứu tại Anh, Mỹ, Úc và các báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009–2013) xem xét kỹ năng dưới góc độ năng lực thực hiện công việc và bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề.
  • Hướng tiếp cận hoạt động sư phạm và kỹ năng học tập: N.V. Kuzmina (1967) đề xuất cấu trúc hoạt động học tập gồm 5 nhóm kỹ năng (nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức); A.V. Petrovsky (1982) nghiên cứu điều kiện hình thành kỹ năng tự học, độc lập học tập; V.V. Davydov (1972, 1996) nghiên cứu hình thành kỹ năng hành động với mô hình; Dennis Chalmer và Richard Fuller (1995) đưa ra các chiến lược kỹ năng học tập (thu thập thông tin, xử lý thông tin, xác nhận kết quả, quản lý cá nhân); Carl Rogers (1996) với phương pháp học tập hiệu quả; R. Reschke (1995) về tự học ở đại học; L.S. Vygotsky với lý thuyết vùng phát triển gần nhất; I.F. Kharlamov, David Kolb (1984) với mô hình học tập kinh nghiệm qua 4 giai đoạn; Tony Buzan (2006, 2007) về kỹ năng đọc nhanh, ghi nhớ và sơ đồ tư duy; R.J. Sternberg (2004) về phát triển kỹ năng tư duy trí tuệ; Jim Cobbe (2008), Makosky (1985), Michelle Zjhra (1997).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Tâm lý học giải bài tập: Phạm Thị Đức (1994) và các tác giả nghiên cứu khía cạnh tâm lý của quá trình giải bài tập môn học và kiểm soát việc hình thành khái niệm.
  • Ứng dụng kỹ năng vào dạy học kỹ thuật và dạy nghề: Ngô Tứ Thành (2008), Nguyễn Kim Thành (2008), Tô Văn Khôi (2013), Vũ Xuân Hùng (2016), Trần Khắc Hoàn, Nguyễn Thế Mạnh (2008), Nguyễn Văn Bính nghiên cứu cơ chế tâm sinh lý của phương pháp luyện tập hình thành kỹ năng lao động chung (lập kế hoạch, tổ chức, tự kiểm tra).
  • Tâm lý học nghề nghiệp và sư phạm kỹ thuật: Phan Văn Nhân (2009), Trần Khánh Đức (2002), Đặng Bá Lãm, Phan Văn Kha (1996), Trương Đại Đức (2011), Phạm Tất Dong (1984), Trần Lâm, Đỗ Huân (1993), Mạc Văn Trang (1994), Mạc Văn Trang và Phan Văn Nhân (1996), Nguyễn Trọng Khanh (2000) nghiên cứu xây dựng bài toán kỹ thuật phát triển tư duy kỹ thuật; Trần Thị Thu Hằng (2014); Đặng Danh Ánh (1977) phân tích kỹ năng kỹ thuật gắn liền với tư duy kỹ thuật và các loại kỹ năng nghề nghiệp.
  • Phân loại cấu trúc kỹ năng học tập: Trần Thị Minh Hằng (2003) chia kỹ năng học tập thành 4 nhóm (định hướng, thiết kế, thực hiện, kiểm tra); Nguyễn Văn Phương (2009) chia theo hình thức hoạt động (trên lớp, đọc tài liệu, xêmina).

Khoảng trống và vị trí của luận án: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào kỹ năng học tập đại cương, kỹ năng lao động nghề cơ bản hoặc kỹ năng sư phạm truyền thống. Luận án định vị nghiên cứu vào điểm giao thoa giữa tâm lý học sư phạm đại học và tâm lý học nghề nghiệp, giải quyết khoảng trống về bản chất, cấu trúc thành phần, tiêu chí đo lường và quy trình rèn luyện kỹ năng học tập đặc thù cho sinh viên sư phạm kỹ thuật thông qua việc xây dựng và giải bài toán kỹ thuật trong môn Tâm lí học nghề nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận:

  • Tiếp cận hoạt động: Dựa trên lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev, P.Ya. Galperin. Kỹ năng được xem là mặt kỹ thuật của hành động; hành động học tập được tổ chức, rèn luyện và kỹ thuật hóa sẽ chuyển hóa thành kỹ năng học tập.
  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét kỹ năng học tập như một hệ thống cấu trúc gồm nhiều thành tố có mối quan hệ tương hỗ và chịu sự chi phối của các yếu tố chủ quan, khách quan.
  • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp thành tựu của tâm lý học lứa tuổi, tâm lý học phát triển, tâm lý học nghề nghiệp, giáo dục học nghề nghiệp và lý thuyết tổ chức lao động khoa học.

Khái niệm công cụ:

  • Kỹ năng: Là sự thực hiện có kết quả một hoạt động hay hành động nào đó, bằng cách lựa chọn, vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện thực tế nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
  • Kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật: Là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã được lĩnh hội vào thực hiện các hành động học tập môn học nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật một cách có kết quả, trong những điều kiện nhất định.

Cấu trúc kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật gồm 4 nhóm:

  1. Nhóm kỹ năng tiếp nhận thông tin môn học: Kỹ năng nghe và ghi chép bài trên lớp; kỹ năng xác định ý chính từ bài giảng; kỹ năng đọc sách, tài liệu, giáo trình.
  2. Nhóm kỹ năng xử lý thông tin môn học: Kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin môn học; kỹ năng giải quyết vấn đề giảng viên đặt ra; kỹ năng hệ thống hóa kiến thức môn học; kỹ năng ôn tập kiến thức.
  3. Nhóm kỹ năng sử dụng thông tin môn học: Kỹ năng giải bài tập thực hành môn học; kỹ năng thảo luận, xêmina môn học; kỹ năng làm bài kiểm tra, bài thi; kỹ năng vận dụng kiến thức giải quyết bài tập tình huống và giải bài toán kỹ thuật.
  4. Nhóm kỹ năng làm việc phối hợp nhóm trong học tập: Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập nhóm; kỹ năng bàn bạc, trao đổi thống nhất mục tiêu, cách thức, thời gian; kỹ năng phân công công việc; kỹ năng thực hiện trách nhiệm cá nhân; kỹ năng chia sẻ, phối hợp đồng bộ; kỹ năng đánh giá, rút kinh nghiệm học nhóm.

Tiêu chí và 3 mức độ đánh giá kỹ năng:

  • Mức 1 (Tính đúng đắn): Có tri thức và biểu tượng về hành động, biết làm đúng quy trình nhưng chưa đạt độ thuần thục và linh hoạt.
  • Mức 2 (Tính thành thạo): Thao tác nhanh, chuẩn xác, ít động tác thừa do đã quen làm và có kinh nghiệm.
  • Mức 3 (Tính linh hoạt): Nhanh nhạy ứng phó, vận dụng mềm dẻo vào các điều kiện, tình huống và bài toán kỹ thuật mới.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, giáo trình, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia tâm lý học, giáo dục học để thẩm định bộ công cụ và các biện pháp tác động.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng trên mẫu 644 sinh viên và 22 cán bộ, giảng viên.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với 12 giảng viên, cán bộ cố vấn học tập và chuyên viên đào tạo.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi biểu hiện hành vi, thao tác học tập của sinh viên trong giờ học lý thuyết, thảo luận và thực hành giải bài toán kỹ thuật.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm hoạt động: Chấm điểm, phân tích sản phẩm giải bài tập tình huống sư phạm và bài toán kỹ thuật của sinh viên.
  • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý: Nghiên cứu sâu trường hợp sinh viên đại diện cho các mức độ kỹ năng khác nhau.
  • Phương pháp thực nghiệm tác động sư phạm: Thiết kế dạy học thực nghiệm có đối chứng trên 40 sinh viên năm thứ 3 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học bằng phần mềm SPSS phiên bản 19 (tính điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$, kiểm định tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính).
Nhóm khách thể Đơn vị khảo sát Số lượng Ghi chú
Sinh viên khảo sát thực trạng ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 212 sinh viên Năm 2, năm 3, năm 4
Sinh viên khảo sát thực trạng ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh 221 sinh viên Năm 2, năm 3, năm 4
Sinh viên khảo sát thực trạng ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 231 sinh viên Năm 2, năm 3, năm 4
Tổng mẫu khảo sát sinh viên 3 cơ sở đào tạo 644 sinh viên Khảo sát bảng hỏi & bài tập
Cán bộ, giảng viên 3 cơ sở đào tạo 22 người Cán bộ quản lý, GV, cố vấn
Giảng viên, chuyên viên phỏng vấn ĐH SPKT Hưng Yên, Vinh, Vĩnh Long 12 người Phỏng vấn sâu định tính
Sinh viên thực nghiệm tác động ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 40 sinh viên Sinh viên năm thứ 3

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật:

  • Hệ thống hóa các quan điểm tâm lý học về kỹ năng: kỹ năng là phương thức thực hiện hành động (K.K. Platonov, G.G. Golubev), năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, hoặc hành vi ứng xử của cá nhân.
  • Phân tích bản chất của hoạt động học tập ở bậc đại học: hoạt động nhận thức có mục đích tự giác, mang tính chủ thể, được thúc đẩy bởi động cơ học tập và dẫn đến sự biến đổi nhân cách người học.
  • Xác định đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên sư phạm kỹ thuật: giai đoạn hoàn thiện hệ thần kinh, phát triển tư duy kỹ thuật, tư duy logic trừu tượng, hình thành tự ý thức và lý tưởng nghề nghiệp. Đặc điểm theo năm học: năm thứ nhất làm quen; năm thứ hai học tập căng thẳng; năm thứ ba bắt đầu chuyên môn hóa; năm thứ tư thực tập chuyên môn và tìm kiếm định hướng nghề nghiệp; năm thứ năm hoàn thiện tâm thế thực hành.
  • Phân tích đặc điểm hoạt động học tập mang tính chất mục đích "kép": sinh viên vừa phải nắm vững tri thức kỹ thuật chuyên ngành và kỹ năng thực hành nghề kỹ thuật, vừa phải rèn luyện khối kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm (soạn bài, tổ chức dạy học, xử lý tình huống, giải bài toán kỹ thuật).
  • Phân tích vị trí môn Tâm lí học nghề nghiệp: môn học nghiệp vụ bắt buộc, cung cấp cơ sở tâm lý học để sinh viên hiểu quy luật học nghề, xây dựng bài toán kỹ thuật, rèn luyện tư duy kỹ thuật và hình thành nhân cách giáo viên dạy nghề.
  • Xác lập mô hình cấu trúc 4 nhóm kỹ năng học tập (tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin, sử dụng thông tin, làm việc nhóm) cùng các tiêu chí đánh giá (tính đúng đắn, tính thành thạo, tính linh hoạt).
  • Phân loại các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức về hành động học tập, động cơ học tập, tính tích cực cá nhân, vốn tri thức kinh nghiệm) và nhóm yếu tố khách quan (phương pháp giảng dạy của giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, môi trường học tập nhóm).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn, khách thể và quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Giới thiệu đặc điểm đào tạo tại 3 địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long.
  • Quy trình tổ chức nghiên cứu qua 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Nghiên cứu lý luận): Thu thập, phân tích tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận, xác định hệ thống khái niệm công cụ và bộ tiêu chí đánh giá.
    • Giai đoạn 2 (Khảo sát và đánh giá thực trạng): Thiết kế phiếu điều tra, hệ thống bài tập tình huống học tập và bài toán kỹ thuật; tiến hành khảo sát trên 644 sinh viên và 22 cán bộ/giảng viên tại 3 trường; phỏng vấn sâu 12 chuyên gia, giảng viên; phân tích sản phẩm hoạt động và chân dung tâm lý.
    • Giai đoạn 3 (Đề xuất biện pháp và thực nghiệm tác động): Xây dựng nội dung, quy trình rèn luyện kỹ năng qua môn Tâm lí học nghề nghiệp; triển khai dạy thực nghiệm trên 40 sinh viên năm 3 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đo lường và quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS 19.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và phân tích định lượng, định tính:

  • Thực trạng mức độ kỹ năng học tập trên mẫu chung: Mức độ biểu hiện kỹ năng học tập của sinh viên các trường sư phạm kỹ thuật đạt mức trung bình.
  • So sánh mức độ kỹ năng theo các biến số:
    • Theo cơ sở đào tạo: Có sự tương đồng giữa 3 trường ĐH SPKT Hưng Yên, Vinh và Vĩnh Long.
    • Theo ngành đào tạo và năm đào tạo: Kỹ năng có xu hướng tăng dần từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 nhưng tốc độ tăng không đồng đều giữa các nhóm kỹ năng.
    • Theo kết quả học tập: Sinh viên có kết quả học tập xếp loại khá, giỏi đạt điểm đánh giá kỹ năng cao hơn nhóm trung bình.
  • Mức độ biểu hiện của từng nhóm kỹ năng cụ thể:
    • Nhóm kỹ năng tiếp nhận thông tin (nghe, ghi bài, đọc tài liệu) đạt mức trung bình khá.
    • Nhóm kỹ năng xử lý thông tin (hệ thống hóa, ôn tập) đạt mức trung bình.
    • Nhóm kỹ năng sử dụng thông tin (giải bài tập thực hành, thảo luận, xêmina, giải bài tập tình huống, giải bài toán kỹ thuật): Kỹ năng giải bài toán kỹ thuật và giải quyết tình huống sư phạm kỹ thuật chỉ đạt mức trung bình khá; sinh viên còn lúng túng trong thao tác chuyển giao lý thuyết tâm lý vào phân tích cấu trúc bài toán kỹ thuật.
    • Nhóm kỹ năng làm việc phối hợp nhóm: Đạt điểm trung bình thấp nhất trong 4 nhóm kỹ năng; các kỹ năng lập kế hoạch nhóm, phân công nhiệm vụ và phối hợp đồng bộ còn hạn chế.
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Hệ số tương quan Pearson cho thấy 4 nhóm kỹ năng có mối tương quan thuận chặt chẽ với nhau. Mô hình hồi quy khẳng định biến số năm đào tạo và kết quả học tập có khả năng dự báo sự biến đổi mức độ thành thạo kỹ năng học tập của sinh viên.
  • Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động: Phân tích kết quả giải bài tập tình huống và giải bài toán kỹ thuật xác nhận sinh viên nắm được quy trình cơ bản (tính đúng đắn) nhưng thiếu tính thuần thục (tính thành thạo) và khả năng ứng phó tình huống biến đổi (tính linh hoạt).
  • Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: Yếu tố chủ quan "Hiểu biết/nhận thức của sinh viên về các hành động học tập môn học" có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật so với các yếu tố còn lại.
  • Thực nghiệm tác động sư phạm:
    • Đề xuất 2 nhóm biện pháp tâm lý sư phạm: (1) Tổ chức rèn luyện quy trình các hành động học tập thông qua hệ thống bài tập tình huống môn Tâm lí học nghề nghiệp; (2) Hướng dẫn quy trình nhận diện, thiết kế và giải các bài toán kỹ thuật kết hợp làm việc nhóm hợp tác.
    • Kết quả thực nghiệm trên 40 sinh viên năm 3 tại ĐH SPKT Hưng Yên: Điểm kiểm tra sau thực nghiệm ở các tiêu chí đúng đắn, thành thạo và linh hoạt của nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng.
Nội dung đánh giá thực trạng Mức độ biểu hiện thực tế Đặc điểm chi tiết
Nhóm KN tiếp nhận thông tin Mức Trung bình khá Nghe, ghi bài giảng và đọc tài liệu ở mức cơ bản
Nhóm KN xử lý thông tin Mức Trung bình Hệ thống hóa kiến thức và ôn tập còn mang tính hình thức
Nhóm KN sử dụng thông tin Mức Trung bình Giải bài toán kỹ thuật & tình huống SPKT đạt trung bình khá
Nhóm KN làm việc nhóm Mức Thấp nhất Lúng túng trong phân công, chia sẻ và phối hợp đồng bộ
Đánh giá chung toàn mẫu Mức Trung bình Đúng quy trình cơ bản nhưng thiếu thành thạo và linh hoạt

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống lý luận tâm lý học về kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật; xác định rõ đặc trưng hoạt động học mang tính chất mục đích "kép" (nghiệp vụ sư phạm kết hợp kỹ thuật chuyên ngành).
  2. Xác lập cấu trúc kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần: (1) Tiếp nhận thông tin môn học, (2) Xử lý thông tin môn học, (3) Sử dụng thông tin môn học, (4) Làm việc phối hợp nhóm trong học tập.
  3. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng học tập qua 3 mức độ biểu hiện: tính đúng đắn, tính thành thạo và tính linh hoạt; làm rõ bản chất tâm lý của kỹ năng giải bài toán kỹ thuật trong môn Tâm lí học nghề nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng mức độ kỹ năng học tập của 644 sinh viên tại 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật trọng điểm (Hưng Yên, Vinh, Vĩnh Long) ở mức trung bình; chỉ rõ kỹ năng làm việc nhóm đạt mức thấp nhất và kỹ năng giải bài toán kỹ thuật chưa đạt mức độ thành thạo, linh hoạt.
  2. Xác định thứ bậc ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó sự hiểu biết của sinh viên về các hành động học tập môn học là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hình thành kỹ năng.
  3. Đề xuất và kiểm chứng thực nghiệm 2 nhóm biện pháp tâm lý sư phạm rèn luyện kỹ năng học tập môn Tâm lí học nghề nghiệp qua bài tập tình huống và bài toán kỹ thuật, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo giáo viên dạy nghề.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các trường đại học sư phạm kỹ thuật: Đổi mới chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và nghiệp vụ sư phạm; đầu tư trang thiết bị, phòng học bộ môn và nguồn học liệu phục vụ học tập tự chủ và học nhóm.
  • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ truyền thụ một chiều sang hướng dẫn hành động; tích hợp quy trình rèn luyện kỹ năng học tập vào từng bài giảng; xây dựng hệ thống bài toán kỹ thuật và bài tập tình huống sư phạm sát với thực tế sản xuất; hướng dẫn cụ thể phương pháp học tập nhóm cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên sư phạm kỹ thuật: Nâng cao nhận thức về vị trí của kỹ năng học tập; khắc phục tâm lý xem nhẹ thực hành; chủ động rèn luyện các thao tác tư duy, kỹ năng xử lý thông tin và kỹ năng hợp tác nhóm trong quá trình học tập môn học chuyên ngành và nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa bàn khảo sát thực trạng tập trung tại 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật (Hưng Yên, Vinh, Vĩnh Long), chưa bao phủ toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên kỹ thuật trên cả nước.
    • Phạm vi môn học thực nghiệm tác động chuyên sâu giới hạn trong môn Tâm lí học nghề nghiệp thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm.
    • Mẫu thực nghiệm tác động sư phạm dừng lại ở quy mô 40 sinh viên năm thứ 3 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các môn học kỹ thuật chuyên ngành khác (Cơ khí, Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin...).
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện dạy học kỹ thuật số vào việc tự rèn luyện kỹ năng học tập và giải bài toán kỹ thuật cho sinh viên sư phạm kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Cán bộ quản lý và các trường đại học sư phạm kỹ thuật: Tham khảo cơ sở khoa học và số liệu thực trạng để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh khung chương trình đào tạo giáo viên dạy nghề kỹ thuật theo định hướng tiếp cận năng lực.
  • Giảng viên các trường sư phạm kỹ thuật: Trực tiếp tham khảo khung cấu trúc 4 nhóm kỹ năng, tiêu chí đánh giá và quy trình 2 nhóm biện pháp tâm lý sư phạm rèn luyện kỹ năng qua hệ thống bài toán kỹ thuật trong môn Tâm lí học nghề nghiệp và các môn nghiệp vụ sư phạm.
  • Sinh viên sư phạm kỹ thuật: Sử dụng làm tài liệu tự đánh giá mức độ kỹ năng học tập của bản thân, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập lý thuyết kết hợp thực hành và rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận hoạt động trong tâm lý học nghề nghiệp và bộ công cụ khảo sát thực trạng kết hợp định tính - định lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật được luận án xác định như thế nào? Kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã được lĩnh hội vào thực hiện các hành động học tập môn học nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật một cách có kết quả, trong những điều kiện nhất định. Kỹ năng này thể hiện mặt kỹ thuật của hành động học tập, gắn liền với việc tiếp nhận, xử lý, sử dụng thông tin kỹ thuật và làm việc nhóm.

2. Cấu trúc kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật theo luận án gồm những nhóm kỹ năng nào? Cấu trúc gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần: (1) Nhóm kỹ năng tiếp nhận thông tin môn học; (2) Nhóm kỹ năng xử lý thông tin môn học; (3) Nhóm kỹ năng sử dụng thông tin môn học; (4) Nhóm kỹ năng làm việc phối hợp nhóm trong học tập.

3. Mức độ kỹ năng học tập của sinh viên được đánh giá dựa trên các tiêu chí nào? Luận án đánh giá kỹ năng học tập qua 3 tiêu chí tương ứng với 3 mức độ phát triển:

  • Mức 1 (Tính đúng đắn): Hiểu và thực hiện đúng quy trình thao tác hành động.
  • Mức 2 (Tính thành thạo): Thao tác chuẩn xác, nhanh, ít động tác thừa do quen làm và có kinh nghiệm.
  • Mức 3 (Tính linh hoạt): Nhanh nhạy ứng phó và xử lý mềm dẻo trong các tình huống, bài toán kỹ thuật mới.

4. Kết quả khảo sát thực trạng trên 644 sinh viên cho thấy kỹ năng nào đạt mức thấp nhất? Kết quả khảo sát tại 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật cho thấy kỹ năng học tập chung của sinh viên ở mức trung bình; trong đó nhóm kỹ năng làm việc nhóm trong học tập đạt điểm trung bình thấp nhất trong 4 nhóm kỹ năng được khảo sát.

5. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật? Trong các yếu tố chủ quan và khách quan được phân tích, yếu tố "Hiểu biết của sinh viên về các hành động học tập môn học" (yếu tố chủ quan về mặt nhận thức) có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến thực trạng biểu hiện kỹ năng học tập của sinh viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Kỹ năng học tập của sinh viên sư phạm kỹ thuật" của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kỹ năng học tập đặc thù của sinh viên ngành sư phạm kỹ thuật dưới góc độ tâm lý học nghề nghiệp. Công trình đã xác lập cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành phần gắn liền với 3 tiêu chí đánh giá (tính đúng đắn, tính thành thạo, tính linh hoạt), đồng thời chỉ ra thực trạng kỹ năng của 644 sinh viên tại 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật còn dừng ở mức trung bình. Các biện pháp tâm lý sư phạm được đề xuất và kiểm chứng qua thực nghiệm trên môn Tâm lí học nghề nghiệp đã chứng minh tính hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng giải bài toán kỹ thuật và năng lực học tập của sinh viên. Luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đổi mới đào tạo tiếp cận năng lực tại các cơ sở giáo dục đại học sư phạm kỹ thuật.