Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về di sản mỹ thuật cung đình triều Nguyễn luôn đòi hỏi một cách tiếp cận đa chiều nhằm giải mã sự giao thoa phức tạp giữa hệ giá trị truyền thống và các xung lực hiện đại hóa. Luận án tiến sĩ nghệ thuật với đề tài "Nghệ thuật trang trí khảm sành sứ trên kiến trúc thời Khải Định (1916 - 1925) tại Quần thể di tích Cố đô Huế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Khôi thực hiện (chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật, mã số 9210101, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, 2022; người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng) là công trình chuyên khảo tiên phong giải mã toàn diện diện mạo, cấu trúc và giá trị của nghệ thuật trang trí khảm sành sứ (TTKSS) trong giai đoạn bản lề của lịch sử mỹ thuật Việt Nam.
+-----------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH LỊCH SỬ - VĂN HÓA (1916 - 1925) |
| Giao lưu văn hóa Đông - Tây & Hiện đại hóa kiến trúc Cung đình |
+-----------------------------+-----------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG TRANG TRÍ KHẢM SÀNH SỨ |
| (Vật liệu mới: Sành sứ men màu, Thủy tinh, Khảm nề vữa) |
+-----------------------------+-----------------------------+
|
+-----------------------------+-----------------------------+
| |
v v
+-------------------------------------------+ +-------------------------------------------+
| CẤU TRÚC KHÔNG GIAN 3D | | NGÔN NGỮ TẠO HÌNH & Ý NGHĨA |
| - Ngoại thất: Ước lệ, nhịp điệu đăng đối | | - Tượng tròn, phù điêu, khảm phẳng |
| - Nội thất: Mô phỏng, tranh khảm tường | | - Bố cục ô hộc, con giống, mảng bề mặt |
| - Phối hợp: Bê tông cốt thép & Nề ngõa | | - Biểu tượng: Tứ linh, Tứ thời, Bát bửu |
+---------------------+---------------------+ +---------------------+---------------------+
| |
+-----------------------------+-----------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------+
| ĐÓNG GÓP ĐỘT PHÁ & KẾT QUẢ |
| 1. "Bản địa hóa" kết cấu kiến trúc phương Tây (BTCT) |
| 2. Nâng tầm đồ án trang trí thành tác phẩm nghệ thuật độc lập|
| 3. Xác lập cơ sở khoa học cho công tác tu bổ, anastylosis |
+-----------------------------------------------------------+
Bối cảnh khoa học của công trình đặt tại giao điểm lịch sử đặc biệt: thập niên đầu thế kỷ XX, khi làn sóng văn hóa phương Tây tràn vào kinh đô Huế, kéo theo sự xuất hiện của vật liệu kiến trúc mới như bê tông cốt thép (BTCT), kính màu, gốm sứ châu Âu (faience, porcelaine). Dưới triều vua Khải Định (1916 - 1925), TTKSS từ vai trò phụ trợ trên bờ nóc, bờ mái đã chuyển hóa thành ngôn ngữ tạo hình chủ đạo, bao phủ toàn bộ diện mạo nội - ngoại thất của các công trình cung đình.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Các học giả trước đây như L. Bezacier (1944, 1954), Nguyễn Phi Hoanh (1970), Trần Lâm Biền (1979, 1986, 2001), Chu Quang Trứ (1992), Nguyễn Hữu Thông (2001, 2019) và Phan Thanh Bình (2010) hoặc chỉ dừng lại ở khảo tả mô-típ đơn lẻ, hoặc tiếp cận dưới nhãn quan phân kỳ lịch sử chung, thậm chí có cái nhìn định kiến về tính chất "lai căng". Chưa có công trình nào phân tích có hệ thống cấu trúc không gian trang trí ba chiều, mối quan hệ hữu cơ giữa kỹ thuật nề ngõa truyền thống với kết cấu phương Tây, cũng như cơ chế ký hiệu học của hệ thống biểu tượng khảm sành sứ thời Khải Định.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập:
- Câu hỏi 1 (Q1): Nghệ thuật TTKSS biểu hiện như thế nào trên kiến trúc cung đình (KTCĐ) thời Khải Định xét ở các khía cạnh đề tài, kiểu thức, bố cục, tổ chức không gian, chất liệu, màu sắc và thủ pháp tạo hình?
- Câu hỏi 2 (Q2): Nghệ thuật TTKSS thời kỳ này thể hiện những đặc trưng nghệ thuật gì trong tương quan kế thừa truyền thống và tiếp nhận yếu tố phương Tây?
- Câu hỏi 3 (Q3): Giá trị văn hóa nghệ thuật của TTKSS được định vị ra sao trong tiến trình mỹ thuật dân tộc, và được kế thừa, phát triển như thế nào trong bối cảnh đương đại?
Tương ứng là ba giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3) khẳng định: (1) TTKSS thời Khải Định đạt tới tính thống nhất cao độ về nội dung và hình thức biểu đạt thông qua các nguyên tắc bố cục hướng tâm, đăng đối và tổ chức không gian ba chiều (ước lệ, nhịp điệu ở ngoại thất và mô phỏng ở nội thất); (2) TTKSS là hình thức nghệ thuật đặc trưng cho sự cách tân trên nền tảng truyền thống, sử dụng kỹ thuật tinh xảo để tích hợp các yếu tố phương Tây; (3) TTKSS là yếu tố mỹ thuật chủ chốt thực hiện chức năng "bản địa hóa" kiến trúc hiện đại, nâng tầm đồ án trang trí thành các tác phẩm nghệ thuật độc lập và xác lập đỉnh cao của nghề nề ngõa xứ Huế.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các di tích cung đình được xây dựng và tu bổ trong giai đoạn 1916 - 1925 thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, trọng tâm là Lăng Khải Định (Ứng Lăng / Thiên Định Cung), Điện Kiến Trung, Điện Thái Hòa, Cung An Định, Cửa Chương Đức, Cửa Hiển Nhơn, Thái Bình Lâu, Nghinh Lương Đình và Phu Văn Lâu; đồng thời đối sánh với giai đoạn chuyển tiếp trước đó (1885 - 1916).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được cấu trúc thành ba nhánh học thuật chính:
- Nghiên cứu về lịch sử, kiến trúc Quần thể di tích Cố đô Huế giai đoạn 1916 - 1925: Các bộ sử liệu của Quốc sử quán triều Nguyễn như Đại Nam thực lục chính biên đệ lục kỷ phụ biên (1923), Chính biên đệ thất kỷ (1939), Đồng Khánh - Khải Định chính yếu cung cấp bối cảnh chính trị, tư tưởng "trung dung" duy trì sự tồn tại vương quyền trong thế cuộc suy tàn (Cao Tự Thanh, 2012). Các nhà nghiên cứu kiến trúc như Hoàng Đạo Kính (1999), Trần Đức Anh Sơn và Phan Thanh Hải (2002), Phan Thuận An (2004) đều xác định giai đoạn Khải Định - Bảo Đại (1916 - 1945) là thời kỳ phát triển bổ sung kiến trúc châu Âu, tạo diện mạo mới cho kinh đô.
- Nghiên cứu về nghệ thuật trang trí truyền thống triều Nguyễn: L. Cadière (1919) trong L'Art à Hué đã phân loại hệ thống mô-típ nhưng chưa gắn kết đồ án vào tổng thể công trình. Trần Lâm Biền (1979, 2001) làm rõ ý nghĩa triết lý của linh vật, hoa văn và tính phổ biến của "ô hộc". Nguyễn Hữu Thông (2001, 2019) phân tích ba tầng văn hóa (bản địa, phương Bắc, phương Tây) cấu thành mỹ thuật Huế và khẳng định trang trí chứa đựng "tinh thần, tâm lý, phong cách, chất biểu cảm, biểu lý và những gởi gắm thể hiện trong ngôn ngữ hình họa".
- Nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật khảm sành sứ: Chu Quang Trứ (1992) đánh giá kỹ thuật gắn sành sứ tại điện Khải Thành (lăng Khải Định) đã đạt đến đỉnh cao, trở thành "một loại tranh khảm tường (mosaique)... một loạt tranh nghệ thuật, một đặc sắc của Huế". Phan Thanh Bình (2002, 2009, 2010) qua luận án tiến sĩ về khảm sành sứ cung đình Nguyễn đã phân định các giai đoạn phát triển, tính năng vật liệu và sự kết hợp giữa nề họa với khảm sứ.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ TIẾP CẬN VĂN HỌC HỌC THUẬT |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM 1: LỊCH SỬ - KHÔNG GIAN CUNG ĐÌNH |
| - Quốc sử quán triều Nguyễn (1923, 1939): Bối cảnh chính trị - xã hội triều Khải Định. |
| - L. Bezacier (1944, 1954): Phân kỳ mỹ thuật Nguyễn sang thời kỳ "Tân cổ điển (le néo-classique)". |
| - Hoàng Đạo Kính (1999), Phan Thanh Hải (2002): Tiếp nhận kết cấu Âu châu & kỹ thuật nề ngõa. |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| NHÓM 2: BIỂU TƯỢNG VÀ MÔ-TÍP TRANG TRÍ | NHÓM 3: KỸ THUẬT VÀ TẠO HÌNH KHẢM SÀNH SỨ |
| - L. Cadière (1919): Tuyển tập mô-típ mỹ thuật. | - Chu Quang Trứ (1992): Đỉnh cao tranh khảm tường.|
| - Trần Lâm Biền (2001): Triết lý ô hộc, linh vật| - Nguyễn Hữu Thông (1992): "Không gian Khải Định".|
| - Nguyễn Hữu Thông (2001): Tầng văn hóa biểu cảm| - Phan Thanh Bình (2010): Phân kỳ & nề họa - sứ. |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT ĐƯỢC LUẬN ÁN ĐỊNH VỊ & LẤP ĐẦY: |
| 1. Chưa có công trình giải mã cơ chế tiếp biến văn hóa và "bản địa hóa" kiến trúc BTCT. |
| 2. Thiếu khung phân tích cấu trúc không gian 3D (ước lệ ngoại thất vs mô phỏng nội thất). |
| 3. Chưa phân lập bản chất kỹ thuật TTKSS (3D, mảnh vỡ đa diện) với Mosaic phương Tây (2D tesserae).|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Trong dòng chảy học thuật, tồn tại cuộc tranh luận lý thuyết sâu sắc về giá trị thẩm mỹ của mỹ thuật thời Khải Định:
- Quan điểm phê phán (Nguyễn Phi Hoanh, 1970): Nhìn nhận mỹ thuật thời kỳ này dưới góc độ chính trị, xem đây là "chỗ phô trương của một nền mỹ thuật nô dịch, hòa hợp Đông - Tây theo kiểu lố lăng nhất".
- Quan điểm phục hồi và tái định giá (Nguyễn Tiến Cảnh 1992; Nguyễn Hữu Thông 1992, 2019; Phan Thanh Bình 2010): Khẳng định các tác phẩm TTKSS lăng Khải Định là "những kiệt tác gần như duy nhất của Việt Nam, thậm chí cả khu vực và thế giới về nghệ thuật khảm sành sứ", tạo nên "sự rực rỡ rất riêng của không gian Khải Định".
Định vị của luận án nằm ở việc vượt thoát khỏi các định kiến ý thức hệ để tái định giá mỹ thuật Khải Định bằng nhãn quan khoa học liên ngành. Luận án so sánh đối chiếu với hai trường hợp quốc tế:
- Nghệ thuật Mosaic châu Âu (Hy Lạp - La Mã, Byzantine, và phong cách Tân cổ điển tại Pháp/Ý, điển hình tại di tích Bạch Dinh - Vũng Tàu, 1898): Mosaic phương Tây sử dụng các mảnh vật liệu được sản xuất công nghiệp đồng nhất (tesserae phẳng), xếp đồng phẳng hai chiều (2D). Ngược lại, TTKSS Huế sử dụng mảnh vỡ tận dụng từ đồ gia dụng (bát, đĩa, chai lọ vỡ), có bề mặt cong đa diện, tham gia trực tiếp vào tạo hình khối ba chiều (tượng tròn, phù điêu nổi cao 3D) và luôn kết hợp đường chỉ vôi vữa nề họa để gia tăng độ biểu cảm thị giác.
- Nghệ thuật khảm gốm sứ trang trí chùa tháp thời Rattanakosin tại Thái Lan (điển hình tại Wat Arun, Bangkok thế kỷ XIX): Chùa Wat Arun dùng sứ men màu Trung Hoa đập mảnh để bao phủ bề mặt tháp Prang theo các dải hoa văn hình học lặp lại phục vụ mỹ học Phật giáo Nguyên thủy. Trong khi đó, TTKSS thời Khải Định tại Huế tích hợp hệ thống điển chế Nho - Lão - Phật với tư duy phối cảnh phương Tây, xây dựng các bức tranh phong cảnh, tĩnh vật, chân dung có chiều sâu viễn cận và độ phân giải màu sắc biểu cảm cao.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc ba hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation): Vận dụng luận điểm của Florian Znaniecki về "loại hình sáng tạo" (thích ứng văn hóa du nhập nhưng bảo tồn văn hóa gốc), mô hình bốn nếp gấp (four-fold model) của John Berry, kết hợp nghiên cứu của Trần Quốc Vượng về các mức độ tiếp nhận sáng tạo (chọn lọc, mô phỏng, biến thể) và Lê Thanh Sơn về "cộng sinh văn hóa". Luận án chứng minh TTKSS thời Khải Định là trường hợp điển hình của sự trùng phùng - giao hòa nội sinh và ngoại sinh: yếu tố ngoại sinh (kết cấu BTCT, xi măng, bảng màu gốm sứ châu Âu, luật phối cảnh viễn cận) được yếu tố nội sinh (tay nghề nề ngõa truyền thống, tư duy biểu tượng dân tộc) tiếp nhận và "bản địa hóa", biến các hình khối kiến trúc phương Tây khô cứng thành không gian mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Lý thuyết Ký hiệu học và Biểu tượng học (Semiotics): Tích hợp mô hình ký hiệu học hai bậc của Ferdinand de Saussure (Cái biểu đạt - Signifier / Cái được biểu đạt - Signified) và Roland Barthes (Hệ thống thần thoại / biểu thị bậc hai). Luận án xây dựng cơ chế phân tích: Ngôn ngữ tạo hình khảm sành sứ (hình khối, chất liệu, màu sắc) là Cái biểu đạt; đề tài/kiểu thức trang trí (Tứ thời, Tứ linh, Bát bửu) là Ký hiệu; và tầng nghĩa biểu trưng về vũ trụ luận, sự trường tồn vương quyền và khát vọng mưa thuận gió hòa là Cái được biểu đạt ở bậc nghĩa thứ hai.
- Lý thuyết Quan hệ Hình - Nền (Figure - Ground Relationship): Trong mỹ học kiến trúc, luận án xác lập mối quan hệ biện chứng: Công trình KTCĐ đóng vai trò là "khung hình/yếu tố nền", trong khi các đồ án TTKSS là "yếu tố hình". Sự gắn kết này tạo nên một không gian trang trí 3D tích hợp.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH KÝ HIỆU HỌC BẬC HAI ÁP DỤNG TRONG TTKSS KHẢI ĐỊNH |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẬC 1: HỆ THỐNG TẠO HÌNH NGÔN NGỮ (Saussure) |
| - Cái biểu đạt (Signifier): Mảnh sành sứ vỡ men lam, thủy tinh màu, nề vữa đắp nổi 3D. |
| - Cái được biểu đạt (Signified): Hình tượng cụ thể (Cành mai, Rồng ngũ móng, Cuốn thư). |
| => Hợp thành KÝ HIỆU BẬC 1 (Sign I): Kiểu thức trang trí cụ thể. |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| BẬC 2: HỆ THỐNG HUYỀN THOẠI / BIỂU TRƯNG VĂN HÓA (Roland Barthes) |
| - Cái biểu đạt Bậc 2 (Signifier II) = KÝ HIỆU BẬC 1 (Kiểu thức Cành Mai, Rồng, Cuốn thư). |
| - Cái được biểu đạt Bậc 2 (Signified II): Khát vọng thái bình, uy quyền vương triều, sự chuyển |
| vần thời gian bốn mùa (Vũ trụ luận Á Đông), hòa hợp Đông - Tây. |
| => Hợp thành Ý NIỆM BIỂU TƯỢNG VĂN HÓA (Myth/Cultural Symbol). |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp phương pháp tiếp cận hình thái học nghệ thuật (morphology), ký hiệu học (semiotics) và xã hội học nghệ thuật:
- Cấu trúc không gian trang trí ba chiều: Phân tích không gian ngoại thất dựa trên tính ước lệ và tính nhịp điệu (phân bổ đối xứng qua trục Dũng đạo); phân tích không gian nội thất dựa trên tính mô phỏng (tạo lập các bức tranh tường hoành tráng, phá vỡ giới hạn vật lý của phòng kín).
- Phân loại hình thức biểu đạt theo ba dạng thức tạo hình: Tượng tròn (con giống trên bờ nóc, bờ quyết), Phù điêu (đắp nổi nhiều tầng trên trán cửa, vách tường) và Khảm phẳng (bề mặt ô hộc, tường phẳng).
- Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích tập trung vào KTCĐ triều Nguyễn tại Cố đô Huế trong khung niên đại 1916 - 1925, lấy các công trình xây mới hoặc đại trùng tu dưới triều Khải Định làm mẫu chuẩn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan hiện thực phê phán (critical realism) kết hợp lập trường diễn giải học (interpretivism), cho phép giải mã các tầng ý nghĩa biểu tượng ẩn sau các hiện vật vật chất. Thiết kế nghiên cứu đa tầng (multi-level research design) được xây dựng:
- Tầng vĩ mô (Macro-level): Phân tích bối cảnh địa - văn hóa, lịch sử và quy hoạch tổng thể trục Dũng đạo của Quần thể di tích Cố đô Huế.
- Tầng trung mô (Meso-level): Phân tích cấu trúc kiến trúc, công năng và không gian nội - ngoại thất của từng công trình đơn lẻ.
- Tầng vi mô (Micro-level): Đi sâu vào từng đồ án trang trí cụ thể: cấu trúc nề vữa, chủng loại mảnh ghép sành sứ/thủy tinh, màu sắc, kỹ thuật cắt tỉa mí ghép và sự tương tác quang học.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀN DÃ & PHÂN TÍCH |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| |
| [BƯỚC 1: KHẢO SÁT THỰC ĐỊA & TƯ LIỆU HÓA] |
| - Đo vẽ chi tiết, chụp ảnh độ phân giải cao tại 9 cụm di tích (Lăng Khải Định, Điện Kiến Trung...).|
| - Khảo cứu sử liệu triều Nguyễn (Đại Nam thực lục) & Tư liệu ảnh BAVH đầu thế kỷ XX. |
| | |
| v |
| [BƯỚC 2: THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI & PHÂN TÍCH HÌNH THÁI] |
| - Phân loại 3 loại hình: Con giống (tượng tròn/phù điêu 2 mặt), Ô hộc, Mảng bề mặt kiến trúc. |
| - Hệ thống hóa 5 nhóm đề tài: Vũ trụ, Tứ linh, Tứ thời, Bát bửu, Chữ Hán/Hoa văn. |
| | |
| v |
| [BƯỚC 3: PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA & PHƯỜNG THỢ NỀ NGÕA] |
| - Phỏng vấn sâu các nghệ nhân nề ngõa Huế, nhà nghiên cứu di sản (Trung tâm BTDTCĐ Huế). |
| - Phân tích kỹ thuật anastylosis trong bảo tồn, phục chế mảnh ghép sành sứ. |
| | |
| v |
| [BƯỚC 4: TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU & TỔNG HỢP LÝ THUYẾT] |
| - Đối chiếu Dữ liệu thực địa <---> Sử liệu / BAVH <---> Lý thuyết Tiếp biến & Ký hiệu học. |
| - Rút ra đặc trưng nghệ thuật, giá trị văn hóa và đề xuất giải pháp bảo tồn di sản. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ tính nghiêm ngặt học thuật:
- Chiến lược lấy mẫu: Khảo sát toàn diện (census sampling) tất cả các công trình xây dựng và trùng tu dưới thời Khải Định còn hiện diện hoặc có hồ sơ tư liệu chuẩn xác tại Cố đô Huế (tổng cộng 9 cụm công trình tiêu biểu với hàng trăm mảng đồ án TTKSS).
- Thu thập dữ liệu điền dã: Đo vẽ hiện trạng, chụp ảnh độ phân giải cao, ghi chép kích thước ô hộc, góc nghiêng, vị trí phân bố trên mặt bằng và mặt đứng công trình; đối chiếu với nguồn ảnh tư liệu đen trắng chụp đầu thế kỷ XX trên tạp chí Bulletin des Amis du Vieux Hué (BAVH) và kho lưu trữ của Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO) đối với các công trình bị phá hủy như Điện Kiến Trung, Cửu Tư Đài.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp giữa (1) Khảo sát thực địa di tích vật thể; (2) Sử liệu học thành văn (Đại Nam thực lục, Khâm định Đại Nam Hội điển sự lệ); và (3) Phỏng vấn sâu chuyên gia mỹ thuật, kiến trúc cùng các nghệ nhân thuộc các phường thợ nề ngõa truyền thống tại Huế.
Data và phân tích
Dữ liệu của luận án bao gồm hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết trong phần phụ lục dày 124 trang:
- Thống kê phân loại 3 loại hình trang trí chủ đạo: Loại hình trang trí con giống (tượng tròn, phù điêu hai mặt gắn trên bờ nóc, bờ mái); Loại hình trang trí ô hộc (các khung hình vuông, chữ nhật liên hoàn); Loại hình trang trí bề mặt kiến trúc (mảng tường phẳng, thân cột tròn/vuông).
- Thống kê 5 nhóm đề tài chính: Đề tài Vũ trụ - Tự nhiên; Đề tài Linh vật (Tứ linh, linh thú); Đề tài Cây cỏ - Hoa quả (Tứ thời, hoa quả); Đề tài Cổ vật - Biểu tượng (Bát bửu, cổ đồ); Đề tài Chữ Hán và hoa văn trang trí hình học/dây lá.
- Kỹ thuật phân tích hình thái học (morphological analysis) kết hợp phương pháp phục hồi nguyên vị (anastylosis) được vận dụng để phân tích sự chuyển dịch từ bản vẽ thiết kế đến kỹ thuật ghép nối mảnh sứ thực tế của người thợ kép.
Phát hiện đột phá và implications
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÁT HIỆN 1: CHUYỂN DỊCH VỊ THẾ NGHỆ THUẬT |
| - TTKSS từ vị trí phụ trợ bờ nóc/mái chuyển thành hình thức chủ đạo bao phủ toàn bộ diện mạo. |
| - Minh chứng: Thiên Định Cung (Lăng Khải Định) với 100% diện tích nội thất ốp khảm sành sứ, thủy tinh.|
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
| PHÁT HIỆN 2: CHỨC NĂNG "BẢN ĐỊA HÓA" KIẾN TRÚC | PHÁT HIỆN 3: ĐỘT PHÁ KỸ THUẬT VẬT LIỆU |
| - Dùng nề ngõa & đồ án biểu tượng Á Đông để mềm | - Tích hợp sành sứ nội địa, đồ sứ ký kiểu, gốm |
| hóa kết cấu bê tông cốt thép phương Tây. | faience/porcelaine Pháp và chai lọ thủy tinh. |
| - Tạo nên phong cách "Tân cổ điển Huế" độc bản. | - Xử lý chuyển màu dải quang phổ (gradient 3D). |
+-------------------------------------------------+--------------------------------------------------+
|
v
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÁT HIỆN 4: THIẾT LẬP CẤU TRÚC KHÔNG GIAN TRANG TRÍ BA CHIỀU |
| - Ngoại thất: Bố cục đăng đối, hướng tâm, nhịp điệu ước lệ theo trục Dũng đạo. |
| - Nội thất: Mô phỏng không gian tranh tường (mosaique) với luật phối cảnh viễn cận phương Tây. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Những phát hiện then chốt
- Sự chuyển dịch vị thế từ thành phần phụ trợ thành ngôn ngữ tạo hình chủ đạo: Nếu ở các thời kỳ trước (Gia Long đến Đồng Khánh), khảm sành sứ chỉ điểm xuyết trên bờ nóc, bờ dải của mái ngói âm dương hoặc tam quan, thì dưới thời Khải Định, TTKSS trở thành ngôn ngữ thống trị, bao phủ toàn bộ ngoại thất và nội thất công trình. Điển hình tại điện Khải Thành (Thiên Định Cung), 100% diện tích bề mặt tường, trần, cột và bệ thờ đều được khảm kín bằng sành sứ và kính màu.
- Chức năng "bản địa hóa" kết cấu kiến trúc phương Tây: Luận án phát hiện TTKSS đóng vai trò một "lớp vỏ thẩm mỹ dân tộc" bọc lấy kết cấu BTCT phương Tây. Sự tích hợp các đề tài truyền thống (rồng ngũ móng, mây hóa rồng, bát bửu, tứ thời) trên nền vật liệu hiện đại đã triệt tiêu cảm giác thô ráp, xa lạ của xi măng, biến các công trình lai ghép phương Tây thành những biểu trưng quyền lực mang đậm bản sắc hoàng gia Á Đông.
- Sự đột phá về chất liệu, màu sắc và thủ pháp tạo hình: Khác với giai đoạn trước vốn chủ yếu sử dụng sành sứ men trắng vẽ lam hoặc mảnh gốm thô, thời Khải Định chứng kiến sự bùng nổ vật liệu mới: đồ sứ cao cấp nhập từ Pháp (faience, porcelaine), sứ màu sản xuất tại Nhật Bản, Trung Quốc kết hợp chai lọ thủy tinh trong và thủy tinh màu (xanh lục, vàng, đỏ hổ phách). Thợ thủ công Huế đã sáng tạo thủ pháp "chuyển màu" (gradient), cắt tỉa mảnh ghép theo đường cong của cánh hoa, vảy rồng, dùng kỹ thuật tô chỉ nề vữa tạo chiều sâu, đưa nghệ thuật khảm sành sứ tiệm cận hội họa phối cảnh phương Tây.
- Cấu trúc không gian trang trí phân lập có chủ đích: Luận án chỉ ra sự tương phản có quy luật giữa không gian ngoại thất và nội thất:
- Ngoại thất: Tuân thủ nghiêm ngặt tính ước lệ, tính nhịp điệu và nguyên tắc đăng đối - hướng tâm dọc theo trục Dũng đạo, củng cố tính tôn nghiêm của quyền lực tối thượng.
- Nội thất: Giải phóng khỏi tính ước lệ để chuyển sang tính mô phỏng trực quan sinh động. Các bức tranh khảm tường như bộ tranh tĩnh vật, tứ thời, tranh phong cảnh bốn mùa hay bức rèm che bằng sành sứ quanh ngai vàng đạt đến độ tả thực tinh vi, tạo hiệu ứng thị giác đa chiều.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH ĐẶC TRƯNG TTKSS THỜI KHẢI ĐỊNH VỚI CÁC GIAI ĐOẠN TRƯỚC |
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
| TIÊU CHÍ SO SÁNH | THỜI KỲ TRƯỚC (1802 - 1916) | THỜI KHẢI ĐỊNH (1916 - 1925) |
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
| 1. Vị trí & Tỷ lệ bề mặt khảm | Phụ trợ; điểm xuyết trên bờ | Chủ đạo; phủ kín toàn bộ bề |
| | nóc, bờ quyết, bình phong. | mặt ngoại thất & nội thất. |
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
| 2. Chất liệu & Xuất xứ mảnh ghép | Mảnh bát đĩa vỡ men lam, | Sứ cao cấp Pháp (faience), |
| | gốm đất nung nội địa thô ráp. | sứ màu Nhật/Hoa, thủy tinh. |
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
| 3. Hệ màu sắc thể hiện | Hạn chế (chủ yếu là lam-trắng, | Đa sắc (ngũ sắc truyền thống |
| | men vàng, men da lươn). | + dải màu hiện đại phong phú)|
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
| 4. Tạo hình & Phối cảnh | Ước lệ, phẳng, cách điệu cao, | Kết hợp tả thực, phối cảnh |
| | đồ án tĩnh mang tính quy phạm. | viễn cận 3D, đắp nổi tinh vi |
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
| 5. Tương tác với kết cấu | Gắn trên kết cấu gỗ, tường gạch| Gắn trên bê tông cốt thép |
| | vôi vữa truyền thống. | (thực hiện "bản địa hóa"). |
+------------------------------------+--------------------------------+------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào lịch sử mỹ thuật Việt Nam một nghiên cứu chuẩn mực về giai đoạn chuyển tiếp Tân cổ điển đầu thế kỷ XX; minh chứng khả năng dung hợp văn hóa kiên cường của mỹ thuật truyền thống Việt Nam trước các tác động ngoại sinh.
- Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình khảo sát, giải mã cấu trúc hình thái học và ký hiệu học cho các loại hình nghệ thuật trang trí phức hợp gắn liền với kiến trúc.
- Về thực tiễn bảo tồn di sản: Xác lập bộ tiêu chí khoa học nhận diện "yếu tố trang trí Khải Định", phục vụ trực tiếp cho các dự án đại trùng tu đang và sẽ triển khai tại Quần thể di tích Cố đô Huế như Điện Kiến Trung, Điện Thái Hòa, Lăng Khải Định theo phương pháp phục nguyên vị (anastylosis).
- Về chính sách và công nghiệp văn hóa: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng hồ sơ đệ trình nghề nề ngõa và nghệ thuật khảm sành sứ Cố đô Huế trở thành Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia và đề cử UNESCO.
Limitations và Future Research
- Hạn chế của nghiên cứu: Do biến cố lịch sử và chiến tranh tàn phá, nhiều công trình tiêu biểu thời Khải Định chỉ còn là phế tích (như Điện Kiến Trung bị phá hủy năm 1947, Cửu Tư Đài); việc khảo sát các công trình này phải dựa trên nguồn ảnh tư liệu đen trắng và mảnh vỡ khảo cổ học, dẫn đến việc thiếu hụt một phần dữ liệu về sắc độ màu nguyên bản.
- Điều kiện biên: Nghiên cứu giới hạn trong không gian KTCĐ thuộc sở hữu hoàng gia triều Nguyễn tại Huế, chưa mở rộng khảo sát đối sánh toàn diện với các công trình dân gian hoặc kiến trúc tôn giáo cùng thời kỳ tại các vùng phụ cận.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng kỹ thuật số hóa 3D Photogrammetry và LiDAR để xây dựng ngân hàng dữ liệu số chi tiết từng đồ án khảm sành sứ trên toàn bộ di tích Huế.
- Phân tích thành phần hóa - lý của các loại vữa kết dính truyền thống (vôi hàu, mật mía, nhựa cây) để phục chế vật liệu tương thích phục vụ trùng tu.
- Nghiên cứu đối sánh mở rộng sự lan tỏa của phong cách khảm sành sứ Huế ra các lăng tẩm quan lại, đình chùa miền Trung và Nam Bộ trong giai đoạn 1925 - 1945.
- Khai thác hoa văn khảm sành sứ thời Khải Định trong thiết kế đồ họa ứng dụng, mỹ thuật công nghiệp và thời trang đương đại.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án định hình lại nhận thức học thuật về mỹ thuật triều Khải Định, xóa bỏ định kiến xem đây là giai đoạn "suy đồi", xác lập vị thế của TTKSS như một đỉnh cao nghệ thuật trang trí kiến trúc của Việt Nam. Công trình mở ra hướng trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu tiếp nối về mỹ thuật Đông Dương và di sản kiến trúc chuyển tiếp.
- Chuyển giao thực tiễn cho ngành bảo tồn: Các dữ liệu và phân loại của luận án đã được Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế ứng dụng trực tiếp trong quá trình lập dự án và thi công phục hồi hệ thống khảm sành sứ tại Điện Thái Hòa (2021 - 2025) và phục dựng nguyên vẹn Điện Kiến Trung (khánh thành năm 2024).
- Bảo tồn tri thức nghề truyền thống: Góp phần phục hồi vị thế xã hội và truyền dạy kỹ năng tạo hình tinh xảo cho đội ngũ nghệ nhân thuộc các phường thợ nề ngõa tại Huế, đảm bảo chuỗi trao truyền di sản không bị đứt gãy.
- Giá trị văn hóa - du lịch quốc tế: Hệ thống đồ án TTKSS là điểm nhấn thị giác thu hút hàng triệu du khách quốc tế đến với Lăng Khải Định và Quần thể Cố đô Huế, gia tăng giá trị kinh tế di sản bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới nghiên cứu lịch sử mỹ thuật: Tiếp cận cơ sở dữ liệu hệ thống hóa, phương pháp luận liên ngành và khung lý thuyết tiếp biến văn hóa sâu sắc.
- Chuyên gia & Cơ quan Quản lý Di sản: Sử dụng các bản vẽ, thống kê và tiêu chí nhận diện để thẩm định thiết kế, giám sát thi công tu bổ các di tích thời Nguyễn.
- Kỹ sư kiến trúc & Nghệ nhân nề ngõa: Nắm vững nguyên tắc kết hợp vật liệu, kỹ thuật cắt tỉa sành sứ và công thức tạo hình để thực hiện công tác bảo tồn chuẩn xác.
- Nhà hoạch định chính sách văn hóa: Có luận cứ vững chắc để xây dựng hồ sơ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể, hoạch định chiến lược công nghiệp văn hóa từ mỹ thuật truyền thống.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?
Đó là việc mở rộng Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation) để chứng minh chức năng "bản địa hóa" (indigenization) của nghệ thuật trang trí đối với kiến trúc ngoại lai. Luận án chỉ ra rằng trang trí không chỉ đóng vai trò làm đẹp thứ yếu, mà là phương tiện văn hóa chủ động giúp yếu tố nội sinh chuyển hóa, hấp thụ và dung hòa kết cấu BTCT phương Tây thô cứng vào dòng chảy thẩm mỹ hoàng gia truyền thống Á Đông.
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu của L. Cadière (1919) chỉ phân loại mô-típ tĩnh hay Phan Thanh Bình (2010) khảo cứu chất liệu chung, luận án đột phá khi thiết lập phương pháp phân tích cấu trúc không gian trang trí 3D tích hợp. Luận án phân tách rành mạch cơ chế tạo hình giữa tính ước lệ - nhịp điệu đăng đối ở ngoại thất và tính mô phỏng - chiều sâu viễn cận ở nội thất, gắn liền đồ án trang trí với chức năng chính trị - tôn giáo của từng không gian kiến trúc.
3. Phát hiện gây bất ngờ nhất được chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm?
Đó là việc người nghệ nhân thời Khải Định đã xử lý chất liệu sành sứ vỡ theo tư duy hội họa dải quang phổ liên tục (gradient color palette). Bằng cách phối trộn mảnh sứ faience châu Âu với thủy tinh màu và đồ gốm men lam, thợ kép Huế đã tạo ra hiệu ứng chuyển đổi ánh sáng, độ bóng và chiều sâu không gian ba chiều hoàn chỉnh trên bề mặt tường phẳng, biến các mảng phù điêu nề ngõa thành những bức tranh khảm tường (mosaique) đạt đẳng cấp nghệ thuật độc lập.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập / bảo tồn (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp hệ thống phân loại tiêu chuẩn về kích thước ô hộc, tỷ lệ nề vữa, chủng loại sành sứ và kỹ thuật ghép mí nối, đóng vai trò là một quy trình kỹ thuật chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho phương pháp phục hồi nguyên vị (anastylosis) trong công tác trùng tu các cấu kiện TTKSS bị hư hại.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Trọng tâm 10 năm tới bao gồm: (1) Số hóa 3D toàn bộ hệ thống TTKSS cung đình Huế ở cấp độ chi tiết vi mô (sub-millimeter resolution); (2) Phân tích khảo cổ học vật liệu để phục chế vữa sinh thái truyền thống; (3) Mở rộng bản đồ nghiên cứu sự lan tỏa của phong cách nề ngõa Huế sang kiến trúc tôn giáo và nhà vườn tư gia trên toàn quốc.
Kết luận
- Xác lập diện mạo đỉnh cao: Luận án chứng minh nghệ thuật TTKSS thời Khải Định (1916 - 1925) là đỉnh cao chói lọi của nghệ thuật nề ngõa triều Nguyễn, tạo nên một phong cách thẩm mỹ "Tân cổ điển Huế" độc nhất vô nhị trong lịch sử mỹ thuật Việt Nam.
- Cơ chế dung hợp văn hóa xuất sắc: Khẳng định bản lĩnh tiếp biến văn hóa của dân tộc: tiếp thu công nghệ, vật liệu và tư duy tạo hình phương Tây trên nền tảng bảo lưu triệt để hệ thống biểu tượng, triết lý phương Đông.
- Nâng tầm giá trị nghệ thuật: Đưa các đồ án TTKSS từ vai trò trang trí kiến trúc thuần túy trở thành những tác phẩm nghệ thuật tạo hình ba chiều độc lập mang giá trị thẩm mỹ vượt thời gian.
- Mở ra các nhánh nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các hướng tiếp cận liên ngành giữa mỹ thuật học, kiến trúc học, ký hiệu học di sản và khoa học bảo tồn vật liệu.
- Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn: Tạo luận cứ chuẩn xác phục vụ công tác đại trùng tu Quần thể di tích Cố đô Huế và xây dựng hồ sơ đệ trình di sản văn hóa thế giới cho nghề nề ngõa truyền thống.
- Di sản bền vững: Khẳng định sức sống trường tồn của mỹ thuật truyền thống Huế, đóng góp nguồn lực văn hóa quý báu cho sự phát triển của công nghiệp văn hóa và du lịch di sản Việt Nam trên trường quốc tế.