Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dạy học môn Mĩ thuật" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Vân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Hồng Vinh và PGS. Nguyễn Thu Tuấn, bảo vệ năm 2024 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 9.02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) xác định mục tiêu giáo dục chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học, trong đó giáo dục thẩm mĩ đóng vai trò then chốt trong cấu trúc nhân cách. Ở cấp trung học cơ sở (THCS), Mĩ thuật là môn học bắt buộc thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản. Tuy nhiên, việc triển khai dạy học môn Mĩ thuật theo Chương trình 2018 từ năm học 2021-2022 (lớp 6) và 2022-2023 (lớp 7) cho thấy nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc lập kế hoạch dạy học, lựa chọn phương pháp, kỹ thuật và hình thức tổ chức nhằm phát triển năng lực đặc thù. Về phía học sinh, các biểu hiện năng lực thẩm mĩ như quan sát, nhận thức, sáng tạo, ứng dụng, phân tích và đánh giá còn nhiều hạn chế. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về dạy học môn Mĩ thuật hoặc tiếp cận phát triển năng lực chung, các nghiên cứu chuyên sâu về quy trình, biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS thông qua môn Mĩ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục vẫn còn mỏng và thiếu tính hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận án đề xuất các biện pháp giúp quá trình phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dạy học môn Mĩ thuật đạt kết quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật cấp THCS.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu về năng lực thẩm mĩ và phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS thông qua dạy học môn Mĩ thuật.
- Xây dựng cơ sở lý luận của phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS thông qua dạy học môn Mĩ thuật (hệ thống khái niệm, cấu trúc năng lực, đặc điểm dạy học môn Mĩ thuật, các thành tố và yếu tố ảnh hưởng).
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực thẩm mĩ của học sinh và thực trạng phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dạy học môn Mĩ thuật.
- Đề xuất và thực nghiệm sư phạm một số biện pháp phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dạy học môn Mĩ thuật.
Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh trong các trường THCS thông qua dạy học môn Mĩ thuật đã được chú trọng nhưng kết quả chưa cao do chưa khai thác triệt để đặc điểm đặc thù của môn học và chưa đổi mới cách thức dạy học theo hướng phát triển năng lực. Nếu đề xuất được các biện pháp sư phạm phù hợp (như xây dựng môi trường học tập thân thiện, giàu xúc cảm; đổi mới dạy học theo hướng phát triển năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tạo môi trường thực hành, trải nghiệm), thì quá trình phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS sẽ đạt kết quả.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh ở trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS thông qua dạy học môn Mĩ thuật.
- Giới hạn nội dung: Năng lực thẩm mĩ trong môn Mĩ thuật được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp THCS.
- Địa bàn và quy mô khảo sát: 712 khách thể (gồm 30 cán bộ quản lý, 82 giáo viên môn Mĩ thuật và 600 học sinh khối lớp 7) tại 30 trường THCS thuộc khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội (THCS Phan Đình Giót, Nhân Chính, Cát Linh, Cầu Giấy, Việt Nam - Angiêri, Nguyễn Trãi, Huy Văn, Mỗ Lao, Phú La, Vạn Khê, Văn Yên, Lê Lợi, Vạn Phúc, Văn Quán, Mậu Lương, Lê Quý Đôn, Trần Đăng Ninh, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm, Nguyễn Văn Huyên, Tứ Liên, Quảng An, Phú Thượng, Nhật Tân, Đông Thái, Chu Văn An, An Dương...).
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: 84 học sinh lớp 7 (lớp thực nghiệm 7A và lớp đối chứng 7B) tại trường THCS Phan Đình Giót, quận Thanh Xuân, Hà Nội trong năm học 2022-2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Góc độ triết học và lịch sử giáo dục thẩm mĩ: Tác giả điểm lại tư tưởng từ thời cổ đại đến cận đại của Socrate, Aristoteles, Platon, Francois Rabelais (quan niệm về nền giáo dục toàn diện Đức - Trí - Thể - Mĩ), John Locke (đưa môn Tập vẽ vào chương trình giáo dục cho con em quý tộc nhằm phác họa kỷ niệm), và Thái Nguyên Bồi (đầu thế kỷ XX tại Trung Quốc, chủ trương 5 loại hình giáo dục, xem giáo dục thẩm mĩ qua hội họa, âm nhạc, khiêu vũ là thiết yếu để tạo nên cuộc sống toàn diện).
- Chương trình giáo dục nghệ thuật và mĩ thuật tại các quốc gia:
- New Zealand: Juliette J (Curriculum Matters: Primary school visual arts education: Teachers' perspectives) nhấn mạnh sự đa dạng chất liệu và cách thức tạo hình đa chiều để phát triển năng lực giao tiếp thị giác.
- Ireland: Chương trình nghệ thuật thị giác lấy trẻ làm trung tâm, kết hợp giáo dục kĩ thuật vẽ, sơn, điêu khắc, nhiếp ảnh với lịch sử nghệ thuật nhằm phát triển tư duy phản biện.
- Hoa Kỳ: Khung chương trình Visual and Performing Arts Framework for California Public Schools (1996, 2004) xác định 5 tiêu chuẩn nội dung: Nhận thức thẩm mĩ; Thể hiện sáng tạo; Lịch sử và văn hóa; Thẩm định giá trị; Kết nối, liên hệ và ứng dụng.
- Ấn Độ: Khung Syllabus of Art Education (2008) của NCERT quy định giáo dục nghệ thuật là môn bắt buộc, chú trọng nghệ thuật truyền thống, thủ công, đồ gốm, múa rối và kịch nghệ.
- Hàn Quốc: Kim Y. & J (2018) nghiên cứu tác động của phương pháp liên ngành (interdisciplinary practices) đối với tư duy sáng tạo của học sinh lớp 6 thông qua bài kiểm tra TTCT (Torrance Tests of Creative Thinking) với 5 yếu tố sáng tạo cấp thấp (độ phong phú, độ độc đáo, tính trừu tượng của tiêu đề, sự tinh tế, sự đóng cửa sớm).
- Canada: Khung hướng dẫn tại Newfoundland and Labrador (2001) và Quebec (2004) phân loại năng lực thành: Sáng tạo - thực hiện - trình bày; Hiểu biết - kết nối bối cảnh; Nhận thức - phản ánh - đáp ứng.
- Nghiên cứu về phát triển năng lực thẩm mĩ qua môn Mĩ thuật: Kirsten Fug (2009) trong công trình Educational theory of art teaching chỉ ra bản chất của năng lực thẩm mĩ và cách thức tổ chức dạy học dựa trên đa giác quan (thị giác, xúc giác, thính giác, vận động) và phong cách học tập. Các nghiên cứu quốc tế thống nhất rằng năng lực thẩm mĩ bao gồm: sáng tạo sản phẩm nghệ thuật (art creation), phân tích (analyzing), và giao tiếp/truyền thông qua hình ảnh (communication).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Lịch sử và giáo trình dạy học Mĩ thuật: Quá trình dạy học môn Mĩ thuật được kế thừa từ các giai đoạn trước 1954, 1975-1980, 1980-2000, 1995-1996 đến Chương trình 2006. Các giáo trình tiêu biểu gồm có: Nguyễn Quốc Toản (Phương pháp dạy học mĩ thuật), Nguyễn Thu Tuấn (Giáo trình Phương pháp dạy học mĩ thuật, tập 1 và tập 2), Nguyễn Thị Hồng Thắm - Phạm Hồng Tuyến - Phạm Thị Nữ (Lý luận và Phương pháp dạy học mĩ thuật, 2007).
- Dự án và tài liệu định hướng phát triển năng lực: Dự án Hỗ trợ giáo dục mĩ thuật cấp Tiểu học (SAEPS, 2009-2018) do Đan Mạch tài trợ đưa ra 7 quy trình dạy học mở; Nguyễn Thị Nhung (Dạy học Mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực dành cho giáo viên Trung học cơ sở, 2017; bộ sách Dạy, Học Mĩ thuật lớp 6, 7, 8, 9 theo định hướng phát triển năng lực); Nguyễn Tuấn Cường và Nguyễn Thị Nhung biên soạn Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Mĩ thuật lớp 6, 7 theo Chương trình 2018.
- Nghiên cứu chuyên đề: Bạch Ngọc Diệp và Tạ Kim Chi (2017) xác định các năng lực chuyên biệt; Bùi Thị Thanh Mai (2012) nghiên cứu cơ hội phát triển năng lực cá nhân qua môn Mĩ thuật nhìn từ kinh nghiệm quốc tế; Triệu Khắc Tiến và Triệu Khắc Lễ (2012) so sánh chương trình Mĩ thuật Việt Nam và Đan Mạch.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây tập trung phần lớn vào vai trò môn học, phương pháp dạy học chung hoặc triển khai dạy học phát triển năng lực ở cấp tiểu học. Vấn đề phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 chưa được nghiên cứu chuyên sâu về mặt cấu trúc khung năng lực đặc thù và thiếu hệ thống biện pháp dạy học sư phạm được kiểm chứng thực tế tại địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Quan điểm tiếp cận
- Tiếp cận hoạt động: Dạy học là quá trình tương tác thống nhất giữa giáo viên và học sinh; học sinh tự giác, tích cực, sáng tạo thực hiện các hoạt động thẩm mĩ.
- Tiếp cận hệ thống, cấu trúc: Xem dạy học là hệ thống bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kiểm tra đánh giá, giáo viên, học sinh và môi trường.
- Tiếp cận năng lực: Tập trung vào việc tích lũy tri thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ tương ứng để giải quyết các tình huống thực tiễn.
- Tiếp cận phát triển: Khai thác năng lực tiềm ẩn của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm.
- Tiếp cận thực tiễn: Gắn nội dung dạy học mĩ thuật với điều kiện cơ sở vật chất nhà trường, năng lực giáo viên và đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS.
Khung khái niệm và lý thuyết
- Năng lực: Luận án tiếp cận khái niệm từ Chương trình GDPT 2018, đồng thời điểm lại các quan niệm của Petropxki, Covaliov, ILO (2007), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường, Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Thành Hưng, Hoàng Phê.
- Thẩm mĩ và Năng lực thẩm mĩ: Thẩm mĩ là phạm trù triết học đề cập đến bản chất, giá trị của nghệ thuật và hình thức cảm nhận giác quan về cái đẹp (Chương trình GDPT 2018 môn Mĩ thuật; Nguyễn Thị Hồng Vân, 2017). Luận án nhất trí với định nghĩa của Bergmann J., Đàm Luyện (2017) và Đỗ Ngọc Thống: Năng lực thẩm mĩ là khả năng nhận biết cái đẹp, phân tích, đánh giá cái đẹp, tái hiện và tạo ra cái đẹp trong mối quan hệ nhân ái, nhân văn.
- Khung năng lực thẩm mĩ trong môn Mĩ thuật cấp THCS: Được cấu trúc thành 3 năng lực thành phần với các tiêu chí cụ thể:
| Năng lực thành phần |
Tiêu chí đánh giá |
| 1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ |
- Nhận biết được yếu tố thẩm mĩ trong đời sống. - Nhận biết được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ. - Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật. - Cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ. - Nhận biết được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống. - Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hóa nghệ thuật với thực hành sáng tạo. |
| 2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ |
- Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ. - Lựa chọn được hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ. - Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo. - Sử dụng được một số công cụ, thiết bị công nghệ trong thực hành sáng tạo. - Thể hiện được tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo. - Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập. - Vận dụng được sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống. |
| 3. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ |
- Phân tích, chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ. - Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái, phong cách nghệ thuật. - Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách, trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn. - Đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ. |
Đặc điểm tâm lý lứa tuổi và môn học
- Học sinh THCS (11-15 tuổi): Là lứa tuổi thiếu niên, giai đoạn quá độ với sự chuyển đổi từ tư duy hình tượng cụ thể sang tư duy trừu tượng, chú ý không chủ định phát triển mạnh, dễ bị cuốn hút bởi những yếu tố trực quan mới lạ (theo Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng).
- Đặc trưng môn Mĩ thuật THCS: Môn học nghệ thuật thị giác; môn học sáng tạo; môn học trực quan; môn học thực hành.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết từ các văn kiện, chương trình giáo dục, bài báo, giáo trình trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, theo dõi hoạt động dạy của GV và học của HS.
- Phương pháp điều tra: Thiết kế phiếu hỏi thu thập dữ liệu từ 712 khách thể.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn chuyên gia nghệ thuật, cán bộ quản lý (BGH, chuyên viên Sở/Phòng GD&ĐT), giáo viên và học sinh.
- Phương pháp chuyên gia giáo dục: Tham vấn ý kiến chuyên gia qua trao đổi, ghi âm.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Đánh giá giáo án, bài vẽ, sản phẩm tạo hình 2D, 3D, phiếu dự giờ.
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Rút ra bài học từ thực tiễn trong nước và quốc tế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường THCS Phan Đình Giót.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng công thức thống kê toán học, phần mềm SPSS, kiểm định t-test để so sánh điểm trung bình (TB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và xác định tương quan giữa các cặp điểm trước - sau thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh trung học cơ sở thông qua dạy học môn Mĩ thuật
- Xác định bản chất của năng lực thẩm mĩ trong môn Mĩ thuật cấp THCS gồm 3 năng lực thành phần: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ; Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ; Phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
- Làm rõ vị trí và vai trò của môn Mĩ thuật trong Chương trình GDPT 2018: Môn học độc lập, bắt buộc, được thiết kế theo cấu trúc tuyến tính và đồng tâm với hai mạch nội dung là Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng.
- Xác lập 4 đặc trưng cơ bản của môn Mĩ thuật ở trường THCS: tính nghệ thuật thị giác, tính sáng tạo, tính trực quan và tính thực hành.
- Hệ thống hóa các thành tố dạy học môn Mĩ thuật cấp THCS bao gồm:
- Mục tiêu: Hình thành năng lực mĩ thuật, phát triển năng lực chung, bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và định hướng nghề nghiệp.
- Nội dung: 2 mạch nội dung trải rộng trên 7 thể loại/phân môn: Hội họa, Đồ họa (tranh in), Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Lý luận và lịch sử mĩ thuật.
- Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Phương pháp thảo luận nhóm, dạy học khám phá, dạy học theo dự án, trải nghiệm thực tế, trò chơi học tập, kỹ thuật 5W1H, KWL, tia chớp, đóng vai, sơ đồ tư duy.
- Quy trình, điều kiện và lực lượng tham gia: Quy trình dạy học kết hợp trải nghiệm thực hành; các điều kiện cơ sở vật chất (phòng chức năng, họa cụ); các lực lượng phối hợp (nhà trường, gia đình, nghệ nhân, xã hội).
Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dạy học môn Mĩ thuật
- Quy mô khảo sát: Triển khai trên 30 trường THCS tại các quận/huyện thuộc Hà Nội, thu thập phiếu hỏi từ 712 khách thể (30 CBQL, 82 GV dạy Mĩ thuật, 600 HS lớp 7).
| Đối tượng khảo sát |
Số lượng (người) |
Phạm vi địa bàn |
| Cán bộ quản lý (CBQL) |
30 |
30 trường THCS nội và ngoại thành Hà Nội |
| Giáo viên Mĩ thuật (GV) |
82 |
30 trường THCS nội và ngoại thành Hà Nội |
| Học sinh khối lớp 7 (HS) |
600 |
30 trường THCS nội và ngoại thành Hà Nội |
| Tổng cộng |
712 |
30 trường THCS |
- Thực trạng nhận thức: CBQL và GV đều đánh giá cao tầm quan trọng của năng lực thẩm mĩ và vị trí môn Mĩ thuật đối với sự phát triển toàn diện nhân cách học sinh THCS, song mức độ hiểu sâu về các tiêu chí thành phần còn chưa đồng đều.
- Thực trạng năng lực thẩm mĩ của học sinh qua 7 thể loại/nội dung:
- Hội họa: HS thể hiện được bố cục và màu sắc tươi vui, đa phần dùng màu sáp, bút dạ; tuy nhiên một bộ phận vẽ hình tượng còn chung chung, thiếu chiều sâu, ít sử dụng màu nước hay màu bột.
- Đồ họa (tranh in): HS phân biệt được tranh in độc bản đơn giản, nhưng một số em gặp khó khăn về kỹ thuật in, pha màu quá ướt hoặc quá khô làm giảm hiệu quả thẩm mĩ.
- Điêu khắc: Nhiều HS tạo được dáng người 3D theo tỉ lệ đầu bằng đất nặn, bột giấy; song một bộ phận chưa nhận thức được nét đẹp của hình khối và tỷ lệ cân đối.
- Thiết kế công nghiệp: HS tạo được sản phẩm tạo dáng từ vật liệu dễ tìm nhưng kỹ thuật tạo hình và hiểu biết về công năng sản phẩm còn hạn chế.
- Thiết kế thời trang: HS biết chọn họa tiết trang phục, tuy nhiên việc thể hiện các nguyên lý thị giác (cân bằng, điểm nhấn, nhịp điệu) trên mẫu thiết kế chưa rõ nét.
- Thiết kế đồ họa: Đã có sản phẩm kết hợp hình - chữ, ứng dụng công nghệ thông tin, nhưng một số sản phẩm chưa thống nhất về bố cục và trọng tâm.
- Lý luận và lịch sử mĩ thuật: HS tiếp thu kiến thức còn công thức, sao chép tài liệu/sách giáo khoa, thiếu ý kiến cá nhân và ít chủ động sưu tầm tư liệu mĩ thuật địa phương.
- Thực trạng tổ chức dạy học của giáo viên: Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, hình thức trải nghiệm và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực đã bắt đầu triển khai nhưng chưa đồng bộ; GV còn gặp khó khăn về thời lượng tiết học, không gian phòng học chuyên dụng và nguồn học liệu.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dạy học môn Mĩ thuật và thực nghiệm sư phạm
- Các nguyên tắc xây dựng biện pháp: Đảm bảo mục tiêu Chương trình GDPT 2018; phù hợp đặc trưng môn Mĩ thuật và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS; phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh; đảm bảo tính khả thi trong điều kiện thực tiễn các trường THCS tại Hà Nội.
- Hệ thống các biện pháp sư phạm đề xuất:
- Biện pháp 1: Xây dựng môi trường học tập thân thiện, giàu xúc cảm thẩm mĩ và kích thích sáng tạo.
- Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học môn Mĩ thuật theo hướng trải nghiệm, giải quyết vấn đề và dạy học theo dự án.
- Biện pháp 3: Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học (kết hợp dạy học trong lớp, ngoài trời, tham quan bảo tàng, di sản văn hóa tại Hà Nội).
- Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Mĩ thuật theo hướng phát triển năng lực thẩm mĩ (kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí rubric).
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
- Khách thể: 84 học sinh lớp 7 trường THCS Phan Đình Giót (Quận Thanh Xuân, Hà Nội), chia thành lớp thực nghiệm 7A (42 HS) và lớp đối chứng 7B (42 HS) trong năm học 2022-2023.
- Tiêu chí và thang đánh giá: Đánh giá dựa trên 3 năng lực thành phần của Khung năng lực thẩm mĩ.
- Kết quả thực nghiệm:
- Trước thực nghiệm: Điểm số trung bình đầu vào giữa lớp 7A và 7B không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
- Sau thực nghiệm: Điểm trung bình các tiêu chí năng lực thẩm mĩ của lớp thực nghiệm 7A có sự gia tăng rõ rệt; kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt về điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Học sinh lớp 7A thể hiện rõ sự tiến bộ ở năng lực quan sát, kỹ thuật thực hành sáng tạo sản phẩm và khả năng phân tích, đánh giá nghệ thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS thông qua dạy học môn Mĩ thuật trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Xác định cấu trúc khung năng lực thẩm mĩ cấp THCS gồm 3 năng lực thành phần (Quan sát và nhận thức thẩm mĩ; Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ; Phân tích và đánh giá thẩm mĩ) kèm theo hệ thống tiêu chí, chỉ báo cụ thể phù hợp với đặc thù 7 nội dung giáo dục môn Mĩ thuật.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện từ 712 khách thể tại 30 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội về thực trạng năng lực thẩm mĩ của học sinh và thực trạng dạy học của giáo viên.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm khả thi, được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Phan Đình Giót, chứng minh hiệu quả nâng cao năng lực thẩm mĩ cho học sinh.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên Mĩ thuật cấp THCS trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức hoạt động trải nghiệm và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cấp quản lý (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu): Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng chức năng, trang thiết bị và vật liệu dạy học mĩ thuật; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu cho giáo viên về phương pháp dạy học phát triển năng lực.
- Đối với giáo viên Mĩ thuật: Chủ động đổi mới phương pháp dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, linh hoạt tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học và áp dụng đa dạng các hình thức đánh giá quá trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung vào học sinh khối lớp 7 tại địa bàn thành phố Hà Nội trong năm học 2022-2023; chưa mở rộng khảo sát đồng thời tất cả các khối lớp (6, 8, 9) và các tỉnh/thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình phát triển năng lực thẩm mĩ cho toàn bộ các khối lớp thuộc cấp THCS; nghiên cứu chuyên sâu về tích hợp liên môn nghệ thuật thị giác với công nghệ số và giáo dục STEM/STEAM trong môn Mĩ thuật.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Mĩ thuật, Lý luận và Lịch sử giáo dục, Giáo dục học.
- Giáo viên Mĩ thuật cấp THCS: Giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường phổ thông trên toàn quốc, đặc biệt là giáo viên đang triển khai Chương trình GDPT 2018.
- Cán bộ quản lý giáo dục: Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu các trường THCS.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung năng lực thẩm mĩ và bảng tiêu chí chỉ báo ở Chương 1 (làm căn cứ xây dựng ma trận đánh giá năng lực).
- Bảng phân tích biểu hiện thực trạng theo 7 thể loại mĩ thuật ở Chương 2.
- Hệ thống biện pháp dạy học sư phạm và tiến trình bài dạy thực nghiệm ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực thẩm mĩ của học sinh THCS trong luận án gồm những thành phần nào?
Khung năng lực thẩm mĩ được luận án xây dựng gồm 3 năng lực thành phần chính:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Gồm các tiêu chí nhận biết yếu tố thẩm mĩ trong đời sống, nhận biết nguyên lí tạo hình, cảm nhận vẻ đẹp và giá trị thẩm mĩ của sản phẩm/tác phẩm/di sản.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Gồm các tiêu chí nêu ý tưởng, lựa chọn hình thức thực hành, vận dụng nguyên lí tạo hình, sử dụng công cụ/công nghệ, trưng bày giới thiệu và ứng dụng sản phẩm vào học tập, đời sống.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Gồm các tiêu chí chia sẻ cảm nhận, thu thập thông tin tác giả/tác phẩm, mô tả phân tích nguyên lí tạo hình và đánh giá đối tượng thẩm mĩ để học hỏi kinh nghiệm.
2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện với quy mô và địa bàn như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 712 khách thể (30 cán bộ quản lý, 82 giáo viên dạy Mĩ thuật và 600 học sinh khối lớp 7) tại 30 trường THCS thuộc khu vực nội thành và ngoại thành thành phố Hà Nội (như THCS Phan Đình Giót, Nhân Chính, Cát Linh, Cầu Giấy, Chu Văn An, Lê Quý Đôn, Trần Đăng Ninh, Yên Nghĩa, Phú Lương, Vạn Phúc...).
3. Học sinh THCS gặp những hạn chế cụ thể gì khi học các thể loại mĩ thuật?
Theo kết quả khảo sát ở Chương 2, học sinh còn gặp nhiều hạn chế: trong Hội họa hình tượng còn chung chung và khô cứng do lạm dụng màu sáp/bút dạ; trong Đồ họa tranh in kĩ thuật pha màu chưa chuẩn (quá khô hoặc quá ướt); trong Điêu khắc chưa nắm vững tỉ lệ hình khối 3D; trong Thiết kế công nghiệp và Thời trang chưa thể hiện rõ các nguyên lý thị giác (nhịp điệu, điểm nhấn, cân bằng) và công năng sản phẩm; trong Thiết kế đồ họa bố cục chữ và hình chưa đồng nhất; trong Lý luận và lịch sử mĩ thuật còn học vẹt, sao chép sách giáo khoa và thiếu ý kiến cá nhân.
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Phan Đình Giót cho thấy điều gì?
Thực nghiệm sư phạm trên 84 học sinh lớp 7 (42 HS lớp thực nghiệm 7A và 42 HS lớp đối chứng 7B) trong năm học 2022-2023 cho thấy: trước thực nghiệm điểm trung bình hai lớp tương đương nhau ($p > 0.05$); sau thực nghiệm, lớp thực nghiệm 7A đạt điểm trung bình cao hơn rõ rệt ở cả 3 năng lực thành phần, kiểm định t-test có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp sư phạm đề xuất.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Vân đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh THCS thông qua dạy học môn Mĩ thuật theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra khảo sát trên 712 khách thể tại 30 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội và thực nghiệm sư phạm trên 84 học sinh, công trình đã xác lập khung năng lực thẩm mĩ đặc thù và chứng minh tính hiệu quả của hệ thống biện pháp sư phạm đề xuất. Kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho giáo viên mĩ thuật và cán bộ quản lý giáo dục phổ thông.