Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về không gian sống và văn phòng làm việc tăng trưởng nhanh chóng, dẫn đến mật độ dân số cao và quỹ đất xây dựng ngày càng thu hẹp. Tại khu vực Quận 2 – trung tâm phát triển năng động của thành phố – việc xây dựng các công trình cao tầng như chung cư kết hợp thương mại, dịch vụ là giải pháp kỹ thuật cần thiết nhằm tối ưu hóa diện tích sử dụng đất, nâng cao chất lượng hạ tầng đô thị và đáp ứng chỗ ở cho người dân, cán bộ công tác cũng như người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng với đề tài "Thiết kế chung cư An Phú Quận 2 TP.HCM" do sinh viên Cao Thái Luôn (MSSV: 20661126) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS./TS. Nguyễn Quốc Thông, hoàn thành ngày 26/02/2011, tập trung giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình từ kiến trúc, kết cấu phần thân đến giải pháp nền móng.

Mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể của đồ án bao gồm:

  1. Xác định quy mô, giải pháp kiến trúc, công năng mặt bằng, giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (MEP, PCCC, thoát nước vi sinh).
  2. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực không gian (khung bê tông cốt thép kết hợp hệ vách - lõi cứng) đảm bảo khả năng chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang (thành phần gió tĩnh và gió động).
  3. Tính toán, bố trí cốt thép cho kết cấu sàn tầng điển hình và kết cấu cầu thang bộ 3 vế.
  4. Xây dựng mô hình tính toán khung không gian bằng phần mềm ETABS, phân tích dao động riêng và xác định nội lực phục vụ tính toán cốt thép dầm, cột, vách cứng trục 3.
  5. Khảo sát địa chất công trình, tính toán so sánh kỹ thuật - kinh tế giữa hai phương án móng (móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi) để lựa chọn giải pháp móng tối ưu.

Phạm vi nghiên cứu và thiết kế giới hạn tại công trình Chung cư An Phú xây dựng tại Quận 2, TP.HCM, quy mô công trình cấp II gồm 13 tầng (1 tầng hầm và 12 tầng nổi), tổng chiều cao công trình tính từ mặt móng là $48{,}5\text{ m}$ ($48{,}1\text{ m}$ tính từ cốt chuẩn).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam cùng các phương pháp tính toán cơ học kết cấu:

  • Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng:

    • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 356:2005.
    • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995.
    • Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió: TCXD 229:1999.
    • Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình: TCVN 45:1978.
    • Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc: TCVN 205:1998 (TCXD 205:1998).
    • Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCXD 198:1997 và TCXD 195:1997.
  • Phương pháp tính toán kết cấu:

    • Bản sàn: Tính toán theo sơ đồ đàn hồi, phân loại theo tỷ số cạnh $L_2/L_1$ để tính sàn bản kê 4 cạnh (tra bảng hệ số $m_{i1}, m_{i2}, k_{i1}, k_{i2}$ theo tài liệu chuyên ngành của PGS. Vũ Mạnh Hùng và Võ Bá Tầm) hoặc sàn bản dầm cắt dải $1\text{ m}$ một đầu ngàm một đầu khớp.
    • Khung không gian và động lực học: Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm chuyên dụng ETABS 9.7; quy đổi khối lượng tập trung tại các cao trình sàn (tĩnh tải + 50% hoạt tải) để xác định chu kỳ dao động ($T$), tần số dao động riêng ($f$) cho 12 dạng dao động (mode), từ đó kiểm tra điều kiện tần số giới hạn $f_L = 1{,}3\text{ Hz}$ theo TCXD 229:1999 để tính toán thành phần gió động.
    • Cấu kiện chịu nén, uốn: Tính toán tiết diện dầm chịu uốn thuần túy, cột chịu nén lệch tâm phẳng/không gian và vách cứng chịu nén uốn đồng thời theo TCVN 356:2005.
    • Nền móng: Tính toán sức chịu tải cọc theo vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền; kiểm tra ổn định đài cọc, xuyên thủng đài, chuyển vị ngang, độ lún tuyệt đối và lún lệch giữa các móng.
  • Nguồn dữ liệu thiết kế:

    • Số liệu khí tượng thủy văn khu vực TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình C).
    • Số liệu khảo sát địa chất công trình và các bảng tra chỉ tiêu vật liệu xây dựng.

Thiết kế và triển khai kết cấu kỹ thuật

1. Quy mô công trình và phân bố công năng

Công trình có kích thước mặt bằng hình chữ nhật $24\text{ m} \times 30\text{ m}$, tỷ số $B/A = 1{,}25$, bước cột điển hình $7{,}5\text{ m}$. Chiều cao tầng hầm là $3{,}0\text{ m}$, các tầng nổi cao $3{,}5\text{ m}$.

Tầng Diện tích sàn Chức năng chi tiết
Tầng hầm $720\text{ m}^2$ ($30\times24\text{ m}$) Chỗ để xe ($490\text{ m}^2$), phòng máy phát điện ($30{,}44\text{ m}^2$), bể nước PCCC ($24{,}85\text{ m}^2$), phòng máy bơm ($32{,}64\text{ m}^2$), phòng bảo vệ và kho ($32\text{ m}^2$).
Tầng trệt $720\text{ m}^2$ ($30\times24\text{ m}$) Sảnh lớn ($68{,}82\text{ m}^2$), phòng dịch vụ ($61\text{ m}^2$), phòng lễ tân ($96{,}5\text{ m}^2$), cửa hàng bách hóa và dịch vụ khác ($95{,}5\text{ m}^2 + 191{,}2\text{ m}^2$).
Tầng 2 đến 12 $847\text{ m}^2$/tầng Giếng trời ($1{,}2\text{ m}$), hành lang, cầu thang và 8 căn hộ/tầng (gồm Căn hộ loại A rộng $98\text{ m}^2$ có 3 phòng ngủ; Căn hộ loại B rộng $73\text{ m}^2$ có 2 phòng ngủ). Tổng số 88 căn hộ.

2. Thông số vật liệu sử dụng

Loại vật liệu Cấu kiện áp dụng Cường độ tính toán ($R_b, R_s$) Mô-đun đàn hồi ($E_b, E_s$)
Bê tông B25 (Mác 350) Cột, móng, cọc, khung chịu lực $R_b = 145\text{ daN/cm}^2$ $E_b = 300.000\text{ daN/cm}^2$
Bê tông B20 (Mác 250) Dầm, sàn, thang bộ, cấu kiện khác $R_b = 115\text{ daN/cm}^2$ $E_b = 270.000\text{ daN/cm}^2$
Thép nhóm A-III Cốt thép dọc cho vách, khung, móng ($d > 10\text{ mm}$) $R_s = 3650\text{ daN/cm}^2$ $E_s = 2.000.000\text{ daN/cm}^2$
Thép nhóm A-I Cốt đai, cốt thép sàn ($d \le 10\text{ mm}$) $R_s = 2250\text{ daN/cm}^2$, $R_{sđ} = 1750\text{ daN/cm}^2$ $E_s = 2.100.000\text{ daN/cm}^2$

3. Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện

  • Bản sàn: Chiều dày sàn tầng điển hình chọn $h_s = 15\text{ cm}$; sàn tầng hầm và tầng trệt chọn $h_s = 20\text{ cm}$.
  • Hệ dầm: Dầm chính có kích thước $300\times600\text{ mm}$ (nhịp $7{,}5\text{ m}$) và $300\times500\text{ mm}$; dầm phụ $250\times500\text{ mm}$, $200\times300\text{ mm}$; dầm console $300\times400\text{ mm}$; dầm môi $250\times400\text{ mm}$.
  • Hệ cột: Cột chính trục 3 (gồm cột 3A, 3D) kích thước $900\times900\text{ mm}$; cột trục 1, 2 kích thước $900\times900\text{ mm}$; cột phụ trục B2 kích thước $600\times600\text{ mm}$.
  • Hệ vách - lõi cứng: Vách lõi cầu thang bộ dày $30\text{ cm}$; vách lõi thang máy dày $20\text{ cm}$; vách cứng theo chu vi công trình dày $30\text{ cm}$ (giữ nguyên tiết diện suốt chiều cao nhà).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

Chương này tổng kết đặc điểm quy mô, vị trí tại Quận 2, đặc điểm khí hậu TP.HCM (vận tốc gió trung bình $2{,}15\text{ m/s}$, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ít chịu ảnh hưởng bão). Về kiến trúc, công trình thiết kế giếng trời rộng $1{,}2\text{ m}$ thông suốt từ mái xuống trệt để lấy sáng và thông gió; giao thông đứng gồm 2 thang bộ kết hợp 2 thang máy.

Giải pháp kết cấu chịu lực chính là hệ khung kết hợp vách - lõi cứng bằng bê tông cốt thép toàn khối. Do công trình có chiều cao $48{,}5\text{ m}$, hệ lõi vách được bố trí theo cả hai phương dọc và ngang để tiếp thu phần lớn tải trọng ngang (gió tĩnh và gió động). Chương 1 cũng xác định tải trọng đứng gồm tĩnh tải hoàn thiện các loại sàn: sàn phòng ở/hành lang ($602{,}4\text{ daN/m}^2$), sàn đậu xe tầng hầm ($749{,}6\text{ daN/m}^2$), sàn vệ sinh ($663{,}4\text{ daN/m}^2$), sàn mái ($604{,}3\text{ daN/m}^2$); tải trọng tường xây trên dầm ($200\text{ mm}$ và $100\text{ mm}$); tải tập trung hồ nước mái tác dụng lên khung trục C, D là $P = 53{,}113\text{ T}$; cùng các giá trị hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737:1995.

Chương 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Tác giả phân tích mặt bằng sàn tầng điển hình với chiều dày bản sàn $h_s = 15\text{ cm}$, giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang:

  • Sàn bản kê bốn cạnh ($L_2/L_1 \le 2$): Các ô bản S1, S2, S3, S4 có liên kết với dầm là ngàm ($h_d \ge 3h_s$) tính theo sơ đồ số 9; các ô S5, S6 tính theo sơ đồ số 6. Xác định mô-men tại nhịp $M_1, M_2$ và mô-men tại gối $M_I, M_{II}$ thông qua tổng tải trọng $P = (p+q) \times L_1 \times L_2$. Trọng lượng tường ngăn không có dầm đỡ được quy đổi phân bố đều lên diện tích ô sàn ($g_{ttt}$).
  • Sàn bản dầm ($L_2/L_1 > 2$): Các ô sàn hành lang S7, S8, S9 có $h_d < 3h_s$ được tính theo sơ đồ dầm liên tục 1 đầu ngàm 1 đầu tựa đơn chịu tải trọng $q_b = (p+q) \times b$, mô-men gối $M_1 = q_b L_1^2 / 8$ và mô-men nhịp $M_2 = 9 q_b L_1^2 / 128$.
  • Cốt thép sàn được tính toán theo cấu kiện chịu uốn tiết diện $b \times h = 100\times15\text{ cm}$ ($h_0 = 13\text{ cm}$), bê tông B20 ($R_b = 115\text{ daN/cm}^2$), thép AI ($R_s = 2250\text{ daN/cm}^2$), kiểm soát hàm lượng cốt thép $\mu_{min} = 0{,}1% \le \mu \le \mu_{max} = 4{,}27%$.

Chương 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH

Cầu thang bộ được thiết kế dạng 3 vế với tổng số 22 bậc, chiều cao mỗi bậc $h_b = 159\text{ mm}$, bề rộng mặt bậc $l_b = 250\text{ mm}$, góc nghiêng $\text{tg}\alpha = 159/250 = 0{,}636$. Bản thang dày $h_s = 120\text{ mm}$, dầm thang kích thước $200\times300\text{ mm}$.

  • Tải trọng tính toán: Tĩnh tải vế thang tính quy đổi theo phương nghiêng gồm lớp đá granite, vữa lót, bậc gạch xây và bản BTCT; tổng tải trọng tác dụng lên vế thang là $q_{vt} = 958{,}4\text{ daN/m}^2$, tải trọng lên bản chiếu nghỉ là $q_{cn} = 798{,}4\text{ daN/m}^2$. Hoạt tải tính toán $P_{tt} = 300\times1{,}2 = 360\text{ daN/m}^2$.
  • Nội lực và tính thép: Cắt dải bản rộng $1\text{ m}$ giải nội lực trên ETABS 9.7: Vế 1 đạt mô-men lớn nhất $M_{max} = 1809{,}2\text{ daNm}$; Vế 3 đạt $M_{max} = 1760{,}5\text{ daNm}$; Vế 2 tựa lên hai vách lõi thang đạt $M_{max} = 296{,}5\text{ daNm}$. Mô-men được phân phối lại 70% ở nhịp và 40% ở gối để bố trí cốt thép chịu lực AI ($R_s = 2250\text{ daN/cm}^2$).

Chương 4: KHUNG KHÔNG GIAN

Chương này thực hiện mô hình hóa không gian toàn bộ công trình 13 tầng trên phần mềm ETABS 9.7:

  • Phân tích động lực học: Khai báo 12 tầng với khối lượng tập trung $M_j$. Kết quả phân tích chu kỳ dao động riêng cho thấy các mode dao động đầu tiên có tần số $f_1, f_2, f_3 < f_L = 1{,}3\text{ Hz}$ (tần số giới hạn khu vực áp lực gió II-A theo TCXD 229:1999), do đó công trình bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió cho 3 dạng dao động đầu tiên.
  • Xác định tải trọng gió: Gió tĩnh tính với áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ daN/m}^2$, hệ số khí động $c = 1{,}4$ ($c_{đón} = 0{,}8; c_{hút} = 0{,}6$), hệ số độ tin cậy $\gamma = 1{,}2$. Gió động tính toán theo 4 phương ($X, Y, X', Y'$).
  • Tổ hợp tải trọng và thiết kế cốt thép khung vách trục 3: Tổ hợp nội lực từ tĩnh tải, hoạt tải và các trường hợp gió; thực hiện tính toán cốt thép cho dầm khung ($300\times600\text{ mm}$), cột trục 3A, 3D ($900\times900\text{ mm}$) và hệ vách cứng V1, V2 gắn liền lõi cứng theo TCVN 356:2005.

Chương 5: THIẾT KẾ MÓNG

Tác giả khảo sát điều kiện địa chất công trình và đánh giá vai trò chịu lực, giảm lún của tầng hầm. Hai phương án móng sâu được đưa ra tính toán chi tiết cho móng dưới cột (M1) và móng dưới vách cứng (M2) thuộc khung trục 3:

  1. Phương án 1 - Móng cọc ép: Xác định chiều sâu cọc, kiểm tra sức chịu tải theo vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý đất nền; xác định số lượng cọc trong đài; kiểm tra điều kiện chống nhổ, ổn định nền đất quanh cọc, độ lún tuyệt đối, lún lệch, kiểm tra đài cọc chịu xuyên thủng và kiểm tra ứng suất cọc trong quá trình cẩu lắp, vận chuyển.
  2. Phương án 2 - Móng cọc khoan nhồi: Sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $d = 800\text{ mm}$, tính toán sức chịu tải theo TCXD 205:1998, kiểm tra tải trọng tác dụng, chuyển vị ngang, góc xoay đỉnh cọc, ổn định nền quanh cọc và tính thép đài cọc.
  3. So sánh và lựa chọn phương án: Tổng hợp khối lượng vật liệu, điều kiện thi công tại đô thị Quận 2, tính khả thi kỹ thuật và chi phí kinh tế, từ đó kết luận lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi đường kính $d = 800\text{ mm}$ đài băng/bè ngàm cứng với hệ lõi chịu lực.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thiết kế kỹ thuật:

    • Xác lập giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng cho công trình 13 tầng với tổng diện tích sàn $720\text{ m}^2$/tầng hầm - trệt và $847\text{ m}^2$/tầng điển hình, bố trí 88 căn hộ khép kín cùng hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh.
    • Hoàn thành bộ số liệu tính toán chi tiết sàn tầng điển hình dày $15\text{ cm}$ theo sơ đồ đàn hồi và dầm liên tục, giải quyết chính xác tải trọng tường ngăn dày $100\text{ mm}$ quy đổi đều trên ô sàn.
    • Hoàn thành thiết kế cầu thang bộ 3 vế ($h_b = 159\text{ mm}, l_b = 250\text{ mm}, h_s = 120\text{ mm}$) với việc phân phối mô-men uốn 70% nhịp và 40% gối.
    • Thiết lập mô hình khung không gian 3D trên ETABS 9.7, trích xuất chính xác 12 mode dao động riêng, phân tích ảnh hưởng của gió động khi $f_1, f_2, f_3 < 1{,}3\text{ Hz}$ và bố trí thép hoàn chỉnh cho khung - vách trục 3.
    • Hoàn thành tính toán so sánh kỹ thuật hai phương án móng sâu, khẳng định tính hợp lý của phương án móng cọc khoan nhồi đường kính $d = 800\text{ mm}$ chịu tải trọng lớn từ hệ khung và vách cứng.
  • Đóng góp chuyên môn: Đồ án cung cấp một quy trình thực hành thiết kế toàn diện, mẫu mực cho công trình nhà ở cao tầng bê tông cốt thép cấp II, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết tính toán giải tích truyền thống và công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Về phạm vi tính toán chi tiết phần thân, đồ án chỉ tập trung trích xuất nội lực và bố trí cốt thép cho khung vách trục 3 đại diện, chưa thể hiện chi tiết bản vẽ thi công cốt thép cho toàn bộ các trục khung còn lại.
    • Đồ án chỉ khảo sát tải trọng gió động theo tiêu chuẩn TCXD 229:1999 mà chưa xét đến tác động của tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 (hoặc TCXDVN 375:2006).
    • Chưa đi sâu vào biện pháp kỹ thuật thi công hố đào sâu và tường vây tầng hầm trong điều kiện địa chất cụ thể tại Quận 2.
  • Hướng phát triển:

    • Mở rộng phân tích ứng xử phi tuyến của kết cấu khung - vách dưới tác động đồng thời của tải trọng gió bão cực hạn và tải trọng động đất.
    • Thiết kế chi tiết biện pháp thi công tầng hầm bằng phương pháp Semi-Topdown hoặc Top-Down kết hợp quan trắc chuyển vị hố đào.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực hành kỹ thuật có giá trị tham khảo cao đối với:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Dùng làm tài liệu mẫu tham khảo cấu trúc thuyết minh, các bước tính toán tải trọng, quy đổi tải trọng tường ngăn, phương pháp tính sàn bản kê và quy trình lập mô hình khung không gian trên ETABS cho đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình phân tích động lực học kết cấu nhà cao tầng theo TCXD 229:1999 và các bước tính toán so sánh, kiểm tra đài cọc khoan nhồi chịu lực nén, uốn, nhổ và xuyên thủng theo TCVN 205:1998.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và diện tích của công trình Chung cư An Phú được thiết kế như thế nào?

Công trình thuộc công trình cấp II gồm 13 tầng (1 tầng hầm cao $3{,}0\text{ m}$ và 12 tầng nổi cao $3{,}5\text{ m}$, tổng cộng 88 căn hộ). Chiều cao toàn nhà từ mặt móng là $48{,}5\text{ m}$. Diện tích mặt bằng công trình là $24\text{ m} \times 30\text{ m}$ ($720\text{ m}^2$), bước cột chính $7{,}5\text{ m}$. Diện tích tầng điển hình (tầng 2 đến 12) là $847\text{ m}^2$/tầng bao gồm hành lang bao quanh giếng trời $1{,}2\text{ m}$ và 8 căn hộ/tầng (Căn A rộng $98\text{ m}^2$, Căn B rộng $73\text{ m}^2$).

2. Vật liệu bê tông và cốt thép được quy định sử dụng cho các cấu kiện công trình ra sao?

Cấu kiện cột, móng, cọc và hệ khung chịu lực sử dụng bê tông B25 (Mác 350) có $R_b = 145\text{ daN/cm}^2, E_b = 300.000\text{ daN/cm}^2$. Bản sàn, dầm, cầu thang sử dụng bê tông B20 (Mác 250) có $R_b = 115\text{ daN/cm}^2, E_b = 270.000\text{ daN/cm}^2$. Cốt thép dọc chịu lực chính ($d > 10\text{ mm}$) dùng thép nhóm A-III ($R_s = 3650\text{ daN/cm}^2$). Cốt thép đai và thép bản sàn ($d \le 10\text{ mm}$) dùng thép nhóm A-I ($R_s = 2250\text{ daN/cm}^2, R_{sđ} = 1750\text{ daN/cm}^2$).

3. Căn cứ vào điều kiện nào để tác giả xác định phải tính toán thành phần gió động cho công trình?

Theo TCXD 229:1999, với công trình xây dựng tại TP.HCM (vùng áp lực gió II-A), tần số giới hạn là $f_L = 1{,}3\text{ Hz}$. Khi phân tích động lực học khung không gian trên phần mềm ETABS 9.7, kết quả tần số dao động riêng của 3 dạng dao động đầu tiên đều nhỏ hơn tần số giới hạn ($f_1, f_2, f_3 < 1{,}3\text{ Hz}$), đồng thời chiều cao công trình $H = 48{,}5\text{ m} > 40\text{ m}$, do đó bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió cho 3 mode dao động này.

4. Tác giả đã xử lý tải trọng của tường ngăn không có dầm đỡ trực tiếp như thế nào trong tính toán sàn?

Đối với các tường ngăn phòng dày $100\text{ mm}$ không bố trí dầm đỡ phía dưới, tác giả tính toán trọng lượng của tường $g_{ttt} = (B_T \times H_t \times l_t \times \gamma_t \times N) / S$ (với $B_T = 0{,}1\text{ m}, \gamma_t = 1800\text{ daN/m}^3, N = 1{,}1$) rồi quy đổi tải trọng này thành tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích của ô sàn ($S$) có bố trí tường.

5. Phương án móng nào được tác giả so sánh và lựa chọn cho công trình?

Tác giả đã tính toán chi tiết hai phương án: Móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi. Dựa trên phân tích tổng hợp khối lượng vật liệu, điều kiện mặt bằng thi công tại khu đô thị Quận 2, khả năng chịu tải trọng đứng và mô-men uốn lớn từ vách - lõi cứng của công trình 13 tầng, tác giả đã lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi đường kính $d = 800\text{ mm}$ liên kết đài băng/bè ngàm cứng vào hệ lõi.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng "Thiết kế chung cư An Phú Quận 2 TP.HCM" của sinh viên Cao Thái Luôn là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành tại thời điểm thực hiện. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ quy hoạch công năng kiến trúc, thiết kế sàn - thang bộ điển hình, phân tích động lực học kết cấu khung - vách chịu gió động trên phần mềm ETABS 9.7 đến tính toán lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi tối ưu. Thuyết minh đồ án thể hiện rõ tính logic, chuẩn xác về số liệu kỹ thuật và là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên cùng kỹ sư ngành xây dựng công trình dân dụng.