Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới của Viện Đại học Mở Hà Nội (2018) - PGS.TS Hoàng Minh Phúc

Tài liệu giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới xuất bản năm 2018 tại Hà Nội của Viện Đại học Mở Hà Nội, tổng hợp kiến thức nghệ thuật chuẩn xác.

Trường đại học

Viện Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Mỹ thuật

Tác giả

Hoàng Minh Phúc

Thể loại

Giáo trình

2018

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới năm 2018

Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới của Viện Đại học Mở Hà Nội xuất bản năm 2018 là công trình nghiên cứu chuyên sâu do PGS.TS Hoàng Minh Phúc chủ biên. Cuốn sách phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo cử nhân khối ngành mỹ thuật và thiết kế. Nội dung tài liệu xây dựng trên quan điểm lịch sử nghệ thuật liên ngành. Công trình gắn kết chặt chẽ bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa và tôn giáo qua từng thời kỳ lịch sử. Cấu trúc giáo trình chia thành tám chương logic và khoa học. Diễn trình mỹ thuật mở đầu từ thời tiền sử hoang sơ. Dòng chảy nghệ thuật tiếp nối qua nền văn minh cổ đại rực rỡ như Ai Cập, Hy Lạp và La Mã. Thời kỳ Trung cổ với phong cách Roman và Gothique ghi nhận dấu ấn tôn giáo sâu đậm. Phong trào Phục hưng bùng nổ, mở đường cho bước ngoặt tư duy thẩm mỹ nhân loại. Các trào lưu thế kỷ XVII đến thế kỷ XX phản ánh sự biến chuyển tư tưởng mạnh mẽ của con người hiện đại. Tác phẩm cung cấp cái nhìn toàn cảnh về các di sản tạo hình thế giới. Người học nhanh chóng tiếp cận kho tàng tri thức nghệ thuật nhân loại một cách bài bản.

1.1. Mục tiêu và phạm vi đào tạo mỹ thuật chuyên nghiệp

Giáo trình hướng đến mục tiêu trang bị kiến thức nền tảng cho sinh viên mỹ thuật. Người học nắm vững khái niệm chuyên môn và phương pháp tiếp cận tác phẩm. Phạm vi tài liệu bao quát từ thời nguyên thủy đến trường phái hiện đại thế kỷ XX. Mỗi chương mục trình bày chi tiết về tác giả, tác phẩm và phong cách sáng tác. Tác phẩm đặt nghệ thuật trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường xã hội. Sinh viên rèn luyện tư duy phản biện nghệ thuật sắc bén qua từng bài học. Cuốn sách giúp người học xây dựng cảm thụ thẩm mỹ đúng đắn. Tài liệu đóng vai trò kim chỉ nam trong suốt lộ trình đào tạo cử nhân.

1.2. Cấu trúc phân kỳ lịch sử từ nguyên thủy đến thế kỷ XX

Hệ thống phân kỳ lịch sử trong giáo trình tuân thủ trình tự thời gian nghiêm ngặt. Tám chương sách dẫn dắt người đọc qua từng giai đoạn phát triển trọng yếu. Khởi đầu là nghệ thuật nguyên thủy với hình vẽ hang động thô sơ. Nền mỹ thuật Ai Cập, Hy Lạp và La Mã tiếp nối bằng các tượng đài vĩ đại. Mỹ thuật Trung cổ thể hiện thế giới quan tôn giáo sâu sắc. Thời kỳ Phục hưng giải phóng tư duy thẩm mỹ bằng giải phẫu học và luật xa gần. Thế kỷ XVII và XVIII chứng kiến phong cách Baroque cùng Rococo nở rộ. Thế kỷ XIX ghi nhận bước chuyển mình với trường phái Ấn tượng và Hậu Ấn tượng. Cuối cùng, thế kỷ XX định hình với nghệ thuật Lập thể và Trừu tượng.

II. Phân tích chuyên sâu Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới

Nghiên cứu mỹ thuật đòi hỏi sự kết hợp giữa phân tích thị giác và bối cảnh lịch sử. Giáo trình giải quyết thách thức này bằng cách đặt tác phẩm vào không gian văn hóa nguyên bản. Nhiều người học gặp khó khăn khi phân biệt các trường phái tạo hình cổ điển và cận đại. Cuốn sách tháo gỡ nút thắt bằng việc chỉ rõ các đặc trưng phong cách cốt lõi. Ví dụ, nghệ thuật Ai Cập cổ đại tuân theo quy chuẩn ước lệ khắt khe. Các bức bích họa mộ Nebamun thể hiện góc nhìn đa chiều của người xưa. Nghệ thuật Hy Lạp lại tôn vinh tỷ lệ vàng và vẻ đẹp cơ thể con người. Sự chuyển dịch từ nghệ thuật tôn giáo Trung cổ sang chủ nghĩa nhân văn Phục hưng được lý giải mạch lạc. Tài liệu chỉ ra cách ánh sáng và giải phẫu học định hình lại hội họa. Nhờ đó, sinh viên không học vẹt dữ kiện. Người đọc hiểu rõ động lực thúc đẩy nghệ thuật thay đổi qua từng thời kỳ. Những vấn đề học thuật phức tạp trở nên trực quan và dễ tiếp nhận.

2.1. Thách thức phân tích bối cảnh xã hội và nghệ thuật

Nghệ thuật không tồn tại tách rời khỏi đời sống lịch sử xã hội. Mỗi tác phẩm phản ánh sâu sắc tư tưởng chính trị và tín ngưỡng đương thời. Khó khăn lớn nhất của người nghiên cứu là nhận diện đúng căn nguyên thẩm mỹ. Tác giả Hoàng Minh Phúc giải quyết vấn đề này qua cách tiếp cận liên ngành. Tác phẩm tiền sử như đầu tượng Brassempouy hay bò rừng Madeleine được soi chiếu từ góc độ sinh tồn. Tranh bích họa Ai Cập phản ánh niềm tin mãnh liệt về thế giới vĩnh hằng. Nếu tách rời tôn giáo, người học không thể hiểu nổi nghệ thuật Byzantine hay Gothique. Giáo trình giúp người đọc kết nối hiện vật với dòng chảy văn hóa nhân loại.

2.2. Điểm nhìn đặc thù qua các tác phẩm kinh điển thế giới

Giáo trình chọn lọc những hiện vật tiêu biểu nhất cho từng thời kỳ. Điêu khắc ngà voi Brassempouy thể hiện đường nét tả thực xuất sắc của người tiền sử. Phù điêu bò rừng liếm mình minh chứng kỹ thuật chạm khắc tinh xảo cách đây hàng vạn năm. Trong nghệ thuật lăng mộ Ai Cập, tranh vẽ Nebamun đi săn giữa đầm lầy papyrus biểu trưng cho cuộc sống vĩnh cửu sung túc. Các nhân vật giữ nguyên dáng điệu nhìn nghiêng truyền thống nhưng tràn đầy sức sống. Bố cục và màu sắc tác phẩm toát lên vẻ hài hòa, trang nghiêm. Những phân tích chi tiết giúp người học thấu hiểu giá trị tạo hình kinh điển. Tác phẩm trở thành dẫn chứng trực quan, sinh động.

III. Phương pháp nghiên cứu Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới

Giáo trình thiết lập phương pháp luận khoa học cho việc nghiên cứu tác phẩm nghệ thuật. Quy trình phân tích gồm ba bước nền tảng: nhận diện bối cảnh, giải mã hình thức và đánh giá nội dung tư tưởng. Trước hết, người học xác định tiểu sử tác giả cùng hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội. Yếu tố này giúp giải thích nguyên nhân ra đời của tác phẩm. Bước tiếp theo tập trung vào ngôn ngữ tạo hình. Sinh viên khảo sát đường nét, hình khối, bố cục, ánh sáng và màu sắc. Chất liệu chế tác cũng là yếu tố quan trọng quyết định tính chất thẩm mỹ của hiện vật. Cuối cùng, người nghiên cứu phân tích thông điệp triết học và giá trị nhân văn ẩn sau hình tượng thị giác. Phương pháp này áp dụng nhất quán từ kiến trúc cự thạch nguyên thủy như mộ đá dolmen, cột đá menhir đến các trào lưu hội họa thế kỷ XX. Sinh viên nắm bắt được quy luật phát triển nội tại của nghệ thuật tạo hình thế giới. Nhờ đó, việc học tập trở nên chủ động, khoa học và đạt hiệu quả bền vững.

3.1. Kỹ thuật đọc hiểu ngôn ngữ tạo hình và chất liệu

Đọc hiểu ngôn ngữ tạo hình là kỹ năng sống còn của sinh viên mỹ thuật. Người học quan sát cách phân bổ mảng miếng và đường nét trong tác phẩm. Màu sắc biểu đạt cảm xúc và nhịp điệu thị giác. Chất liệu đóng vai trò quyết định hiệu ứng biểu cảm của khối tích. Người nguyên thủy tận dụng ngà voi, vách đá vôi và đất son để khắc họa thế giới muông thú. Người Ai Cập sử dụng đá granite bền vững và chất màu khoáng tự nhiên để biểu đạt ý niệm bất tử. Nắm vững đặc tính vật liệu giúp phân tích tác phẩm chuẩn xác. Sinh viên nhận thức rõ giới hạn kỹ thuật của từng giai đoạn lịch sử.

3.2. Vận dụng tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu mỹ thuật

Nghiên cứu liên ngành là phương pháp cốt lõi được giáo trình nhấn mạnh. Người học không chỉ dừng lại ở cảm nhận chủ quan bề ngoài. Việc kết hợp kiến thức khảo cổ học, nhân học và xã hội học soi sáng nguồn gốc hiện vật. Khảo sát mộ đá dolmen hay vòng đá cromlech đòi hỏi sự hiểu biết về tập tục thờ cúng cổ xưa. Phân tích hội họa Phục hưng cần dựa trên tiến bộ khoa học giải phẫu học và quang học. Sự phối hợp đa ngành giúp tái hiện bức tranh lịch sử chân thực và khách quan. Nhờ đó, người học mở rộng góc nhìn văn hóa tổng thể. Nghiên cứu mỹ thuật trở thành một khoa học xã hội chuẩn xác.

IV. Giá trị ứng dụng của Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới

Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới năm 2018 khẳng định vị thế tài liệu học thuật then chốt trong hệ thống giáo dục đại học. Tác phẩm không chỉ lưu giữ giá trị lý thuyết hàn lâm. Cuốn sách mở ra tiềm năng ứng dụng thực tế phong phú cho nhiều ngành nghề sáng tạo. Các nhà thiết kế thời trang, đồ họa và nội thất tìm thấy nguồn cảm hứng bất tận từ vốn di sản nhân loại. Những giải pháp tạo hình cổ xưa mang lại gợi ý đắt giá cho thiết kế đương đại. Đối với họa sĩ và nhà điêu khắc, tài liệu cung cấp kho tàng ngôn ngữ thị giác đa dạng. Người sáng tác kế thừa kỹ thuật và phát triển tư duy nghệ thuật hiện đại. Ngoài ra, cuốn sách hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu, phê bình mỹ thuật và giám tuyển triển lãm. Các chuyên gia bảo tồn di sản cũng xem đây là tài liệu tham khảo giá trị. Tác phẩm góp phần nâng cao trình độ thẩm mỹ của xã hội. Cuốn giáo trình là nền móng tri thức vững chắc cho cộng đồng sáng tạo.

4.1. Nguồn cảm hứng cho thiết kế và sáng tạo đương đại

Di sản mỹ thuật thế giới là chất liệu vô giá cho sáng tạo hôm nay. Các nhà thiết kế hiện đại thường xuyên tái hiện họa tiết cổ điển vào sản phẩm mới. Tinh thần tối giản của điêu khắc nguyên thủy xuất hiện trong thiết kế sản phẩm cao cấp. Tỷ lệ vàng của kiến trúc Hy Lạp ứng dụng rộng rãi trong thiết kế giao diện số và quy hoạch. Gam màu hài hòa từ bích họa Ai Cập tạo nên các bộ sưu tập thời trang ấn tượng. Tinh thần phá cách của trường phái Lập thể khơi nguồn ý tưởng cho đồ họa truyền thông. Hiểu rõ lịch sử giúp người thiết kế sáng tạo có chiều sâu văn hóa. Tác phẩm thiết kế tránh được sự sáo mòn và tăng tính thẩm mỹ.

4.2. Vai trò bồi dưỡng tư duy thẩm mỹ cho sinh viên mỹ thuật

Giáo trình rèn luyện cho sinh viên năng lực thẩm định nghệ thuật tinh tế. Người học xây dựng chuẩn mực đánh giá dựa trên các thành tựu đỉnh cao của nhân loại. Nhận thức thẩm mỹ đúng đắn giúp loại bỏ thói quen sao chép bề mặt vô hồn. Sinh viên biết cách chắt lọc tinh hoa từ các bậc thầy hội họa để làm giàu phong cách cá nhân. Khả năng nhìn nhận đa chiều về các trường phái giúp tư duy sáng tác cởi mở hơn. Giáo trình còn hình thành tinh thần tôn trọng sự đa dạng văn hóa thế giới. Sinh viên tự tin bảo vệ quan điểm nghệ thuật trong học tập và thực hành nghề nghiệp. Cuốn sách là hành trang bền vững cho thế hệ sáng tạo trẻ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Lịch sử mỹ thuật thế giới hà nội 2018 viện đại học mở hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LỊCH SỬ MỸ THUẬT THẾ GIỚI Mục tiêu bài học - Giúp sinh viên nắm được những khái niệm cơ bản về mỹ thuật và lịch sử mỹ thuật - Phương pháp nghiên cứu một tác phẩm mỹ thuật - Các chủ đề sáng tác cơ bản và chất liệu 1. Khái niệm mỹ thuật và lịch sử mỹ thuật 1. Khái niệm về mỹ thuật Từ điển thuật ngữ Mỹ thuật phổ thông định nghĩa mỹ thuật là: Từ dùng để chỉ các loại nghệ thuật tạo hình chủ yếu là hội họa, đồ họa, điêu khắc, kiến trúc. Nói cách khác, từ mỹ thuật (đẹp + nghệ thuật) chỉ cái đẹp do con người hoặc thiên nhiên tạo ra mà mắt ta nhìn thấy được, vì lý do này người ta còn dùng từ nghệ thuật thị giác (art visuel) để nói về mỹ thuật [16, tr.

Trong một số công trình về lịch sử mỹ thuật đã xuất bản, các tác giả thường sử dụng khái niệm lịch sử nghệ thuật thay vì lịch sử mỹ thuật. Chính vì vậy, chúng ta cũng có cụm từ nghệ thuật tạo hình. Vậy dùng khái niệm nào cho môn học này?1 Trong công trình Các thể loại và loại hình mỹ thuật của nhà nghiên cứu Nguyễn Trân viết: Nghệ thuật tạo hình là một loại hình nghệ thuật có quan hệ đến sự thụ cảm bằng thị giác và sự tạo thành hình tượng lấy từ thế giới bên ngoài đưa lên mặt phẳng hoặc trong không gian nào đấy, mặt phẳng đó có thể là giấy, bìa, có thể là bản gỗ, tường, trần nhà… Không gian đó có khi ở ngoài trời, có khi ở trong nhà… Liệt vào nghệ thuật tạo hình còn có cả kiến trúc và nghệ thuật ứng dụng (trước đây ta thường gọi đó là mỹ thuật đời sống). Tuy nhiên, kiến trúc và một bộ phận lớn của nghệ thuật ứng dụng (như bàn ghế, áo quần, ấm chén…) có điểm khác với hội họa, đồ họa và điêu khắc ở chỗ, chúng luôn cần được tái tạo một cách trực tiếp và chặt chẽ với thực tế bên ngoài [24, tr.

Tiếng Pháp nghệ thuật tạo hình được gọi là Plastic Art, nhưng mỹ thuật là Beaux Arts (tiếng Anh là Fine Art). Tuy nhiên theo thời gian, khi các loại hình mỹ thuật phát triển, khái niệm mỹ thuật cũng vì thế mở rộng và chuẩn xác ngữ nghĩa cho phù hợp với chức năng của nghệ thuật. Ví dụ: Nghệ thuật tạo hình được gọi là Plastic Art, các lĩnh vực Mỹ thuật ứng dụng được gọi chung là Applied Art bao gồm: nghệ thuật trang trí là Decorative Art, nghệ thuật thiết kế 1 Để thống nhất về mặt thuật ngữ và cập nhật tính hiện đại của lịch sử nghệ thuật, trong nội dung Giáo trình tác giả sử dụng cụm từ mỹ thuật và Lịch sử mỹ thuật cho sát nghĩa với thời điểm hiện tại. 7 là Design Art, nghệ thuật thủ công là Craft Art… Hoặc mỹ thuật và kiến trúc không gọi là nghệ thuật tạo hình nữa mà gọi là Nghệ thuật không gian (Temporal Arts) để phân biệt với Nghệ thuật thời gian bao gồm văn, thơ, âm nhạc (Temporal Arts) và Nghệ thuật sân khấu điện ảnh là nghệ thuật không gian - thời gian (Spacial Temporal Arts)… Những khái niệm này, ở thời kỳ Phục hưng và các từ điển mỹ thuật thế kỷ XIX trở về trước chưa có.

Ngay cả, khái niệm Nghệ thuật tổng hợp bao gồm nghệ thuật thính giác và thị giác cũng mới được bổ sung trong thế kỷ XX, XXI. Do vậy, khái niệm nghệ thuật tạo hình bao gồm cả hội họa, đồ họa, điêu khắc, kiến trúc và mỹ thuật ứng dụng hiện nay được thay thế bằng khái niệm mỹ thuật bao gồm hội họa, đồ họa, điêu khắc, các loại hình nghệ thuật mới (như instalation, performance, video art…) và được gọi chung là nghệ thuật thị giác hay Visual Art. Nghệ thuật kiến trúc và mỹ thuật ứng dụng do sự phát triển đặc thù đã tách thành những ngành độc lập. Khái niệm Lịch sử mỹ thuật Lịch sử mỹ thuật là môn học nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của các loại hình nghệ thuật theo tiến trình thời gian.

Tuy nhiên, như khái niệm về mỹ thuật, các nhà nghiên cứu đi trước do yếu tố lịch sử phần lớn sử dụng khái niệm lịch sử nghệ thuật. Do vậy, các khái niệm lịch sử nghệ thuật vẫn được dẫn dắt như là một phần không thể thiếu của lịch sử. Giáo trình Lịch sử nghệ thuật đã đưa ra khái niệm về Lịch sử nghệ thuật như sau: Lịch sử nghệ thuật là lĩnh vực nghiên cứu nghệ thuật với các thành phần: tác phẩm, hoạt động, nghệ sĩ trong bối cảnh lịch sử gắn với chúng. Các nhà nghiên cứu lịch sử nghệ thuật nhận xét giá trị, định vị tác phẩm, nghệ sĩ, hoạt động nghệ thuật trong diễn biến văn hóa, xã hội, chính trị của mỗi giai đoạn, thời kỳ.

Bộ môn lịch sử nghệ thuật xem xét nghệ sĩ và tác phẩm của họ trên nhiều khía cạnh khác nhau: theo biên niên sử với phong cách, trường phái của từng thời đại và tiểu sử nghệ sĩ, theo chủ đề, theo sự liên hệ với khảo cổ học [8, tr. Việc nghiên cứu nghệ thuật như một môn lịch sử ra đời từ thế kỷ XVI khi chủ nghĩa nhân văn thời kỳ Phục hưng coi trọng các ý niệm chủ nghĩa cổ điển, tính chất cổ, sự suy tàn… kết hợp với nghiên cứu tiểu sử tác giả, tác phẩm, sắp xếp các nghệ sĩ tiền bối hay đương thời theo quan điểm lịch sử. Từ đó, mới có các công trình nghiên cứu về lịch sử nghệ thuật, về cuộc đời các họa sĩ, về giáo trình hội họa hay điêu khắc… Trên thực tế, khái niệm về lịch sử mỹ thuật có nhiều quan điểm và nhiều quan điểm trái ngược. Ví dụ: - Học giả Winckelmann người Đức (1717-1768) quan niệm lịch sử nghệ thuật như một khoa học đến từ khảo cổ học.

- Học giả Heghel người Đức, trước năm 1828 đã đặt ra hai câu hỏi cơ bản trong tác phẩm mỹ học của mình: nghệ thuật tự giải phóng khỏi tư tưởng như thế nào? Và làm sao nghệ thuật của các thời kỳ khác nhau trở thành một bộ phận của đời 8 sống tinh thần hiện tại? Trong khi đó, tinh thần mỗi thời đại phản ánh trong phong cách, vậy mà nghệ thuật là một trong những yếu tố cấu thành của sự phát triển của tinh thần.F Rumohr - người sáng lập khoa nghiên cứu hiện đại các tư liệu trong Lịch sử nghệ thuật đã phản đối những quan điểm trên của Winckelmann và Heghel. Ông là người đầu tiên xây dựng và sắp xếp các tác phẩm tại Bảo tàng Berlin theo các trường phái nghệ thuật, chú ý tới các kỹ thuật thể hiện tác phẩm của các nghệ sĩ, tới những yêu cầu của ông chủ đối với các đơn đặt hàng với họa sĩ… Ông quan điểm, tác phẩm nghệ thuật phải gắn với môi trường, chủng tộc và phong tục…. Tính đến nay, khi các trường phái, trào lưu nghệ thuật không ngừng được mở rộng và bộ sưu tập tác phẩm của các nghệ sĩ tại các bảo tàng quốc gia không ngừng được tăng lên thì vai trò của lịch sử mỹ thuật vẫn tập trung nghiên cứu những khía cạnh sau: - Tác phẩm của họa sĩ - Cuộc đời hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ - Bối cảnh lịch sử và môi trường mà nghệ sĩ sinh sống và sáng tác Và các nhà nghiên cứu lịch sử mỹ thuật sẽ xem xét tiểu sử nghệ sĩ, tác phẩm và hoạt động sáng tác của các nghệ sĩ dựa trên biên niên sử với phong cách, trường phái của từng thời đại trên cơ sở liên ngành với các lĩnh vực khảo cổ học, dân tộc học, văn hóa học… 2. Phương pháp học tập và nghiên cứu lịch sử mỹ thuật 2.

Phương pháp nghiên cứu một tác phẩm mỹ thuật Để hiểu được một tác phẩm mỹ thuật, trước hết chúng ta phải xem xét từng nội dung sau: - Họa sĩ/Điêu khắc gia: là người sáng tác, tạo ra tác phẩm - Tác phẩm: là thành quả sáng tạo của người họa sĩ nhờ vào các chất liệu, vật liệu để làm nên những sản phẩm có giá trị thẩm mỹ. - Bối cảnh lịch sử: xã hội đương thời người họa sĩ sinh trưởng và hoạt động nghề nghiệp. Đây chính là quá trình sáng tạo để tạo ra tác phẩm của người họa sĩ. Họa sĩ Quá trình sáng tạo Tác phẩm Điêu khắc gia 2.

Nghiên cứu theo diễn trình lịch sử Phương pháp sử dụng diễn trình lịch sử (biên niên sử) để nghiên cứu lịch sử mỹ thuật là phương pháp phổ biến và dễ tiếp cận. Ưu việt của phương pháp này ở chỗ người học dễ dàng định vị được tác phẩm nghệ thuật, nghệ sĩ trong bối cảnh của thời đại. Nhưng nhược điểm là khó nhận biết, so sánh những đặc điểm tương đồng hay dị biệt giữa những tác phẩm, tác giả từ những nền văn hóa khác nhau. Trong trường hợp này, để tìm hiểu kỹ hơn, người học có thể sử dụng 9 các phương pháp khác như: nghiên cứu theo chủ đề sáng tác, nghiên cứu theo chất liệu, nghiên cứu tiểu sử tác giả… Mỗi một giai đoạn lịch sử có những biến thiên khác nhau về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng và những yếu tố này tác động đến quá trình nhận thức, sáng tạo của người nghệ sĩ, từ đó mỗi tác phẩm sẽ có những nội dung khác nhau.

Mỗi một trào lưu, một trường phái, một phong cách cũng dựa trên những đặc điểm này mà hình thành. Vì vậy, để hiểu rõ về một nghệ sĩ, một tác phẩm và quá trình hoạt động nghệ thuật của nghệ sĩ, người học cần xem xét đặt đối tượng nghiên cứu trong một bối cảnh xã hội và lịch sử đương thời. Nghiên cứu theo chủ đề sáng tác Đề nghiên cứu lịch sử mỹ thuật, ngoài các tiếp cận thông thường theo trình tự thời gian, chúng ta có thể xem xét tác phẩm nghệ thuật từ chủ đề sáng tác của người nghệ sĩ. Những chủ đề chính được đề cập đến trong các tác phẩm như sau: - Chân dung và thân thể con người - Tĩnh vật - Phong cảnh - Đời sống đô thị và nông thôn - Động vật - Lịch sử và tôn giáo - Thần thoại, tưởng tượng và phúng dụ - Trừu tượng 2.

Nghiên cứu theo chất liệu Các chất liệu hội họa - Sơn mài - Sơn dầu - Lụa - Màu nước - Tempera - Bột màu…. Các chất liệu đồ họa - Khắc gỗ 10 - Khắc cao su - Khắc thạch cao - Khắc bìa - In đá - In lưới - In đồng - Kẽm - Inox…. Các chất liệu điêu khắc - Gỗ - Đá - Đồng - Inox - Sắt - Composit - Thạch cao - Xi măng…. Câu hỏi ôn tập 1.

Anh (chị) hãy nêu khái niệm về mỹ thuật? 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Minh Phúc (2018), Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới, Giáo trình, Viện Đại học Mở Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Hoàng, M. P. (2018). Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới [Giáo trình, Viện Đại học Mở Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/lich-su-my-thuat-the-gioi-ha-noi-2018-vien-dai-hoc-mo-ha-noi/9646874875
IEEE
M. P. Hoàng, "Giáo trình Lịch sử mỹ thuật thế giới," Giáo trình, Viện Đại học Mở Hà Nội, Hà Nội, 2018. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/lich-su-my-thuat-the-gioi-ha-noi-2018-vien-dai-hoc-mo-ha-noi/9646874875

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác