Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh – đầu tàu kinh tế cả nước, tốc độ gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội đã kéo theo nhu cầu bức thiết về nhà ở và cơ sở hạ tầng. Việc thiết kế và xây dựng các khối chung cư cao tầng là giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết quỹ đất hạn chế và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cư dân đô thị. Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng của sinh viên Phan Văn Quốc Hoàng (ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, hướng dẫn bởi TS. Lương Văn Hải) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc, kết cấu và nền móng cho công trình "Chung cư cao tầng SCREC II".

Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án:

  1. Phân tích tổng quan kiến trúc, công năng mặt bằng và các giải pháp kỹ thuật công trình chung cư cao tầng.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực tối ưu, đề xuất phương án kết cấu sàn không dầm và hệ thống vách cứng/cột vách chịu tải trọng đứng và ngang.
  3. Tính toán thiết kế chi tiết kết cấu sàn không dầm tầng điển hình, kiểm tra võng và chọc thủng.
  4. Tính toán, bố trí cốt thép các cấu kiện phụ trợ và cấu kiện đặc biệt: cầu thang bộ hai vế và bể nước mái bê tông cốt thép.
  5. Mô hình hóa và phân tích kết cấu khung không gian chịu tải trọng tĩnh (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng động (tác động của gió tĩnh và các dạng dao động/gió động), tính toán cốt thép cho vách cứng điển hình.
  6. Thiết kế chi tiết hai phương án nền móng sâu: phương án móng cọc khoan nhồi và phương án móng cọc Barrette cho các vị trí móng M1, M3, M6; tính toán sức chịu tải, lún, chọc thủng đài cọc và bố trí cốt thép.
  7. Thống kê khối lượng vật liệu (bê tông, cốt thép, đào đất), so sánh kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án móng tối ưu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Công trình Chung cư cao tầng SCREC II gồm 19 tầng nổi với chiều cao tổng thể 66 m.
  • Phạm vi không gian: Khu đô thị mới An Phú - An Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất xây dựng bằng phẳng, thuận lợi giao thông và không vướng công trình ngầm cũ.
  • Thời gian hoàn thành: Tháng 02 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng và quy phạm kỹ thuật hiện hành của Việt Nam trong việc xác định tải trọng, tính toán kết cấu bê tông cốt thép và thiết kế nền móng:

  • TCVN 356:2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
  • TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
  • TCVN 205:1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc.
  • TCVN 45:1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
  • TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 5574:1991: Quy chuẩn kiểm tra chọc thủng bản sàn dưới tác dụng của lực cắt/uốn.

Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Rời rạc hóa kết cấu thực thành hệ thống các phần tử hữu hạn nối với nhau tại các nút. Mô hình giải quyết bài toán biến dạng đàn hồi, xác định ma trận độ cứng, chuyển vị nút và nội lực cho từng cấu kiện.
  • Mô hình khung không gian 3D: Thiết lập mô hình tổng thể công trình trên phần mềm chuyên dụng ETABS 9.05 để giải nội lực, phân tích dao động riêng và tải trọng gió động/động đất tác dụng lên công trình.
  • Mô hình phần tử tấm vỏ (Shell): Sử dụng phần mềm SAFE 8.08 để phân tích nội lực, biểu đồ mômen uốn ($M_{xx}, M_{yy}$), lực cắt và độ võng của sàn phẳng không dầm.
  • Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Sử dụng sơ đồ dầm liên tục/dầm đơn giản để xác định nội lực cho bản thang, bể nước mái và kiểm tra đài móng khối quy ước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Chương này mô tả chi tiết địa điểm, quy hoạch tổng mặt bằng, công năng sử dụng và các hệ thống kỹ thuật của chung cư SCREC II:

  • Vị trí và quy mô: Tọa lạc tại Khu đô thị mới An Phú - An Khánh (Quận 2, TP.HCM), mặt bằng hình chữ nhật với chiều dài 44,7 m, diện tích chiếm đất 1109,3 m², chiều cao 66 m (cốt 0.00 m đặt tại mặt sàn tầng trệt).
  • Phân khu chức năng:
    • Tầng trệt, tầng 2 và tầng 3: Siêu thị, dịch vụ giải trí, mua bán thương mại và bãi đậu xe ô tô xung quanh.
    • Tầng kỹ thuật: Khu vực điều hòa không khí, thiết bị viễn thông và phương tiện kỹ thuật.
    • Tầng 4 đến tầng 18: Các căn hộ khép kín phục vụ nhu cầu ở của người dân.
    • Tầng 19: Tầng mái bố trí hệ thống kỹ thuật và bể nước sinh hoạt/chữa cháy.
  • Giải pháp giao thông và kỹ thuật: Giao thông đứng gồm 1 cụm thang máy trung tâm và hệ thống thang bộ thoát hiểm; giao thông ngang sử dụng hành lang phân nhánh tối ưu hóa khoảng cách đi lại. Hệ thống cấp nước từ mạng lưới đô thị nạp vào bể ngầm và bơm lên mái; hệ thống điện lưới kết hợp máy phát điện dự phòng tại tầng hầm; hệ thống chống sét chủ động sử dụng kim thu sét Dynasphere trên mái kết hợp tiếp địa đồng.

Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình

Tác giả phân tích và so sánh các giải pháp kết cấu chịu lực chính và kết cấu sàn cho nhà cao tầng:

  • Hệ chịu lực chính: Chọn kết cấu tường chịu lực (vách cứng) kết hợp cột vách bê tông cốt thép ngàm vào đài móng. Hệ vách cứng chịu tải trọng đứng và toàn bộ tải trọng ngang, gia tăng độ cứng không gian và giảm thiểu rủi ro biến dạng khi chịu tác động động đất và gió bão.
  • So sánh hệ sàn: Phân tích 4 giải pháp sàn gồm sàn sườn, sàn ô cờ, sàn không dầm (không mũ cột) và sàn không dầm ứng lực trước. Tác giả chọn sàn không dầm (không mũ cột) nhằm giảm chiều cao tầng kết cấu, tạo không gian kiến trúc thông thoáng, thuận lợi bố trí đường ống kỹ thuật và giảm thời gian lắp dựng ván khuôn.
  • Thông số vật liệu sử dụng trong mô hình tính toán:
    • Bê tông kết cấu thân và đài cọc: Mác 400 ($R_b = 170\text{ kG/cm}^2 \approx 17\text{ MPa}, R_{bt} = 12\text{ kG/cm}^2, E_b = 330.10^3\text{ kG/cm}^2$).
    • Bê tông cọc khoan nhồi: Mác 250 ($R_n = 110\text{ kG/cm}^2, R_{bt} = 12\text{ kG/cm}^2, E_b = 265.10^3\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép chịu lực chính ($d > 10\text{ mm}$): Thép nhóm A-III ($R_a = R_a' = 3600\text{ kG/cm}^2, R_d = 2800\text{ kG/cm}^2, E_a = 2.10^6\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép cấu tạo ($d < 10\text{ mm}$): Thép nhóm A-I ($R_a = R_a' = 2300\text{ kG/cm}^2$).

Chương 3: Phương án sàn không dầm

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế sàn không dầm tầng điển hình:

  • Lựa chọn kích thước: Bản sàn dày $h_b = 220\text{ mm}$ (sơ bộ theo nhịp lớn nhất $l_{\max} = 8000\text{ mm}$), dầm biên kích thước $300 \times 500\text{ mm}$, tiết diện cột vách biến thiên ($200 \times L\text{ mm}, 250 \times L\text{ mm}, 300 \times L\text{ mm}$).
  • Xác định tải trọng: Tĩnh tải sàn khu sinh hoạt $g_{sh}^{cl} = 1,252\text{ kN/m}^2$, sàn khu vệ sinh $g_{vs}^{cl} = 2,13\text{ kN/m}^2$, sàn hành lang $g_{hl}^{cl} = 1,05\text{ kN/m}^2$ (tổng tải sàn hành lang $7,252\text{ kN/m}^2$); tải trọng tường xây $20\text{ cm}$ và $10\text{ cm}$. Hoạt tải lấy theo TCVN 2737-1995: phòng ngủ/vệ sinh ($1,95\text{ kN/m}^2$), ban công/lô gia ($2,40\text{ kN/m}^2$), khu công cộng/hành lang ($4,80\text{ kN/m}^2$).
  • Mô hình hóa và tính cốt thép: Dùng SAFE 8.08 chia dải trên cột và dải giữa nhịp theo hai phương. Tính cốt thép lớp trên và lớp dưới; bố trí thép lớp trên $\phi 14a200$, lớp dưới $\phi 14a300$.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ hai và chọc thủng:
    • Độ võng lớn nhất $f_{\max} = 8\text{ mm} \ll [f] = \frac{L_{\max}}{220} = \frac{7500}{220} \approx 34\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện sử dụng).
    • Kiểm tra điều kiện chọc thủng tại vị trí cột giữa ($30 \times 160\text{ cm}$) theo TCVN 5574-1991: Đảm bảo khả năng chịu lực cắt thủng. Bố trí bổ sung lưới thép $\phi 14a150$ ($C = 270\text{ cm}$) trên đầu cột để tăng cường liên kết và chống co ngót nhiệt độ.

Chương 4: Thiết kế cầu thang

Thiết kế cầu thang bộ dạng bản hai vế chịu lực:

  • Thông số hình học: Chiều cao tầng $3,3\text{ m}$, mỗi vế 11 bậc; kích thước bậc $150 \times 300\text{ mm}$; chiều dày bản thang $h = 150\text{ mm}$, góc nghiêng $\cos\alpha = 0,89$, chiều dài vế nghiêng $L = 3,7\text{ m}$.
  • Sơ đồ tính: Kết hợp hai sơ đồ (sơ đồ dầm đơn giản một đầu khớp một đầu di động để tìm mômen dương lớn nhất tại nhịp; sơ đồ dầm hai đầu ngàm để xác định mômen âm tại điểm gãy giữa bản nghiêng và bản chiếu nghỉ).
  • Tải trọng và tính thép: Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên bản nghiêng $q_2 = 7,78\text{ kN/m}^2$ (gồm tĩnh tải $g_2 = 4,18\text{ kN/m}^2$, hoạt tải tính toán $p^{tt} = 3,6\text{ kN/m}^2$ và tải lan can $0,25\text{ kN/m}^2$); tải trọng lên bản chiếu nghỉ $q = 5,63\text{ kN/m}^2$. Tính toán cốt thép dọc chịu uốn, cốt đai và cốt xiên cho dầm thang, kiểm tra điều kiện võng bản thang.

Chương 5: Thiết kế bể nước mái

Thiết kế bể nước bằng bê tông cốt thép đặt trên tầng mái:

  • Kích thước cấu kiện: Chiều dày bản nắp $100\text{ mm}$, bản thành $160\text{ mm}$, bản đáy $120\text{ mm}$; hệ thống dầm đỡ bể nước gồm dầm nắp và dầm đáy.
  • Phân tích nội lực và cốt thép: Tính toán áp lực nước tác dụng lên bản thành và bản đáy; xác định nội lực cho từng dải bản nắp, bản đáy và bản thành; bố trí cốt thép chịu uốn cho hệ bản và hệ dầm đỡ; kiểm tra điều kiện nứt và độ võng của bản đáy bể nước.

Chương 6: Khung không gian

Mô hình hóa toàn diện khung không gian công trình bằng phần mềm ETABS:

  • Tải trọng tác dụng: Xác định tĩnh tải trọng lượng bản thân cấu kiện, tải trọng tường bao che/tường ngăn, hoạt tải các sàn và ảnh hưởng của độ lệch tâm tải trọng đứng.
  • Tải trọng gió: Xác định thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995; tính toán các tần số, chu kỳ và dạng dao động riêng của công trình.
  • Tính toán vách cứng: Lý thuyết tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm phẳng/lệch tâm xiên cho vách cứng bê tông cốt thép; xác định diện tích cốt thép đứng, cốt thép ngang chịu cắt cho các vách điển hình và kiểm tra khả năng chịu lực tổng thể.

Chương 7: Phương án cọc khoan nhồi

Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn từ công trình:

  • Phân tích điều kiện địa chất công trình, xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu ($P_{vl}$) và theo đất nền ($P_{đn}$).
  • Thiết kế chi tiết các móng đại diện: Móng M1, Móng M3, Móng M6.
  • Xác định số lượng cọc, kích thước đài cọc, chiều sâu chôn móng; kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn, kiểm tra nhóm cọc; kiểm tra ứng suất nén dưới đáy khối móng quy ước, tính độ lún; kiểm tra điều kiện đâm thủng đài cọc và tính toán bố trí cốt thép đài móng.

Chương 8: Phương án cọc Barrette

Đề xuất phương án móng sâu thay thế bằng cọc Barrette:

  • Giới thiệu công nghệ thi công cọc Barrette tiết diện chữ nhật; phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật.
  • Tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép.
  • Thiết kế chi tiết các móng M1, M3, M6: Bố trí số lượng cọc, xác định tải trọng truyền lên đầu cọc, kiểm tra ứng suất tiếp xúc đáy đài, tính toán lún móng khối quy ước, kiểm tra xuyên thủng và tính thép đài cọc.

Chương 9: So sánh và lựa chọn phương án móng

Tổng hợp và so sánh hai phương án móng sâu để đưa ra quyết định kỹ thuật:

  • Thống kê khối lượng cọc khoan nhồi: Khối lượng đất đào, khối lượng bê tông đài móng, bê tông cọc; tổng khối lượng cốt thép đài và cốt thép thân cọc.
  • Thống kê khối lượng cọc Barrette: Khối lượng đất đào, bê tông lót móng, bê tông đài móng, bê tông cọc và tổng khối lượng cốt thép tương ứng.
  • Đánh giá kinh tế - kỹ thuật: Phân tích tính khả thi thi công, mức độ an toàn chịu lực, thời gian thi công và hiệu quả chi phí để lựa chọn phương án móng cọc tối ưu cho công trình.

Bảng tổng hợp thông số thiết kế các cấu kiện chính

Cấu kiện / Hạng mục Kích thước tiết diện / Chiều dày Vật liệu (Bê tông / Thép) Tiêu chuẩn / Phương pháp tính
Sàn không dầm Dày $h_b = 220\text{ mm}$, Dầm biên $300 \times 500\text{ mm}$ Bê tông Mác 400 ($R_b = 17\text{ MPa}$), Thép A-III Phương pháp FEM (SAFE 8.08), dải dầm tương đương
Vách cứng / Cột Dày $250\text{ mm}, 300\text{ mm}, 400\text{ mm}$; Cột $200 \div 300 \times L\text{ mm}$ Bê tông Mác 400, Thép A-III Nén lệch tâm, mô hình ETABS 9.05
Cầu thang bộ Bản dày $150\text{ mm}$, Bậc $150 \times 300\text{ mm}$ Bê tông Mác 400, Thép A-III/A-I Bản chịu lực 1 phương, phối hợp 2 sơ đồ dầm
Bể nước mái Nắp: $100\text{ mm}$, Thành: $160\text{ mm}$, Đáy: $120\text{ mm}$ Bê tông Mác 400, Thép A-III Tính bản chịu uốn, kiểm tra nứt và võng đáy
Móng sâu Cọc khoan nhồi / Cọc Barrette, đài móng BTCT Bê tông Mác 250 (cọc), Mác 400 (đài), Thép A-III TCVN 205:1998, móng khối quy ước

Thiết kế và triển khai giải pháp kỹ thuật

                             [Mô hình Khung Không Gian (ETABS 9.05)]
[Tải trọng Đứng: Tĩnh tải + Hoạt tải]                           [Tải trọng Ngang: Gió tĩnh + Dao động gió động]
                             [Phân tích Nội lực & Chuyển vị]
[Bản sàn không dầm (SAFE)]              [Vách cứng & Khung chịu lực]               [Hệ kết cấu Móng sâu]
 - Chiều dày: h = 220 mm                 - Vách: 250, 300, 400 mm                  - Phương án 1: Cọc khoan nhồi
 - Thép: Phi 14a200 / Phi 14a300         - Tính nén lệch tâm xiên                  - Phương án 2: Cọc Barrette
 - Kiểm tra võng (f = 8 mm)              - Kiểm tra chịu cắt vách                  - So sánh khối lượng & kinh tế
 - Kiểm tra chọc thủng đầu cột
  • Mô hình hóa kết cấu: Dùng ETABS 9.05 phân tích động lực học kết cấu khung - vách không gian; SAFE 8.08 phân tích ứng suất và mômen bản sàn.
  • Giả thuyết tính toán: Giả định sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang nhằm truyền toàn bộ lực quán tính ngang vào hệ vách cứng; liên kết chân vách và chân cột là ngàm cứng tại đỉnh đài móng.

Kết quả và đóng góp

  1. Thiết lập giải pháp kết cấu hợp lý: Chứng minh tính hiệu quả của phương án sàn không dầm dày $220\text{ mm}$ kết hợp hệ vách cứng chịu lực, đáp ứng đồng thời yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc không dầm và khả năng chịu tải trọng ngang của nhà cao 19 tầng ($66\text{ m}$).
  2. Kiểm chứng biến dạng và chọc thủng:
    • Độ võng sàn đạt $f_{\max} = 8\text{ mm}$, nhỏ hơn nhiều so với độ võng giới hạn $[f] = 34\text{ mm}$.
    • Tính toán và cấu tạo chi tiết cốt thép gia cường chống xuyên thủng tại đầu cột ($\phi 14a150, C = 270\text{ cm}$).
  3. Quy trình tính toán đồng bộ: Hoàn thiện hồ sơ tính toán từ kết cấu bên trên (sàn, vách, cầu thang, bể nước mái) đến kết cấu móng sâu dưới mặt đất theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
  4. So sánh phương án móng toàn diện: Cung cấp bảng bóc tách khối lượng chi tiết (bê tông, cốt thép, đất đào) giữa hai phương án cọc khoan nhồi và cọc Barrette, tạo căn cứ kỹ thuật và kinh tế rõ ràng để chọn phương án móng tối ưu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thiết kế sàn không dầm thông thường yêu cầu chiều dày bản sàn lớn ($220\text{ mm}$) dẫn đến tăng tự trọng công trình đè lên hệ móng so với giải pháp sàn ứng lực trước.
    • Các tính toán dựa trên mô hình đàn hồi tuyến tính và tiêu chuẩn cũ (TCVN 356:2005, TCVN 2737:1995, TCVN 5574:1991), chưa xét đến phi tuyến vật liệu hay cập nhật theo các tiêu chuẩn mới hơn.
  • Hướng phát triển:
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sàn bê tông dự ứng lực căng sau để giảm chiều dày sàn và giảm khối lượng xuống móng.
    • Phân tích tương tác động lực học giữa đất nền, cọc và công trình (Soil-Structure Interaction) trong bài toán chịu tải trọng động đất theo các tiêu chuẩn hiện hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nhà cao tầng, Nền móng.
  • Hạng mục giá trị:
    • Phương pháp phân tích và mô hình hóa sàn không dầm bằng phần mềm SAFE kết hợp chia dải phân phối nội lực.
    • Phương pháp phối hợp hai sơ đồ tính cầu thang bộ để đảm bảo an toàn chịu lực trong điều kiện thoát hiểm sự cố.
    • Phương pháp so sánh định lượng khối lượng và kinh tế - kỹ thuật giữa cọc khoan nhồi và cọc Barrette cho công trình nhiều tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình có quy mô và diện tích mặt bằng như thế nào?
Công trình gồm 19 tầng nổi với tổng chiều cao 66 m, mặt bằng hình chữ nhật kích thước $44,7\text{ m}$, diện tích chiếm đất $1109,3\text{ m}^2$, tọa lạc tại Khu đô thị mới An Phú - An Khánh, Quận 2, TP.HCM.

2. Vì sao tác giả chọn giải pháp sàn không dầm (không mũ cột) cho công trình?
Giải pháp này giúp giảm chiều cao kết cấu tầng (từ đó giảm chiều cao tổng thể và giảm tải trọng gió), không gian kiến trúc thông thoáng, thuận tiện bố trí hệ thống đường ống kỹ thuật nước/điện và giảm thiểu công tác gia công cốp pha dầm.

3. Kết quả kiểm tra độ võng của sàn không dầm tầng điển hình là bao nhiêu?
Độ võng lớn nhất của sàn tính được là $f_{\max} = 8\text{ mm}$ ($U_z = 0,8\text{ cm}$), nhỏ hơn nhiều so với độ võng cho phép $[f] = \frac{L_{\max}}{220} = \frac{7500}{220} \approx 34\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện biến dạng sử dụng bình thường.

4. Những tiêu chuẩn quy phạm chính nào được sử dụng trong đồ án?
Đồ án sử dụng TCVN 356:2005 (kết cấu BTCT), TCVN 2737:1995 (tải trọng và tác động), TCVN 205:1998 (móng cọc), TCVN 45:1978 (nền công trình), TCXD 198:1997 (nhà cao tầng) và TCVN 5574:1991 (kiểm tra chọc thủng).

5. Đồ án so sánh những phương án móng sâu nào?
Tác giả so sánh chi tiết hai phương án móng sâu là phương án cọc khoan nhồi và phương án cọc Barrette thông qua tính toán kiểm tra sức chịu tải, độ lún khối móng quy ước và thống kê khối lượng đào đất, bê tông, cốt thép.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Phan Văn Quốc Hoàng đã hoàn thành trọn vẹn việc thiết kế kiến trúc, kết cấu và nền móng cho công trình Chung cư cao tầng SCREC II cao 19 tầng tại TP.HCM. Tác giả đã kết hợp lý thuyết giải tích truyền thống với các phần mềm chuyên ngành hiện đại (ETABS, SAFE) để xử lý bài toán kết cấu phức tạp gồm sàn không dầm và hệ vách cứng chịu lực. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có cấu trúc mẫu mực, cung cấp đầy đủ các bước tính toán cấu kiện điển hình và so sánh phương án kỹ thuật nền móng trong ngành xây dựng công trình dân dụng.