Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nghệ thuật với đề tài "Thiết kế đồ họa Việt Nam trong mối liên hệ với Mỹ thuật truyền thống" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Ngọc thực hiện (hoàn thành ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại Hà Nội). Luận án thuộc chuyên ngành nghệ thuật ứng dụng, tiếp cận theo hướng nghiên cứu định tính và liên ngành lịch sử - văn hóa - mỹ học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thiết kế đồ họa là loại hình nghệ thuật thuộc lĩnh vực thiết kế (design), mang tính đặc thù bởi sự tích hợp giữa ba yếu tố: thẩm mỹ, kỹ thuật và kinh tế. Dưới tác động của khoa học công nghệ và truyền thông số, thiết kế đồ họa tại Việt Nam đã mở rộng từ kỹ thuật in ấn truyền thống sang các thể loại đa dạng như thiết kế trang web, giao diện tương tác, trò chơi điện tử, hoạt hình ba chiều và truyền hình. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, nhu cầu xây dựng bản sắc riêng biệt và nhận diện văn hóa dân tộc trở thành yêu cầu thực tiễn đối với các sản phẩm truyền thông, bao bì và hệ thống nhận diện thương hiệu quốc gia (như Vietnam Airlines, Vietnam Tourism, Haprolimex, các sự kiện Seagame, Asiad, Đại lễ 1000 năm Thăng Long, hoặc các sản phẩm mang yếu tố văn hóa như bánh Trung thu, lịch Tết).
Tuy nhiên, lĩnh vực thiết kế đồ họa tại Việt Nam mới phát triển mạnh mẽ trong vài thập kỷ gần đây, chủ yếu tiếp thu hệ thống lý thuyết nghề từ phương Tây mà chưa chú trọng khai thác nền tảng văn hóa nguồn từ mỹ thuật truyền thống. Tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành trong nước, nội dung giảng dạy về kế thừa và phát huy di sản mỹ thuật dân tộc vào thiết kế ứng dụng hiện đại còn thiếu vắng, chủ yếu chỉ được đề cập trong sáng tác tạo hình thuần túy (hội họa, điêu khắc). Hội thảo khoa học "Mỹ thuật ứng dụng trên đường tìm về bản sắc Việt" (tổ chức ngày 28/10/2014 tại Trường Đại học Văn Lang, Thành phố Hồ Chí Minh) đã chỉ ra thực trạng thiết kế đồ họa trong nước đang rơi vào tình trạng lai tạp, thiếu định hướng bản sắc và chạy theo thị trường bề nổi. Thực tế này đòi hỏi phải có công trình nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm xác định phương thức, vai trò và giới hạn vận dụng mỹ thuật truyền thống vào thiết kế đồ họa đương đại theo tinh thần Nghị quyết 33-NQ/TW của Đảng về phát triển văn hóa bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Xác định mối liên hệ giữa nghệ thuật Thiết kế đồ họa Việt Nam với Mỹ thuật truyền thống trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, hướng tới phát triển phong cách dân tộc và thương hiệu quốc gia.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về Thiết kế đồ họa Việt Nam trong việc vận dụng yếu tố Mỹ thuật truyền thống.
- Xác định vai trò, phạm vi và giới hạn vận dụng yếu tố Mỹ thuật truyền thống trong Thiết kế đồ họa Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp vận dụng sáng tạo yếu tố Mỹ thuật truyền thống vào sản phẩm Thiết kế đồ họa Việt Nam đương đại.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu (Mục 6.1):
- Mối liên hệ giữa nghệ thuật thiết kế đồ họa Việt Nam với mỹ thuật truyền thống trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa trên thế giới (giai đoạn từ 1986 đến nay) diễn ra như thế nào?
- Thực tế các nhà thiết kế đồ họa Việt Nam đã vận dụng mỹ thuật truyền thống như thế nào trong các sản phẩm thiết kế giai đoạn này?
- Giả thuyết khoa học (Mục 6.2):
- Trong xu thế toàn cầu hóa, việc kế thừa và vận dụng mỹ thuật truyền thống dân tộc trong thiết kế đồ họa là cần thiết nhằm phát triển phong cách dân tộc và thương hiệu quốc gia.
- Ở giai đoạn Bao cấp, mỹ thuật truyền thống và thiết kế đồ họa có mối liên kết chặt chẽ do thiết chế nhà nước quy định; ở giai đoạn kinh tế thị trường, tính dân tộc là sự gợi ý mang lại giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cho sản phẩm, phụ thuộc vào sự phát triển của nền sản xuất quốc gia.
- Sự vận dụng mỹ thuật truyền thống vào thiết kế đồ họa không đơn thuần dừng lại ở việc sao chép hình thức nguyên gốc mà cốt lõi nằm ở khía cạnh tinh thần, tạo sự dung hòa giữa giá trị truyền thống và ngôn ngữ hiện đại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế đồ họa Việt Nam trong mối liên hệ với Mỹ thuật truyền thống.
- Phạm vi không gian: Vùng châu thổ Bắc Bộ, tập trung vào trung tâm văn hóa của tộc người chủ thể (người Kinh).
- Phạm vi thời gian:
- Khảo sát lịch sử mỹ thuật truyền thống: từ thời Lý (1010–1225) đến hết thời Nguyễn.
- Khảo sát thiết kế đồ họa: tập trung trọng tâm từ năm 1986 (thời kỳ Đổi mới) đến nay, nhấn mạnh giai đoạn từ năm 2000 trở đi khi công nghệ số và internet phát triển mạnh mẽ. Ngoài ra, luận án mở rộng khảo sát các giai đoạn thế kỷ XX trước năm 1986 (minh họa báo chí thời Pháp thuộc, tranh cổ động kháng chiến, bao bì thời bao cấp).
- Giới hạn loại hình: Thiết kế đồ họa trên mặt phẳng hai chiều dạng tĩnh, tập trung vào ba nhóm sản phẩm chính:
- Thiết kế bao bì hàng công nghiệp nhẹ (mẫu mã tại hệ thống siêu thị, nhãn thuốc lá Thăng Long, Vinataba).
- Thiết kế ấn phẩm văn hóa (sách báo, tạp chí, lịch chọn lọc).
- Hệ thống thiết kế nhận diện thương hiệu và quảng cáo đồng bộ (khảo sát điển hình hệ thống nhận diện của thương hiệu cà phê Trung Nguyên).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước và phân chia thành bốn nhóm tài liệu chính:
| Nhóm tài liệu |
Các công trình và tác giả tiêu biểu |
Nội dung chính đã đề cập |
| Lý thuyết và lịch sử Design / Thiết kế đồ họa |
- Suy nghĩ về ngôn ngữ của đồ họa (Nguyễn Ngọc Dũng, 1964/1981) - Cơ sở phương pháp luận Design, Lịch sử Design (Lê Huy Văn, Trần Văn Bình, 2011) - Nguyên lý design thị giác, Hình thái học của nghệ thuật, Mỹ học cơ bản nâng cao - Giá trị mỹ thuật của bao bì hàng hóa công nghiệp (Luận án TS) - Giá trị văn hóa của quảng cáo ở Việt Nam hiện nay (Luận án TS) - Văn minh vật chất của người Việt, Trăm năm design Việt Nam (Phan Cẩm Thượng) - Design of the 20th Century, Colour and Meaning, Graphic Design for the 21st Century, Design for Communication, Thiết kế (John Heskett) |
Hệ thống hóa khái niệm, lịch sử, quy trình sáng tạo, ngôn ngữ thị giác, tâm lý học thị giác và vai trò của design trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hóa. |
| Mỹ thuật truyền thống Việt Nam |
- Tranh dân gian Việt Nam - Đồ họa cổ Việt Nam, Mỹ thuật của người Việt, Mỹ thuật ở Làng (Phan Cẩm Thượng) - Mỹ thuật cổ truyền Việt, Trang trí trong Mỹ thuật truyền thống của người Việt, Mỹ thuật đình làng đồng bằng Bắc Bộ (Trần Lâm Biền) - Trang phục Lý Trần (Đoàn Thị Tình) - Thế giới biểu tượng trong Di sản văn hóa Thăng Long - Hà Nội, Những biểu tượng đặc trưng trong văn hóa truyền thống Việt Nam |
Khảo cứu di sản kiến trúc, điêu khắc, trang trí đình chùa, tranh khắc gỗ dân gian, trang phục cổ truyền và hệ thống biểu tượng tâm linh của người Việt. |
| Văn hóa, tiếp biến truyền thống - hiện đại |
- Các công trình nghiên cứu về Cơ sở văn hóa Việt Nam, văn hóa thẩm mỹ, chủ trương nghệ thuật dân tộc - hiện đại trong các giai đoạn lịch sử từ 1954, 1975 và sau Đổi mới 1986. |
Phân tích quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa, giữ gìn bản sắc dân tộc trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa. |
| Vận dụng truyền thống vào Thiết kế đồ họa |
- Bài báo Đào tạo họa sĩ Design công nghiệp ở Việt Nam (Trần Khánh Chương) - Kỷ yếu Mỹ thuật ứng dụng trên đường tìm về Bản sắc Việt (2014) - Sách Inspired Shapes - contemporary Design for Japan’s Ancient Crafts (Nhật Bản) |
Phản ánh thực trạng đào tạo, những thể nghiệm bước đầu và bài học kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Trung Quốc) trong khai thác chất liệu truyền thống. |
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu về mỹ thuật cổ truyền mới dừng lại ở mức độ khảo cứu lịch sử nghệ thuật, trong khi các tài liệu về thiết kế đồ họa trong nước chủ yếu dịch thuật lý thuyết kỹ thuật phương Tây, bộc lộ sự thiếu đồng nhất về mặt thuật ngữ. Chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về mối liên hệ tiếp nối, vai trò, nguyên tắc và giải pháp vận dụng các giá trị của mỹ thuật truyền thống vào thực tiễn thiết kế đồ họa Việt Nam đương đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án tiếp cận đối tượng dựa trên các khung lý thuyết chuyên ngành:
- Khái niệm Thiết kế đồ họa (Graphic Design): Luận án điểm lại định nghĩa của E. V. Chernevit (1981) về thiết kế đồ họa như một hoạt động sáng tác bản gốc để nhân bản đại chúng qua các phương tiện truyền thông thị giác; định nghĩa của Nguyễn Ngọc Dũng (1964) về thiết lập môi trường sống thẩm mỹ qua các tín hiệu thông báo; và định nghĩa của Lê Huy Văn - Trần Văn Bình (2011) về công việc tổ chức bề mặt truyền thông thị giác hai chiều và ba chiều. Luận án ghi nhận sự mở rộng khái niệm sang Thiết kế truyền thông thị giác (Visual Communication Design) và Thiết kế truyền thông (Communication Design).
- Cấu trúc ngôn ngữ và quy trình thiết kế: Bao gồm các yếu tố chữ (typography), hình ảnh, điểm, nét, hình khối, màu sắc, chất liệu; tuân thủ các quy luật thị giác (cân bằng, nhịp điệu, tương phản, tỷ lệ, điểm nhấn, âm - dương). Quy trình thiết kế trải qua các bước: ý tưởng $\rightarrow$ phác thảo đồ họa $\rightarrow$ lập trình hai chiều/ba chiều $\rightarrow$ sản xuất mẫu thử $\rightarrow$ sản xuất hàng loạt.
- Khái niệm "Giải Hoa" và triết lý thẩm mỹ dân tộc: Dựa trên quan điểm của nhà nghiên cứu Trần Lâm Biền về xu hướng tiếp thu có chọn lọc và thoát khỏi ảnh hưởng của văn hóa phương Bắc để khẳng định bản sắc bản địa; quan niệm Chân - Thiện - Mỹ ("tốt gỗ hơn tốt nước sơn"); tính phồn thực nông nghiệp; tư tưởng "Hòa" (hài hòa với tự nhiên, hòa đồng xã hội) và tính hướng nội trong nghệ thuật cổ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Phối hợp kiến thức của các ngành Mỹ thuật học, Mỹ thuật ứng dụng, Mỹ học, Triết học, Tâm lý học thị giác, Dân tộc học mỹ thuật, Văn hóa học, Ký hiệu học và Lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu điền dã: Tiến hành khảo sát thực địa tại các công trình kiến trúc - mỹ thuật tiêu biểu vùng châu thổ Bắc Bộ thuộc các thời kỳ Lý, Trần, Lê, Mạc, Nguyễn (chùa Phật Tích, chùa Bút Tháp, chùa Dâu, chùa Bối Khê, chùa Trăm Gian, đình Thổ Hà, đình Đình Bảng, đình Tây Đằng, đình Phùng, đình Hoàng Xá, đình Phù Lão); đồng thời thu thập mẫu vật thực tế các sản phẩm bao bì, sách báo, ấn phẩm, biển hiệu quảng cáo tại các siêu thị, nhà sách và trung tâm thương mại.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa đồ họa tạo hình (graphic art) và thiết kế đồ họa (graphic design); đối chiếu các khuynh hướng thiết kế qua từng thời kỳ lịch sử (trước 1945, 1954–1986, sau 1986); so sánh thực tiễn thiết kế Việt Nam với kinh nghiệm vận dụng văn hóa truyền thống của Nhật Bản và Trung Quốc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu của luận án
Chương 1 (45 trang) tập trung xây dựng nền tảng lý luận về thiết kế đồ họa và mỹ thuật truyền thống Việt Nam.
Tiến trình lịch sử nghệ thuật thiết kế đồ họa Việt Nam
- Giai đoạn tiền đề: Tư duy đồ họa sơ khai xuất hiện từ hình khắc hang Đồng Nội (văn hóa Hòa Bình), trang trí gốm Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và hoa văn trống đồng Đông Sơn. Nghề in khắc gỗ (bản họa) phát triển từ thời Lý và được truyền dạy bài bản từ thế kỷ XV qua Tiến sĩ Lương Nhữ Hộc tại hai làng Hồng Lục và Liễu Chàng (in ván sách Tứ thư đại toàn năm 1435, bộ tranh Kỹ thuật của người An Nam của Henri Oger đầu thế kỷ XX), cùng các dòng tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng.
- Giai đoạn 1865–1945: Năm 1862, Đô đốc Bonard thành lập nhà in Imperial; năm 1865 xuất hiện tờ báo Gia Định - đánh dấu sự ra đời của ngành in typo chữ chì, bản kẽm và khởi đầu nghề thiết kế đồ họa sách báo, quảng cáo thương nghiệp tại Việt Nam. Xuất hiện minh họa sách báo như tiểu thuyết Tắt đèn, Chí Phèo, truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chi minh họa năm 1927), tập Nguyễn Du minh họa tập (1942).
- Giai đoạn 1945–1954: Đồ họa phục vụ kháng chiến chống Pháp sử dụng kỹ thuật in khắc gỗ, in đá (lithography), in lưới để sản xuất truyền đơn, áp phích với sự tham gia của các họa sĩ Tô Ngọc Vân, Trần Văn Cẩn, Trần Đình Thọ, Lương Xuân Nhị, Nguyễn Đỗ Cung.
- Giai đoạn 1954–1986: Thành lập Trường Quốc gia Mỹ nghệ năm 1949 (đổi tên thành Trường Cao đẳng Mỹ thuật Công nghiệp năm 1965). Tranh cổ động chính trị và phục vụ sản xuất phát triển mạnh mẽ qua các tác phẩm của Phan Thông, Thục Phi, Lê Thanh Đức, Đường Ngọc Cảnh, Đào Đức. Bao bì thời bao cấp mang tính tối giản kỹ thuật (diêm Thống Nhất, thuốc lá Sông Cầu, Tam Đảo, Trường Sơn). Năm 1975 thành lập Công ty Vinexad.
- Giai đoạn 1986 đến nay: Chuyển đổi từ công nghệ in chế bản cơ - quang sang vi tính và phân màu điện tử; từ năm 2000 bùng nổ thiết kế đồ họa kỹ thuật số dưới tác động của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa.
Đặc trưng thẩm mỹ và kỹ thuật của Mỹ thuật truyền thống Việt
- Triết lý tạo hình và tâm lý: Mang dấu ấn văn hóa nông nghiệp lúa nước, đề cao tín ngưỡng phồn thực (biểu hiện qua mô típ số nhiều: đàn lợn, đàn gà, mâm ngũ quả nhiều hạt/múi, sự sinh sôi nảy nở). Nghệ thuật dân gian mang tính ước lệ, tượng trưng, không câu nệ giải phẫu thị giác. Tinh thần "Hòa" thể hiện qua quy mô kiến trúc vừa vặn, dàn trải mặt bằng, tượng tròn gần gũi không gây áp chế; bên ngoài mộc mạc, bên trong sơn son thếp vàng phong phú.
- Màu sắc truyền thống: Người Việt ưa chuộng các gam màu trầm, màu tự nhiên và màu pha (nâu, đen, chàm, cánh gián, gụ, vàng hòe, đỏ hoa hiên). Quan niệm màu sắc gắn liền với hệ thống Ngũ phương - Ngũ hành:
| Phương vị |
Ngũ hành |
Màu sắc tượng trưng |
Biểu hiện trong nghệ thuật truyền thống |
| Trung phương |
Thổ |
Vàng |
Trung tâm tranh Ngũ hổ, tượng trưng cho đất, màu hoàng tộc, tượng Phật ánh kim |
| Phương Đông |
Mộc |
Xanh lá cây (xanh đậm) |
Thanh hổ, tượng trưng cây cỏ tự nhiên, lá chàm, gỉ đồng |
| Phương Nam |
Hỏa |
Đỏ |
Xích hổ, tượng trưng cho lửa, màu son, gỗ vang, hoa hiên |
| Phương Tây |
Kim |
Trắng |
Bạch hổ, tượng trưng cho kim loại, nền giấy điệp quét vỏ sò |
| Phương Bắc |
Thủy |
Đen (sẫm) |
Hắc hổ, tượng trưng cho nước, màu than xoan, than lá tre, bùn lầy |
- Kỹ thuật ấn loát cổ truyền: Sử dụng gỗ thị, gỗ thừng, gỗ mực; người thợ khắc (Tử nhân) xử lý ván in; áp dụng ba kỹ thuật: Hắc bạch mộc khắc (in đen trắng), Thao sắc mộc khắc (in nhiều bản màu riêng), Bút thái mộc khắc (in nét đen rồi tô màu tay như tranh Hàng Trống). Sự chuyển đổi từ chữ Hán - Nôm sang chữ Quốc ngữ Latinh tạo tiền đề cho nghệ thuật chữ hiện đại.
Chương 2: Sự vận dụng Mỹ thuật truyền thống trong Thiết kế đồ họa Việt Nam
Chương 2 (35 trang) khảo sát thực trạng sáng tác thiết kế đồ họa từ năm 1986 đến nay:
- Những kết quả đạt được: Nhiều nhà thiết kế đã khai thác thành công các yếu tố tạo hình cổ truyền như hình tượng trống đồng Đông Sơn, rồng thời Lý, hoa sen, hoa cúc dây, Khuê Văn Các, chùa Một Cột đưa vào logo, bao bì hàng hóa (thuốc lá Thăng Long, Vinataba) và hệ thống nhận diện thương hiệu (khảo sát hệ thống nhận diện của cà phê Trung Nguyên với sự kết hợp biểu tượng văn hóa bản địa). Các thiết kế lịch Tết, bìa sách văn học, poster văn hóa sử dụng hiệu quả chất liệu đồ họa dân gian Đông Hồ, Hàng Trống.
- Những hạn chế tồn tại: Luận án chỉ ra tình trạng sao chép cơ học, chắp vá các hoa văn cổ vào sản phẩm một cách hình thức mà không hiểu bản chất ngữ cảnh văn hóa; sự lai tạp các yếu tố thị giác ngoại lai; việc lạm dụng hình ảnh truyền thống cho các sản phẩm không phù hợp; sự mất cân đối giữa tính dân tộc và yêu cầu công năng hiện đại do áp lực thương mại ngắn hạn.
Chương 3: Những bàn luận rút ra từ kết quả nghiên cứu
Chương 3 (43 trang) đi sâu thảo luận các vấn đề mang tính phương pháp luận:
- Vai trò và giới hạn ảnh hưởng: Yếu tố truyền thống không phải là quy chuẩn bắt buộc cho mọi sản phẩm thiết kế mà là nguồn tài nguyên văn hóa tạo nên giá trị gia tăng và sự khác biệt nhận diện. Việc vận dụng phải tương thích với tính chất, công năng của từng chủng loại sản phẩm và đối tượng công chúng.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế: Phân tích sự thành công của thiết kế đồ họa Nhật Bản (kết hợp triết lý thủ công Washi, sơn mài, tre gỗ với ngôn ngữ tối giản hiện đại như ghi nhận trong công trình Inspired Shapes) và Trung Quốc trong việc chuyển hóa di sản thị giác thành biểu tượng thương mại toàn cầu.
- Đề xuất giải pháp:
- Đổi mới chương trình đào tạo tại các trường mỹ thuật ứng dụng: đưa nội dung nghiên cứu, phân tích di sản mỹ thuật truyền thống vào hệ thống bài tập thiết kế đồ họa.
- Nâng cao nhận thức văn hóa cho nhà thiết kế: chuyển đổi phương pháp sáng tạo từ sao chép hình thức bề ngoài sang tiếp thu tinh thần, cấu trúc và triết lý thẩm mỹ cổ truyền.
- Định hướng chính sách và phát triển thương hiệu: xây dựng chiến lược truyền thông thị giác gắn với thương hiệu quốc gia dựa trên bản sắc văn hóa dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa tiến trình lịch sử thiết kế đồ họa Việt Nam từ khởi nguồn in khắc truyền thống qua các giai đoạn biến chuyển xã hội thế kỷ XX đến thời kỳ công nghệ số đương đại.
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc vận dụng mỹ thuật truyền thống vào thiết kế đồ họa; xác lập luận điểm cốt lõi: kế thừa truyền thống trong thiết kế đương đại là sự kế thừa về mặt tinh thần thẩm mỹ (tính hòa, tính phồn thực, ước lệ, cách xử lý màu sắc tự nhiên) chứ không phải sự mô phỏng hay sao chép cơ học các vật thể nguyên gốc.
- Cập nhật, chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành, thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết thiết kế đồ họa trong nước với hệ thống lý thuyết thiết kế truyền thông thị giác quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo cứu, đánh giá thực trạng vận dụng di sản mỹ thuật truyền thống trong các sản phẩm thiết kế đồ họa dạng tĩnh tại Việt Nam giai đoạn từ 1986 đến nay.
- Cung cấp khung gợi ý và giải pháp phương pháp luận giúp các nhà thiết kế thực hành khai thác vốn cổ dân tộc một cách hài hòa với yêu cầu công năng và thị hiếu thị trường hiện đại.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ trực tiếp cho công tác biên soạn giáo trình, giảng dạy chuyên ngành Thiết kế đồ họa tại các trường đại học đào tạo Mỹ thuật ứng dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung giới hạn phạm vi khảo sát ở mảng thiết kế đồ họa trên mặt phẳng hai chiều dạng tĩnh (bao bì, ấn phẩm sách báo, hệ thống nhận diện thương hiệu); chưa khảo sát sâu các dạng thức đồ họa động, đồ họa tương tác đa phương tiện (web, game, hoạt hình ba chiều, truyền hình). Về mặt không gian, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào di sản mỹ thuật vùng châu thổ Bắc Bộ của tộc người Kinh từ thời Lý đến thời Nguyễn, chưa bao quát di sản của các dân tộc thiểu số và các vùng văn hóa khác trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự vận dụng di sản văn hóa truyền thống vào các sản phẩm thiết kế đồ họa kỹ thuật số, đồ họa truyền thông tương tác và ứng dụng di sản mỹ thuật của các cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam trong thiết kế hiện đại.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho các ngành Mỹ thuật ứng dụng, Thiết kế đồ họa, Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, đặc biệt là hệ thống tư liệu lịch sử in khắc gỗ, kỹ thuật in ấn truyền thống và hệ thống màu sắc ngũ hành trong tranh dân gian.
- Đối với nhà thiết kế thực hành: Cung cấp định hướng phương pháp luận nhằm giải quyết bài toán dung hòa giữa tính bản sắc dân tộc và tính hiện đại trong sáng tác logo, bao bì, ấn phẩm và bộ nhận diện thương hiệu.
- Đối với các nhà quản lý và doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở lý luận phục vụ xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu mang bản sắc văn hóa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định mốc ra đời của ngành thiết kế đồ họa hiện đại tại Việt Nam vào thời điểm nào?
Theo luận án, thiết kế đồ họa theo nghĩa là một ngành thuộc lĩnh vực design ra đời gắn liền với sự xuất hiện của nền báo chí và kỹ thuật in typo chữ chì, bản kẽm du nhập từ Pháp. Mốc thời gian được xác định từ năm 1862 (khi Đô đốc Bonard lập nhà in Imperial) và năm 1865 khi tờ báo quốc ngữ đầu tiên - Gia Định báo - chính thức phát hành.
2. Sự vận dụng mỹ thuật truyền thống vào thiết kế đồ họa theo quan điểm của tác giả cần ưu tiên khía cạnh nào?
Luận án khẳng định việc vận dụng không đơn thuần là đưa các hình ảnh, hoa văn cổ dạng vật thể nguyên gốc (như mặt trống đồng, rồng thời Lý, Khuê Văn Các) lên sản phẩm một cách cơ học, mà cốt lõi là tiếp thu tinh thần sáng tạo và triết lý thẩm mỹ (sự giản dị, tính gợi ý, tính hòa, tính phồn thực, sự tinh tế và cách phối màu tự nhiên) để chuyển hóa vào cấu trúc ngôn ngữ thiết kế hiện đại.
3. Hệ màu Ngũ phương - Ngũ hành được biểu hiện như thế nào trong tranh thờ Ngũ hổ theo phân tích của luận án?
Trong tranh thờ Ngũ hổ, năm màu sắc đại diện cho năm phương vị và năm hành: Hổ vàng ở trung tâm (hành Thổ - Trung phương), Thanh hổ màu xanh (hành Mộc - phương Đông), Bạch hổ màu trắng (hành Kim - phương Tây), Xích hổ màu đỏ (hành Hỏa - phương Nam), và Hắc hổ màu đen sẫm (hành Thủy - phương Bắc). Màu sắc và thế đứng của các hình tượng thể hiện triết lý âm dương ngũ hành và ước vọng cầu phúc trong tín ngưỡng dân gian.
4. Ba kỹ thuật ấn loát mộc bản cổ truyền của Việt Nam được luận án tổng kết gồm những kỹ thuật nào?
Ba kỹ thuật ấn loát truyền thống gồm:
- Hắc bạch mộc khắc: In khắc gỗ lấy nét đen trên nền trắng.
- Thao sắc mộc khắc: Kỹ thuật in nhiều màu, mỗi màu và nét được khắc trên một bản gỗ riêng biệt (tiêu biểu như tranh Đông Hồ).
- Bút thái mộc khắc: Kỹ thuật chỉ in bản nét đen bằng ván khắc, sau đó tô màu thủ công bằng bút lông (tiêu biểu như tranh Hàng Trống).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Ngọc là công trình nghiên cứu hệ thống về mối quan hệ giữa thiết kế đồ họa đương đại và di sản mỹ thuật truyền thống Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp liên ngành và khảo cứu điền dã thực tế, luận án đã làm rõ tiến trình lịch sử, xác định các đặc trưng thẩm mỹ cốt lõi của mỹ thuật dân tộc và chỉ ra thực trạng vận dụng trong giai đoạn từ 1986 đến nay. Công trình đóng góp hệ thống lý luận và giải pháp thực tiễn quan trọng, khẳng định việc khai thác tinh thần văn hóa truyền thống là phương thức hữu hiệu để định hình phong cách và xây dựng thương hiệu cho thiết kế đồ họa Việt Nam trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.