Giáo Trình Mỹ Thuật Trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Vinatex TP HCM

Giáo trình mỹ thuật trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP HCM cung cấp kiến thức chuyên sâu, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng sáng tạo.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Mỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
66
19
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chƣơng 1: MÀU SẮC- PHƢƠNG PHÁP PHA MÀU

1.1. PHÂN LOẠI VÀ PHƢƠNG PHÁP PHA MÀU

1.2. HÀI HOÀ- TƢƠNG QUAN MÀU SẮC

1.3. KHÁI NIỆM HÒA SẮC – HÒA SẮC ĐẸP

1.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP HÒA HỢP MÀU SẮC

1.5. MÀU SẮC TRONG CUỘC SỐNG

1.6. BÀI TẬP THỰC HÀNH

2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRANG TRÍ

2.1. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TRANG TRÍ

2.2. ĐƢỜNG NÉT VÀ HÌNH THỂ

2.3. NGUYÊN TẮC BỐ CỤC

2.4. THỊ GIÁC TRONG BỐ CỤC

3. Chương 3: CHÉP ĐƠN GIẢN CÁCH ĐIỆU HOA LÁ- CÔN TRÙNG- ĐỘNG VẬT

3.1. CHÉP MẪU THẬT

3.2. LỰA CHỌN MẪU VÀ NGHIÊN CỨU

3.3. ĐƠN GIẢN VÀ CÁCH ĐIỆU

4. Chương 4: HÌNH TRANG TRÍ CƠ BẢN( HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, ĐƢỜNG DIỀM…

4.1. CÁC HÌNH HỌC CƠ BẢN

4.2. Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN TRONG ĐỜI SỐNG

4.3. VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC VÀO TRANG TRÍ CƠ BẢN

4.4. PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

4.5. PHÁC THẢO MẢNG:

4.6. TÌM HỌA TIẾT TRONG MẢNG :

4.7. TÌM ĐẬM NHẠT CỦA HÌNH

4.8. PHÁC THẢO MÀU

4.9. CÁC BƢỚC THỰC HIỆN

4.10. TRÌNH BÀY BÀI

4.11. BÀI TẬP THỰC HÀNH

4.12. THIẾT KẾ MẪU VẢI

5. Chương 5: TRANG TRÍ CÁC VẬT DỤNG

5.1. TRANG TRÍ TÚI XÁCH, ÁO

6. Chƣơng 6: HÌNH VÀ NỀN

6.1. KHÁI NIỆM HÌNH VÀ NỀN

6.2. GÍA TRỊ CỦA HÌNH VÀ NỀN

7. Chƣơng 7: ĐƢỜNG NÉT

7.1. GÍA TRỊ CỦA ĐƢỜNG NÉT

7.2. SỰ BIỂU HIỆN CỦA ĐƢỜNG NÉT _ CẤU TRÚC ĐẶC TRƢNG CỦA ĐƢỜNG NÉT

Tài liệu tham khảo

I. Chương I: MÀU SẮC- PHƢƠNG PHÁP PHA MÀU

1.1. KHÁI NIỆM

1. HÀI HOÀ- TƢƠNG QUAN MÀU SẮC

1.1. Khái niệm hòa sắc – hòa sắc đẹp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Mỹ Thuật Cơ Bản Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Giáo trình mỹ thuật cơ bản cho sinh viên kỹ thuật là tài liệu thiết yếu giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong mỹ thuật. Nội dung giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên phát triển khả năng sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật. Đặc biệt, giáo trình này tập trung vào việc trang trí màu sắc, hình học cơ bản và các phương pháp phối hợp màu sắc, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trong lĩnh vực thiết kế.

1.1. Mục Đích Của Giáo Trình Mỹ Thuật Cơ Bản

Giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết về mỹ thuật cơ bản, giúp họ phát triển kỹ năng thiết kế và trang trí. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm về màu sắc, hình học và các phương pháp trang trí, từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho sinh viên.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho sinh viên ngành kỹ thuật, đặc biệt là những người có nhu cầu học hỏi về mỹ thuật và thiết kế. Nội dung giáo trình phù hợp với các cấp độ khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và áp dụng.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Mỹ Thuật Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Sinh viên kỹ thuật thường gặp nhiều thách thức khi học mỹ thuật, đặc biệt là trong việc tiếp cận các khái niệm về màu sắc và hình học. Thời gian học ít, cùng với việc thiếu thực hành, khiến sinh viên khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu tham khảo chất lượng cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Thiếu Thời Gian Thực Hành

Thời gian dành cho môn mỹ thuật trong chương trình học thường hạn chế, dẫn đến việc sinh viên không có đủ thời gian để thực hành và rèn luyện kỹ năng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo và cảm thụ nghệ thuật của họ.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Kiến Thức

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm về mỹ thuật như hòa sắc và phối màu. Việc thiếu tài liệu hướng dẫn chi tiết cũng làm cho quá trình học trở nên khó khăn hơn.

III. Phương Pháp Dạy Mỹ Thuật Hiệu Quả Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Để giúp sinh viên vượt qua những thách thức trong việc học mỹ thuật, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng tài liệu học tập phong phú, tổ chức các buổi thực hành thường xuyên và khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động sáng tạo.

3.1. Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Đa Dạng

Việc cung cấp tài liệu học tập phong phú, bao gồm sách, video và bài giảng trực tuyến, sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức về mỹ thuật. Tài liệu này cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng mới.

3.2. Tổ Chức Các Buổi Thực Hành Thường Xuyên

Các buổi thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và khả năng sáng tạo. Việc thực hành cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các nguyên tắc trong mỹ thuật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mỹ Thuật Trong Ngành Kỹ Thuật

Mỹ thuật không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành kỹ thuật. Từ thiết kế sản phẩm đến trang trí không gian, mỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra những sản phẩm đẹp và chức năng.

4.1. Thiết Kế Sản Phẩm

Trong ngành kỹ thuật, mỹ thuật được ứng dụng trong việc thiết kế sản phẩm, từ hình dáng đến màu sắc. Việc áp dụng các nguyên tắc mỹ thuật giúp sản phẩm trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận với người tiêu dùng.

4.2. Trang Trí Không Gian

Mỹ thuật cũng được sử dụng để trang trí không gian sống và làm việc. Việc áp dụng các nguyên tắc về màu sắc và hình học giúp tạo ra môi trường làm việc thoải mái và sáng tạo.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Mỹ Thuật Cơ Bản Cho Sinh Viên Kỹ Thuật

Giáo trình mỹ thuật cơ bản cho sinh viên kỹ thuật là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc cơ bản trong mỹ thuật. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ giúp sinh viên vượt qua những thách thức trong việc học và phát triển kỹ năng sáng tạo.

5.1. Tương Lai Của Mỹ Thuật Trong Ngành Kỹ Thuật

Mỹ thuật sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành kỹ thuật, đặc biệt là trong thiết kế sản phẩm và trang trí không gian. Việc nâng cao chất lượng giáo trình và phương pháp dạy học sẽ giúp sinh viên phát triển tốt hơn trong lĩnh vực này.

5.2. Khuyến Khích Sự Sáng Tạo Của Sinh Viên

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động sáng tạo và thực hành sẽ giúp họ phát triển kỹ năng và khả năng cảm thụ nghệ thuật. Điều này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn tạo ra những sản phẩm độc đáo và sáng tạo.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: MÀU SẮC- PHƢƠNG PHÁP PHA MÀU 1.1 KHÁI NIỆM Màu sắc là sự phát sinh của ánh sáng. Màu sắc mà chúng ta phân biệt từ ánh sáng và cảm giác. Màu của vật thể mà ta thấy đƣợc là sự cộng hƣởng của màu sắc ánh sáng và màu của bản thân vật thể đó, màu của các sự vật xung quanh tác động vào màu của bầu khí quyển bao bọc xung quanh của vật thể đó nữa. Trong hội họa màu là một chất liệu cụ thể do một sắc tố đƣợc rút ra từ những hóa chất, khoáng chất, thảo mộc dẫn đến màu sắc, sắc tố.

Khi nói về màu sắc và ánh sáng, họa sĩ Dufi đã nói: ” không có ánh sáng thì hình thể không có sự sống, vì nếu chỉ màu sắc của bản thân của hình thể ấy, thì nó không thể biểu hiện một cách đầy đủ hình thể của nó. Do đó, trƣớc hết chúng ta tiếp nhận ánh sáng, rồi tới màu sắc, màu sắc bằng ánh sáng”, Vậy ánh sáng là gì? Đây là vấn đề chính cho việc nghiên cứu quang học từ xƣa đến nay. Để trả lời câu hỏi nói trên, qua nhiều năm nghiên cứu, ngày nay ngƣời ta đã xác lập một cách chắc chắn: ” Ánh sáng là các sóng điện từ có bƣớc sóng ngắn”. Theo thí nghiệm của nhà bác học Newton thì sau khi chùm tia sáng trắng đi qua lăng kính thì nó thành một quang phổ, gồm nhiều màu đơn sắc sắp xếp cạnh nhau, đƣợc gọi là hiện tƣợng tán sắc ánh sáng.

Sau khi đi qua lăng kính, thì quang phổ ấy hiện ra một dãy màu nhƣ màu sắc cầu vồng: Tím, Chàm, Lam, Lục, Vàng, Cam, Đỏ. Bác học Newton cho rằng, ánh sáng mặt trời đƣợc cấu tạo bằng vô số những tia bức xạ lan rộng từ màu đỏ đến màu tím. Theo thứ tự màu Đỏ tƣơng ứng với tia hồng ngoại màu Tím tƣơng ứng với tia tử ngoại. Đỏ vàng lục lam chàm tím Phổ của áng sáng trắng Hình.

PHÂN LOẠI VÀ PHƢƠNG PHÁP PHA MÀU - Sắc: là độ dậm nhạt của một màu nào đó khi pha đen hoặc trắng. - Quang độ: Là độ sáng hoặc tối của một màu, là tác dụng liên kết song song các độ đậm nhạt này với độ đậm nhạt kia. - Cƣờng dộ: Là mức độ mạnh hay yếu của một màu nào đó (thị giác cảm nhận đƣợc độ tƣơi thắm) dẫn đến sự kích thích thị giác. - Vòng thuần sắc: Là Vòng thuần sắc mà một sơ đồ màu mà trên đó toàn bộ là những màu nguyên sắc, nghĩa là màu ở tình trạng nguyên chất, với nguyên vẹn độ tƣơi thắm, làm cơ sở lý luận, phân tích, định vị màu sắc đƣợc các họa sĩ và các nhà sƣ phạm nghiên cứu để lý giải hệ thống về nguồn gốc vai trò, vị trí của các loại màu sắc đƣợc phát sinh ra trên cơ sở sự định vị hệ thống các màu cơ bản.

Về tên gọi thì có ngƣời gọi là Vòng thuần sắc, dịch theo thuật ngữ chính thống của Pháp và Anh là: “ Cercle chromatique” của Pháp ngữ, ngoài ra trong tiếng Anh còn có một từ rất nom na là “ Colors Wheel”. Hơn nữa, chữ “ Thuần sắc” ở đây có nghĩa chỉ đơn thuần là những “ Sắc” mà thôi, theo lý thuyết của quang học thì màu của ánh sáng thƣờng đƣợc gọi là “ Sắc” chứ ít gọi là màu nhƣ: sắc vàng, sắc xanh, sắc đỏ… Hình.2 5  Màu nguyên thuỷ còn gọi là màu bậc một (màu chính): màu cơ bản, màu nhóm 1, từ đó có thể pha ra các màu khác (trừ đen và trắng, không màu nào có thể pha trộn ra đƣợc), màu nguyên thuỷ gồm 3 màu: Vàng chanh- Đỏ- Xanh lam. Đây là định nghĩa đã có từ lâu rồi. Nó có giá trị tƣơng đối và đƣợc dùng làm cơ sở lý luận để giảng giải về màu sắc.

Bởi lẽ ngày nay, lĩnh vực công nghệ hóa màu đã có sự tiến bộ vƣợt bậc về sự nghiên cứu và sáng tạo màu. Và ngày nay, với sự phát triển của công nghệ vƣợt bậc, có những màu pha ra đƣợc mà ba màu chính không pha đƣợc. Thí dụ: màu dạ quang Vàng chanh,Cam, Đỏ hồng.  Màu bổ túc: Là màu phụ, màu bậc 2, gồm các màu: Tímn - lục- cam.

Qua tên gọi này, có ba vấn đề cần quang tâm đúng mức - Gọi ba màu này là màu bậc 2 vì chúng đƣợc tạo ra từ cách pha trộn hai màu bậc 1 đứng cạnh nhau (pha với cân lƣợng gần bằng nhau mà ra) - Vì ba màu bậc 2 bổ sung dƣới dạng sung hợp làm tôn ba màu bậc 1 theo từng cặp nhƣ sau: Có 3 cặp màu tƣơng phản : Vàng –Tím Đỏ – Lục Lam- Cam Hình.3 - Màu Cam = Vàng chanh + Đỏ ( bậc 1 + bậc 1) - Màu Tím = Đỏ + Xanh lam ( bậc 1 + bậc 1) 6 - Màu lục = Xanh lam + Vàng chanh ( bậc 1 + bậc 1) Hình.5 + Ý nghĩa của từ ” bổ túc”, ” phụ” là vì hai màu bậc 1 và màu bậc 2 đối diện nhau trên vòng thuần sắc thì bổ sung cho nhau. Chúng ta gọi đây là cặp màu bổ túc trực diện vì khi sắp xếp hai màu này gần nhau, thì màu này làm nổi màu kia. 7  Màu bậc 3: Trên hệ thống vòng thuần sắc thì màu bậc 3 là những màu có đƣợc do sự pha trộn giữa từng cặp màu bậc 1 và 2, 2 và 1 với nhau. Nếu tiếp tục lấy màu bậc 1 và bậc 2 đứng cạnh nhau pha cùng số lƣợng từng đôi một ta có 6 màu:  Vàng chanh + Cam = Vàng cam (nghệ)  Đỏ + Cam = Đỏ cam (ghạch)  Đỏ + Tím = Tím đỏ  Tím + Xanh = Chàm  Lục + Xanh = Xanh lục (phí thuỷ)  Vàng + Lục = Vàng lục (lá mạ) + Màu bậc 4: Giữa các màu bậc 1 và 3, 2 và 3 là các màu bậc 4.

Có tất cả 12 màu bậc 4. Chúng có đƣợc là do sự pha trộn giữa màu bậc 1 và 3 hay 2 và 3 với phân lƣợng gần bằng nhau mà ra. Từ cách này ta cũng có thể có thêm 24 màu bậc 5 hay 48 màu bậc 6. Nhƣ vậy thì số lƣợng màu nguyên sắc, màu tƣơi trên vòng thuần sắc sẽ có sự liên kết vô cùng mạch lạc và phong phú.

Vì thế trên vòng thuần sắc thì các màu bậc 4, 5, 6 có vai trò nhƣ là những màu trung gian. + Màu trung gian: Trên vòng thuần sắc, nếu phân tích kỹ thì các màu bậc 2 là màu trung gian của hai màu bậc 1 đứng cạnh nhau. Các màu bậc 3 là trung gian của hai màu bậc 1 và màu bậc 2 đứng cạnh nhau. Các màu bậc 4 là trung gian của hai màu bậc 1 và màu bậc 3.

Bậc 1 với bậc 4 = bậc 5 Bậc 4 với bậc 3 = bậc 5 Bậc 4 với bậc 2 = bậc 5 + Màu nóng: Là màu gây cảm giác ấm áp, kích thích thị giác, ngã đỏ Ví dụ: Vàng cam - Vàng- Cam đỏ. Những màu đi từ vàng lục đến tím (theo chiều kim đồng hồ trong bảng phân màu) bao gồm màu vàng, đỏ, và các màu trung gian chúng là màu nóng. + Màu lạnh: Gây cảm giác mát mẻ, dễ chịu hoặc lạnh lẽo, màu ít có khả năng kích thích thị giác. Những màu đi từ tím đến vàng lục và các màu trung gian của chúng là màu lạnh (theo chiều kim đồng hồ trong bảng phân màu).6 + Màu đơn sắc: Chỉ sử dụng đen pha với trắng tạo nên sự liên kết các sắc độ một cách tinh tế.

9 + Màu tƣơng đồng: Là những màu có sự giống nhau. Trên vòng thuần sắc, thì màu tƣơng đồng là một đoạn của dãy màu nguyên sắc nối tiếp nhau, đứng cạnh nhau. Chúng ta ngắt bất kỳ một đoạn nào trên vòng thuần sắc thì dãy màu giông giống nhau. Đó là màu tƣơng đồng hay màu lân cận.

Khi muốn tìm màu hòa sắc, để tạo một chủ sắc hay màu chủ đạo, thì dãy màu tƣơng đồng là màu có khả năng làm nền, tạo hòa sắc chung tốt nhất.7 10 + Một nhóm màu, một dãy màu tiếp nối nhau, liên kết nhau chặt chẽ, không phân biệt nóng lạnh. + Màu chủ đạo: là những màu chiếm diện tích trội nhất trong toàn bộ diện tích bức tranh hay bộ trang phục. Nó thống trị toàn bộ các màu khác, giống nhƣ trong một bản nhạc phải có một âm giai chủ đạo. màu chủ đạo thƣờng là chủ đạo về tính chất nóng lạnh hoặc tƣơi hoặc tái.

Do đó một bức tranh hay bộ trang phục có nhiều màu nóng lạnh trộn với nhau, nhƣ khi nhìn từ xa với sự tƣơng tác, cộng hƣởng thì chúng ta sẽ thấy bức tranh dƣờng nhƣ nghiêng về màu nào đó: màu nóng hay màu lạnh. Màu nóng hay lạnh có khi ở những hình thái: ửng vàng, ửng nâu, ửng đỏ, ửng tím đỏ, tím xanh, xanh lam, xanh lục, ửng xanh rêu, lục xám…Nhƣ vậy khi gọi là màu chủ đạo lạnh, nghĩa là dùng nhiều màu sắc lạnh khác nhau để bố trí thành một hòa sắc lạnh. Sự phối màu ấy tạo ra một không khí chung cho toàn bức tranh. Với màu nóng, cũng sử dụng cách này để tìm màu chủ đạo + Sự khác nhau của những màu tạo nên màu chủ đạo, có thể ở dƣới các dạng sau đây: - Sự khác nhau về chuyển sắc hay sắc loại từ một màu cụ thể, chuyển sang một màu nào đó để tạo thành một loạt màu hòa hợp với nhau - Sự khác nhau về đậm nhạt, toàn bộ bức tranh có sắc đậm là chính hay sắc sáng là chủ đạo - Sự khác nhau về độ tƣơi, độ sáng chói, độ rực so với độ trầm, độ lắng đọng của màu ( màu nguyên sắc pha với đen) + Màu nhấn: trên phạm vi các sơ đồ giảng dạy về màu thuần sắc hay vòng thuần sắc, thì không có vị trí nào giành cho thuật ngữ màu nhấn.

- Màu nhấn là thuật ngữ là nói đến vai trò của một loại màu nào đó mà họa sĩ sử dụng để tô điểm vào khu vực hay nhân vật quan trọng nhất theo vị trí ý tƣởng và hình thức của tác phẩm - Về vai trò, tác dụng thì màu nhấn không phải là một tên màu: mà nó là loại màu bất kỳ có khả năng làm nổi bậc bất kỳ một vị trí nào đó làm cho ngƣời xem thấy rõ một hình ảnh, một vật, một góc cạnh nào đó mà tác giả muốn cho ngƣời xem thấy rõ. 11 - Màu nhấn không phải là màu cố định mà nó thay đổi theo tình huốn sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ