Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hình hoạ 2 là tài liệu học tập chính quy do Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm phát hành năm 2015 (Mã số xuất bản: 02.06/11 - GT 2015). Công trình do Thạc sĩ Phan Thị Phương đảm nhiệm vai trò chủ biên cùng tác giả Nguyễn Phương Việt. Trong chương trình đào tạo mỹ thuật ứng dụng, môn học Hình hoạ 2 giữ vị trí học phần cơ sở ngành bắt buộc, được giảng dạy nối tiếp sau khi sinh viên đã hoàn thành học phần Hình hoạ 1 (học phần nghiên cứu khối cơ bản, đầu tượng và tượng bán thân thạch cao).

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc củng cố nhận thức về cấu tạo giải phẫu và vẻ đẹp hình thể của con người ở các đối tượng: nam, nữ thanh niên và người cao tuổi. Sinh viên được trang bị năng lực nhận biết tỉ lệ, cấu trúc xương cơ, vận dụng kiến thức Giải phẫu tạo hình để thực hiện hoàn chỉnh các bài vẽ chân dung, bán thân và toàn thân. Mục tiêu đào tạo hướng đến việc kiểm soát tương quan đậm nhạt bằng chất liệu chì trên không gian hai chiều, tạo tiền đề trực tiếp phục vụ cho việc học tập chuyên ngành Thiết kế thời trang.

Cấu trúc giáo trình gồm 124 trang, chia làm hai phần nội dung chính:

  • Chương 1 (trang 7 – 106): Vẽ chân dung và bán thân người.
  • Chương 2 (trang 107 – 122): Vẽ toàn thân người.
  • Phần phụ lục (trang 123): Thư mục tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.

Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp biên soạn kết hợp giữa lý thuyết giải phẫu học với hệ thống sơ đồ phân tích tỉ lệ và hình vẽ minh họa từng bước. Thay vì dừng lại ở các mẫu tĩnh thạch cao, giáo trình chuyển trọng tâm hoàn toàn sang nghiên cứu người thật (mẫu sống) với những biến đổi thực tế về chuyển động và đặc điểm giới tính.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được thiết lập theo trật tự phát triển từ bộ phận đến toàn thể:

  • Chương 1: Vẽ chân dung và bán thân người (trang 7 – 106):
    • Kiến thức chung: Phân tích đối tượng nghiên cứu của hình hoạ là cơ thể người sống; vai trò của hình hoạ đối với ngành tạo mẫu thời trang; sự khác biệt về trạng thái tâm lý và chuyển động cơ thể.
    • Cấu trúc, tỉ lệ chân dung: Quy nạp đầu người vào khối hình hộp và hình quả trứng; quy luật phân chia trục dọc (đường đối xứng chia đôi khuôn mặt) và hệ thống các trục ngang (đường chân mày, mắt, chân mũi, miệng); phân biệt giải phẫu chân dung người già (tiêu giảm xương hàm dưới do rụng răng, cằm nhô, nếp nhăn trán và hốc mắt sâu) và thanh niên.
    • Cấu trúc, tỉ lệ bán thân: Nghiên cứu phần cơ thể từ đỉnh đầu đến đầu gối/bộ phận sinh dục; lấy chiều dài đầu làm đơn vị chuẩn để xác định chiều dài thân, sải tay, bề rộng vai; phân tích chuyển động của cột sống (đốt sống cổ, đốt sống lưng), hệ xương đai vai và xương chậu hông.
    • Phương pháp và thực hành: Trình bày quy trình 4 bước chuẩn mực và hướng dẫn chi tiết qua các bài tập: Bài 1 (Vẽ chân dung nam), Bài 2 (Vẽ chân dung nữ), Bài vẽ mẫu tham khảo (Mẫu nam già góc nghiêng).
  • Chương 2: Vẽ toàn thân người (trang 107 – 122):
    • Trình bày kiến thức chung về cấu trúc toàn thân người mẫu nam và nữ; hệ thống tỉ lệ giải phẫu trục đứng và trục ngang khi cơ thể ở trạng thái đứng, ngồi, chuyển động; phương pháp dựng hình nghiên cứu toàn diện và bài vẽ minh họa tham khảo.

Progression logic (tiến trình phát triển logic) của giáo trình đi từ việc giải quyết các chi tiết giác quan trên khuôn mặt (mắt, mũi, miệng, tai), mở rộng ra hệ thống cấu trúc thân trên (lồng ngực, cánh tay, chậu hông), và cuối cùng là giải quyết sự cân bằng trọng lực của toàn bộ cơ thể trong không gian.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng lý thuyết mỹ thuật dựa trên ba trụ cột:

  1. Giải phẫu tạo hình (Artistic Anatomy): Phân tích chi tiết vị trí cơ và xương ảnh hưởng đến hình thái bên ngoài: xương sọ, xương quai hàm, xương đòn, xương ức, xương bả vai, lồng ngực và xương chậu hông. Về hệ cơ, tài liệu phân tích cơ vùng mặt (cơ tháp mũi, cơ tiếp lớn, cơ nâng chung cánh mũi, cơ nâng môi trên), cơ ngực và cơ bụng.
  2. Hệ thống tỉ lệ quy chuẩn:
    • Tỉ lệ khuôn mặt: Từ chân tóc đến cằm chia làm 3 phần bằng nhau (chân tóc đến lông mày, lông mày đến chân mũi, chân mũi đến cằm). Chiều ngang mặt chia làm 5 phần bằng nhau theo điểm lồi của hai xương thái dương. Bề ngang miệng bằng 1,5 bề ngang mắt. Vành tai trên ngang hàng lông mày, dái tai dưới ngang chân mũi.
    • Tỉ lệ bán thân: Lấy đầu làm đơn vị đo chuẩn. Chiều dài thân người trưởng thành đo được 4 đầu (tính từ đỉnh đầu đến bộ phận sinh dục ở mặt trước, hoặc từ đỉnh đầu đến ngấn mông ở mặt sau). Chiều dài tay từ mỏm cùng vai đến đầu ngón tay giữa gần bằng 3,5 đầu. Chiều ngang vai nam rộng gần 2 đầu, trong khi nữ rộng 1,5 đầu. Vị trí vú ở nữ giới trung bình nằm ở xương sườn thứ 5 (nằm trong khoảng giữa xương sườn thứ 3 đến thứ 6).
  3. Nguyên lý hình học hóa và không gian: Sử dụng các khối đa diện cơ bản (khối hộp, quả trứng, khối trụ) để đơn giản hóa cấu trúc phức tạp của cơ thể người, từ đó phân định diện tiếp nhận ánh sáng (diện sáng), diện khuất sáng (diện tối) và diện trung gian.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng các loại bút chì có sắc độ khác nhau (2B, 4B, 6B), que đo và dây dọi để đo đạc tỉ lệ; kỹ thuật đi nét ki hà (đường thẳng khái quát) khi phác hình; phương pháp đánh bóng đan nét, di nhòe và gạt tẩy để tạo chất da thịt, tóc mềm hoặc tóc rễ tre.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực quan sát và so sánh sự khác biệt giải phẫu theo giới tính (xương quai hàm nam bạnh vuông, nữ thon gọn; lồng ngực nữ ngắn và tròn hơn nam; xương chậu nữ rộng nhưng thấp hơn nam) và độ tuổi; khả năng nheo mắt để loại bỏ chi tiết vụn vặt nhằm nắm bắt các mảng sáng tối lớn.
  • Kỹ năng thực hành ứng dụng (Practical competencies): Khả năng tái hiện hình thể người mẫu sống chính xác về tỉ lệ và khối nổi; xử lý tương quan đậm nhạt giữa mẫu và nền vải trung tính để tạo chiều sâu không gian; cung cấp năng lực dựng phom dáng người phục vụ trực tiếp cho việc vẽ phác thảo mẫu trang phục.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm trực quan kết hợp phân tích cấu trúc logic. Bài giảng được tổ chức theo quy trình thao tác hóa, trong đó mỗi bài học đều bao gồm phần phân tích lý thuyết giải phẫu, đối sánh đặc điểm hình thể và hướng dẫn thực hành qua 4 bước cụ thể:

  • Bước 1: Chọn mẫu vẽ, quan sát và nhận xét mẫu:
    • Thiết lập điều kiện vẽ: Mẫu ngồi ngang tầm mắt người vẽ; nền phía sau sử dụng vải màu trung tính; nguồn sáng bố trí chiếu từ một phía duy nhất để tránh hiện tượng loạn sáng.
    • Quan sát đặc trưng khuôn mặt (mặt vuông chữ điền, mặt trái xoan, mặt lưỡi cày); phân tích hướng quay của đầu, cổ, vai và chuyển động của cột sống.
  • Bước 2: Xây dựng hình:
    • Quy khung hình chữ nhật đứng tương ứng với tỉ lệ chiều cao và chiều ngang của mẫu lên giấy vẽ A3.
    • Xác định trục dọc chính (chạy từ đỉnh sọ qua trán, mũi, miệng, cằm) và các trục ngang.
    • Phác nét bằng các đoạn thẳng ki hà nhẹ tay, sử dụng que đo và dây dọi kiểm tra lại các điểm gióng; đẩy sâu nét ở các điểm tiếp giáp (khoé mắt, cánh mũi, khoé miệng).
  • Bước 3: Vẽ đậm nhạt:
    • Nheo mắt phân diện các mảng bóng lớn dựa trên việc xác định diện tối nhất và diện sáng nhất.
    • Đẩy sâu sắc độ từ tối sang sáng, diễn tả độ cứng của xương ở gò má, độ mềm của cơ má, cơ ngực và phân lớp tóc.
  • Bước 4: Hoàn thiện bài vẽ:
    • Đứng lùi xa bài vẽ để kiểm tra tương quan tổng thể, tránh việc sa đà vào chi tiết làm vỡ hình khối.
    • Đánh bóng sắc độ cho nền nhằm tạo không gian hai chiều, làm mềm ranh giới giữa mẫu và không gian xung quanh.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được căn cứ trên 6 tiêu chí kỹ thuật: bố cục bài vẽ trên khổ giấy A3; tính chính xác của tỉ lệ giải phẫu; tương quan khối sáng tối; khả năng gợi tả chất liệu da thịt và tóc; không gian thực của mẫu; độ giống mẫu và tinh thần nhân vật. Giáo trình tích hợp hệ thống bài tập tự học tại nhà (yêu cầu vẽ chân dung người thân trong gia đình và vẽ bán thân nam góc nghiêng 1/2) nhằm rèn luyện kỹ năng độc lập tác nghiệp.


Điểm nổi bật và cập nhật

So với Giáo trình Hình hoạ 1, tài liệu này đánh dấu bước chuyển từ nghiên cứu vật thể tĩnh sang đối tượng sống. Việc nghiên cứu người mẫu thật đòi hỏi sinh viên phải xử lý các biến đổi phát sinh trong thực tế: hiện tượng mẫu thay đổi tư thế do hô hấp và mệt mỏi, sự thay đổi vi mô của nét mặt theo cảm xúc, và độ phức tạp của sắc độ da thịt so với màu đơn sắc của thạch cao.

Giáo trình tích hợp các nội dung gắn kết với thực tiễn ngành Thiết kế thời trang. Các tác giả dành dung lượng phân tích chuyên biệt về cách phác hình bàn tay trong nghiên cứu mỹ thuật thuần túy so với cách phác hình bàn tay trong diễn họa thời trang (Hình 1.18 và Hình 1.19, trang 21). Cấu trúc giải phẫu phần thân trên (lồng ngực, xương ức, hệ thống xương đai vai, xương chậu hông) được phân tích kỹ lưỡng, cung cấp cơ sở để sinh viên hiểu rõ cấu trúc giá đỡ cơ thể, từ đó thiết kế trang phục ôm khít hoặc thả lỏng theo đúng phom dáng nhân thể.

Nội dung cập nhật thể hiện rõ qua các bảng phân tích giải phẫu đối chiếu:

  • Khác biệt giới tính: Chỉ rõ xương ức của nữ nhỏ và mỏng hơn nam; gờ trước nách do cơ ngực tạo thành; xương chậu hông của nữ rộng về chiều ngang nhưng thấp về chiều cao; xương hàm dưới của nữ thon và cơ mặt tròn trịa hơn nhờ lớp mỡ dưới da.
  • Biến đổi nhân trắc học theo tuổi tác: Phân tích cụ thể cơ chế tiêu giảm chiều dài khuôn mặt ở người già do hiện tượng rụng răng, cơ nhai kéo xương hàm dưới co lên khiến cằm nhô ra trước, môi mỏng đi và thụt vào trong, cùng sự xuất hiện của các nếp nhăn sâu tại trán và mắt.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các đối tượng đào tạo và nghiên cứu cụ thể:

  • Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai chuyên ngành Thiết kế thời trang thuộc Khoa Công nghệ May & Thiết kế Thời trang, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Tài liệu cũng có giá trị sử dụng cho sinh viên các ngành Hội họa, Sư phạm Mỹ thuật và Thiết kế Đồ họa tại các trường đại học khối nghệ thuật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Hình hoạ 1, nắm vững các quy tắc đo đạc bằng que đo, dây dọi, định luật thấu thị (luật xa gần) và các nguyên lý dựng khối hình học cơ bản đã học từ tượng thạch cao.
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn để giảng viên xây dựng đề cương chi tiết, thiết lập giáo án giảng dạy lý thuyết và tổ chức hướng dẫn thực hành tại xưởng vẽ (workshop), đồng thời là căn cứ thiết lập thang điểm đánh giá đồ án học phần.
  • Người tự học và nghiên cứu mỹ thuật: Cung cấp tài liệu tra cứu chuẩn xác về tỉ lệ nhân trắc giải phẫu tạo hình cho các họa sĩ phác thảo thời trang, người luyện thi mỹ thuật nâng cao và những người thực hành vẽ chân dung bằng bút chì than.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp với sinh viên bậc đại học chuyên ngành Thiết kế thời trang, sinh viên các khối ngành mỹ thuật ứng dụng, giảng viên giảng dạy môn Hình họa và người thực hành mỹ thuật đã có kiến thức nền tảng về vẽ khối tĩnh vật.

2. Cần chuẩn bị kiến thức và dụng cụ gì trước khi học?

Người học cần hoàn thành học phần Hình hoạ 1 (vẽ khối và đầu tượng thạch cao). Về dụng cụ học tập, sinh viên phải chuẩn bị đầy đủ: giá vẽ, bảng vẽ, giấy vẽ kích thước A3, các loại bút chì độ đậm 2B, 4B, 6B, than vẽ, tẩy, que đo và dây dọi.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình hình họa truyền thống?

Khác với các tài liệu thuần túy phục vụ hội họa giá vẽ, giáo trình này lồng ghép kiến thức giải phẫu cơ thể người với ứng dụng trong thiết kế thời trang. Các phân tích về xương lồng ngực, xương đai vai, xương chậu và cách phác họa bàn tay đều được liên hệ trực tiếp với mục tiêu tạo dáng trang phục.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình 4 bước được hướng dẫn trong giáo trình: không vẽ vội chi tiết khi chưa dựng xong khung chữ nhật và các trục ngang/dọc; luôn nheo mắt để kiểm soát mảng sáng tối lớn; thực hiện đầy đủ các bài tập tự luyện tại nhà như vẽ chân dung người thân và vẽ mẫu góc nghiêng.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu bổ trợ nào không?

Giáo trình tích hợp hệ thống hình vẽ phân tích giải phẫu xương, cơ, sơ đồ phân chia tỉ lệ, các bước vẽ phác từ nét đến bóng, các bài vẽ mẫu hoàn chỉnh của tác giả (trang 48 – 106) và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành ở trang 123.


Kết luận

Giáo trình Hình hoạ 2 của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội xác lập một hệ thống kiến thức chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu cơ thể người sống bằng chất liệu chì. Giá trị cốt lõi của tác phẩm nằm ở việc chuyển hóa các lý thuyết giải phẫu tạo hình phức tạp thành quy trình tạo hình 4 bước mang tính ứng dụng cao cho ngành Thiết kế thời trang.

Lộ trình học tập được định hình rõ ràng: bắt đầu từ việc làm chủ cấu trúc chân dung (nam, nữ, người già), mở rộng sang bán thân người nhằm kiểm soát chuyển động của cột sống và hệ xương đai vai, tiến tới thực hiện hoàn chỉnh bài vẽ toàn thân. Để đạt được kết quả học tập tối ưu, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình này với các kiến thức nền tảng trong Giáo trình Hình hoạ 1 cùng hệ thống thư mục tham khảo chuyên khảo được cung cấp tại trang 123 của tài liệu.