Giáo trình đồ họa ứng dụng 1 thiết kế 2D - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình đồ họa ứng dụng 1 cung cấp kiến thức nền tảng về thiết kế, tư duy thị giác và kỹ năng sử dụng công cụ đồ họa chuyên nghiệp.

Tác giả

Phan Văn Viên, Nguyễn Thị Mỹ Bình, Đặng Quỳnh Nga

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình đồ họa ứng dụng 1 Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình đồ họa ứng dụng 1 - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực thiết kế chất lượng cao. Cuốn sách do tác giả Phan Văn Viên chủ biên, kết hợp cùng Nguyễn Thị Mỹ Bình và Đặng Quỳnh Nga. Nhà xuất bản Thống kê ấn hành tài liệu này vào năm 2019. Tác phẩm thuộc bản quyền của Bộ môn Công nghệ đa phương tiện, Khoa Công nghệ thông tin. Mục tiêu cốt lõi của giáo trình là trang bị kiến thức nền tảng trong môi trường đồ họa 2D. Nội dung phân chia rõ ràng thành ba phần chính: Adobe Photoshop CS6, Adobe Illustrator CS6 và CorelDraw X6. Mỗi phần đều tập trung vào kỹ năng xử lý ảnh số, vẽ vector và dàn trang ấn phẩm. Tài liệu này đóng vai trò bản lề quan trọng. Sinh viên nắm vững kiến thức 2D trước khi bước vào nghiên cứu đồ họa 3D nâng cao. Ngoài ra, nhóm tác giả xây dựng cuốn bài tập thực hành đi kèm. Sự kết hợp này giúp người học củng cố lý thuyết qua các dự án thực tế. Cấu trúc bài giảng mang tính sư phạm cao, logic và dễ tiếp cận.

1.1. Bối cảnh ra đời và đội ngũ tác giả biên soạn

Sự phát triển bùng nổ của truyền thông số đòi hỏi hình ảnh thương hiệu ấn tượng. Mọi doanh nghiệp đều cần logo, banner và tài liệu quảng cáo chuyên nghiệp. Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã nhận diện xu thế đó. Nhóm giảng viên giàu chuyên môn tiến hành biên soạn cuốn giáo trình này. Thầy Phan Văn Viên giữ vai trò chủ biên công trình. Cô Nguyễn Thị Mỹ Bình và cô Đặng Quỳnh Nga đồng biên soạn nội dung. Bộ môn Công nghệ đa phương tiện thẩm định nghiêm ngặt chương trình. Cuốn sách đáp ứng chính xác khung chuẩn đào tạo kỹ sư công nghệ. Tài liệu xuất bản năm 2019 và lưu hành rộng rãi trong nhà trường.

1.2. Mục tiêu đào tạo và kết cấu tổng thể tài liệu

Mục tiêu trọng tâm của cuốn giáo trình là rèn luyện tư duy thị giác và kỹ năng đồ họa 2D. Sinh viên sử dụng thành thạo ba phần mềm đồ họa tiêu chuẩn công nghiệp. Phần một hướng dẫn toàn diện phần mềm Adobe Photoshop CS6. Phần hai giảng dạy chi tiết Adobe Illustrator CS6. Phần ba khai thác triệt để phần mềm CorelDraw X6. Kết cấu tài liệu xây dựng theo lộ trình từ nhập môn đến nâng cao. Mỗi chương cung cấp kiến thức nền tảng cùng hướng dẫn thao tác chi tiết. Kiến thức 2D vững chắc tạo tiền đề quan trọng cho học phần đồ họa 3D tiếp theo. Giáo trình phân tách riêng cuốn bài tập thực hành. Cách tổ chức này tối ưu dung lượng và hỗ trợ sinh viên tự học thuận lợi.

II. Phân tích giáo trình đồ họa ứng dụng 1 ĐH Công nghiệp Hà Nội

Việc tiếp cận đồ họa kỹ thuật số đặt ra nhiều thử thách kỹ thuật đối với sinh viên ngành công nghệ. Người học thường gặp khó khăn khi phân biệt đồ họa raster và đồ họa vector. Khái niệm không gian màu RGB hay CMYK gây nhiều nhầm lẫn trong quá trình xuất bản in ấn. Phân tích nội dung giáo trình cho thấy cấu trúc module được bố trí chặt chẽ nhằm giải quyết triệt để vấn đề này. Nhóm tác giả đi sâu vào bản chất điểm ảnh và độ phân giải hình ảnh. Tại phần Photoshop, kỹ thuật tạo vùng chọn phức tạp và thao tác với Pen Tool đòi hỏi độ chuẩn xác cao. Thao tác xử lý Layer Mask hay kênh Alpha Channel dễ gây rối loạn tư duy quản lý lớp. Sang phần Illustrator và CorelDraw, rào cản nằm ở phương pháp điều khiển đường cong Bezier và điểm neo. Sinh viên thiếu kinh nghiệm thường tạo ra file thiết kế sai tỷ lệ hoặc thừa điểm neo. Giáo trình đã dự báo chính xác các sai sót phổ biến này. Các chỉ dẫn kỹ thuật giúp sinh viên hiểu rõ cơ chế vận hành của từng công cụ thiết kế.

2.1. Thách thức xử lý điểm ảnh và không gian màu

Xử lý ảnh kỹ thuật số đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về dữ liệu đồ họa raster. Sinh viên mới bắt đầu học đồ họa thường gặp khó khăn với khái niệm kênh màu RGB và CMYK. Việc áp dụng sai không gian màu dẫn đến sự sai lệch màu sắc nghiêm trọng khi in ấn. Ngoài ra, việc kiểm soát độ phân giải hình ảnh quyết định chất lượng đầu ra của ấn phẩm. Giáo trình phân tích tường tận các hệ màu và thuộc tính của file kỹ thuật số. Người học tiếp cận kỹ thuật làm mềm biên vùng chọn qua lệnh Feather. Các công cụ hiệu chỉnh ánh sáng như Levels và Curves cũng được giải thích chi tiết. Nhờ vậy, sinh viên làm chủ chất lượng hình ảnh ngay từ khâu nhập dữ liệu.

2.2. Khó khăn khi kiểm soát đường cong vector và Layer

Làm chủ đường cong Bezier là thách thức kỹ thuật lớn trong đồ họa vector. Người học thường lúng túng khi điều khiển điểm neo và các đường định hướng của công cụ Pen. Việc tạo quá nhiều điểm neo khiến đường vẽ gồ ghề và làm tăng dung lượng tệp tin. Đồng thời, cấu trúc phân lớp trong Illustrator và Photoshop đòi hỏi tư duy logic cao. Sinh viên dễ nhầm lẫn giữa Layer thường, Layer Mask và Clipping Mask. Sai lầm này dẫn đến sự mất mát dữ liệu gốc khi thực hiện thao tác cắt ghép ảnh. Giáo trình tập trung mổ xẻ cơ chế toán học của vector và nguyên lý phân lớp. Sinh viên học được cách tối ưu hóa số lượng điểm neo và bảo toàn ảnh gốc.

III. Phương pháp học tốt giáo trình đồ họa ứng dụng 1 ĐH Công nghiệp

Để tiếp thu hiệu quả giáo trình, sinh viên cần áp dụng phương pháp học tập khoa học và kỷ luật. Quy trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý thuyết và thực hành bài tập mẫu. Người học nên bắt đầu bằng việc làm quen với giao diện và phím tắt của từng phần mềm. Thói quen sử dụng phím tắt giúp tăng tốc độ thao tác thiết kế đáng kể. Bước tiếp theo đòi hỏi việc thực hiện tuần tự từng bài học từ cấp độ cơ bản đến phức tạp. Khi học Photoshop, sinh viên cần tập trung rèn luyện công cụ Pen để tạo đường Path chuẩn xác. Việc lưu Work Path thành Curve cố định tránh nguy cơ mất dữ liệu vẽ. Thao tác điều chỉnh điểm neo và tiếp tuyến cần được lặp lại nhiều lần để thành thạo. Đồng thời, sinh viên nên thử nghiệm đa dạng hệ thống bộ lọc Filter như Blur, Distort, Artistic và Stylize. Sự kết hợp giữa bộ lọc và mặt nạ lớp tạo ra nhiều hiệu ứng thị giác ấn tượng. Đối với Illustrator và CorelDraw, việc ứng dụng các hình cơ bản để dựng hình khối phức tạp là chìa khóa then chốt. Sự kiên trì giải quyết cuốn bài tập đi kèm mang lại phản xạ thiết kế nhạy bén.

3.1. Kỹ thuật làm chủ công cụ Pen và hệ thống bộ lọc Filter

Công cụ Pen đóng vai trò trung tâm trong việc vẽ và tạo vùng chọn chính xác. Người học cần đặt điểm neo tại các vị trí đổi hướng của đường bao vật thể. Việc kéo đường định hướng giúp uốn cong đoạn Path theo đúng biên dạng mong muốn. Ngay sau khi vẽ xong, thao tác nhấp đúp vào Work Path để lưu thành Curve 1 là yêu cầu bắt buộc. Thao tác này ngăn chặn nguy cơ ghi đè hoặc làm mất đường vẽ. Bên cạnh đó, việc khai thác menu Filter mở ra khả năng sáng tạo không giới hạn. Sinh viên kết hợp các nhóm bộ lọc như Artistic, Distort hay Noise để tạo chất liệu đồ họa độc đáo. Kỹ thuật này nâng cao tính nghệ thuật cho sản phẩm phục chế ảnh.

3.2. Phương pháp phối hợp vector và xử lý đồ họa đa nền tảng

Quy trình thiết kế hiện đại đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa ảnh bitmap và đồ họa vector. Sinh viên bắt đầu phác thảo biểu trưng và hình vẽ minh họa trong Illustrator hoặc CorelDraw. Các công cụ hình học cơ bản như Rectangle, Polygon, Star và Spiral cung cấp khung tạo hình chuẩn. Sau khi hoàn thiện vector, tệp tin được xuất sang Photoshop để xử lý chất liệu bề mặt và ánh sáng. Sự kết hợp này tận dụng thế mạnh độ nét không giới hạn của vector cùng độ chuyển màu mịn màng của bitmap. Việc khai thác song song ba phần mềm giúp người học làm chủ các dự án thiết kế nhận diện thương hiệu phức tạp. Khả năng chuyển đổi tệp linh hoạt giữa các phần mềm tạo ra quy trình làm việc chuẩn mực.

IV. Kết luận về giá trị giáo trình đồ họa ứng dụng 1 ĐH Công nghiệp

Giáo trình đồ họa ứng dụng 1 của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội khẳng định vị thế một tài liệu đào tạo mẫu mực. Cuốn sách giải quyết bài toán đào tạo thực hành bằng cách gắn kết lý thuyết công cụ với nhu cầu thị trường. Khối lượng kiến thức trong tài liệu mở ra cánh cửa nghề nghiệp rộng mở cho sinh viên công nghệ thông tin và đa phương tiện. Người học nắm vững năng lực thiết kế giao diện website thương mại điện tử, bộ nhận diện thương hiệu và ấn phẩm truyền thông. Các kỹ năng phục chế ảnh nghệ thuật và biên tập hình ảnh số đều đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe. Không dừng lại ở phạm vi đồ họa 2D, cuốn sách còn là bước chuẩn bị chiến lược. Kiến thức tư duy không gian và xử lý đường cong vector tạo nền tảng vững chắc để người học tiếp thu học phần Đồ họa ứng dụng 2 về công nghệ 3D. Nhờ định hướng thực nghiệm rõ ràng, tài liệu giúp sinh viên tự tin tham gia thị trường lao động sáng tạo. Nhóm tác giả đã đóng góp một công trình sư phạm thiết thực cho nền giáo dục đại học định hướng ứng dụng. Cuốn giáo trình xứng đáng trở thành cẩm nang gối đầu giường cho mọi nhà thiết kế tương lai.

4.1. Ứng dụng thực tế vào sản xuất ấn phẩm truyền thông

Kiến thức từ giáo trình trực tiếp phục vụ nhu cầu sản xuất ấn phẩm thương mại. Sinh viên có khả năng thiết kế poster quảng cáo, bao bì nhãn mác và banner mạng xã hội. Việc làm chủ Photoshop cho phép thực hiện các dự án phục chế ảnh tư liệu và xử lý ảnh nghệ thuật chân dung. Trong khi đó, kỹ năng Illustrator và CorelDraw hỗ trợ đắc lực cho việc tạo dựng logo công ty và hệ thống bảng biển quảng cáo khổ lớn. Các file thiết kế xuất xưởng đạt chuẩn kỹ thuật in ấn về hệ màu CMYK và độ sắc nét. Khả năng ứng dụng thực tế cao giúp sinh viên nhanh chóng nhận các công việc thiết kế tự do ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

4.2. Tiền đề vững chắc cho học phần đồ họa không gian 3D

Môi trường đồ họa 2D đóng vai trò bệ phóng kỹ thuật không thể thiếu cho đồ họa không gian ba chiều. Các mô hình 3D phức tạp đều bắt đầu từ các bản vẽ vector phác thảo 2D chuẩn xác. Bên cạnh đó, việc tạo chất liệu và họa tiết bề mặt (texture mapping) trong không gian 3D phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ năng xử lý ảnh Photoshop. Cuốn giáo trình này trang bị trọn vẹn tư duy tạo hình và quản lý file số cần thiết. Sinh viên hoàn thành tốt học phần sẽ tự tin tiếp cận các phần mềm mô phỏng 3D nâng cao trong cuốn Đồ họa ứng dụng 2. Lộ trình đào tạo liên thông này đảm bảo phát triển năng lực thiết kế đa phương tiện bền vững cho sinh viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Giáo trình đồ họa ứng dụng 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. GIÓI THIỆU VỀ PHOTOSHOP 1. Ảnh số (Digital Image) Ảnh sổ là tập hợp hữu hạn các điềm ảnh. Ảnh có thể được biểu diễn dưới dạng một ma trận 2 chiều, mỗi phần từ của ma Ưận tương ứng với một điểm ảnh.

Mỗi phần tử này được gọi là một pixel. Ành có thề được định nghĩa là một hàm 2 chiều f(x, y), trong đó X và y là các tọa độ vị trí cùa điểm ảnh trong bức ảnh. Độ lớn của hàm f được xác định độ sáng (intensity) hay độ xám (gray level) của ảnh tại điểm đó. - Số pixel nằm dọc theo chiều cao và chiều rộng của một ánh bitmap được gọi là kích cỡ pixel cùa ảnh.

- Độ phân giải của ảnh được xác định bởi số pixel/1 inch, giá trị này càng lớn ảnh có độ phân giải càng cao. Các ảnh kỹ thuật số Ảnh kỹ thuật số thường là một trong hai loại chính là ành bitmap và ảnh vector. - Ảnh bitmap: về mặt kỹ thuật được gọi là ành mành, nó được tạo từ một lưới các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm ảnh được gán một vị trí riêng biệt và một giá trị màu cụ thể. Loại ành này có chất lượng phụ thuộc vào độ phân giải cùa thiết bị chụp hình.

Vì thế, với số lượng pixel xác định của ảnh, khi hiển thị ra màn hình ảnh có thể bị mất chi tiết hoặc rạn vỡ., loại ảnh này phải lưu trữ lất cá các đicm ánh nên kích thước lưu trữ lớn. - Ảnh vector: Các ảnh vector được tạo từ các đường thẳng và đường cong được xác định bời các phương trinh toán học. Loại ảnh này khi di chuyến hoặc thay đối kích cỡ không bị thay đổi chất lượng ánh, kích thước lưu trử nhò. Ảnh màu và không gian màu Ảnh màu (color image): Là ảnh mà tại mỗi điểm là một cấu trúc gồm nhiều kênh màu khác nhau (thường là 3 kênh màu cơ bản: red, green, blue).

Một số không gian màu: - RGB (red green blue): Thường được sử dụng trong việc hiển thị trên máy tính. Nếu mỗi kênh màu được mã hóa bằng 1 byte (8 bit), và giá trị nầm trong đoạn [0, 255], thì ta có ảnh 24 bit màu, và mã hóa được tất cả 256x256x256 = 16.216 màu, hay thường gọi lá 16 triệu màu. - RGBA (Red, Green, Blue, Alpha): Màu trong suốt. - CMYK (Cyan Magenta YeIlow black): Thường dùng trên máy in.

Mô hình này do AR Smith tạo ra vào năm 1978. Nó dựa trên các đặc tính màu trực quan như sắc (tint), bóng (shade) và tông màu (tone); nói cách khác lả họ màu, độ thuần khiết và độ sáng. Giá trị màu thuần khiết (Hue): chạy từ 0 đến 360°. - Độ bão hóa màu (Saturation): Là mức độ cùa thuần khiết cùa màu, có thể hiều là có bao nhiêu màu trắng được thêm vào màu thuần khiết này.

Giá trị của s nẩm trong đoạn [0,1 ], trong đó s = 1 là màu tinh khiết nhất, hoàn toàn không pha trẳng. Nói cách khác, s càng lớn thi màu càng tinh khiết, nguycn chất. - Độ sáng của màu: Có khi được gọi là Intensity, Lightness, có giá trị dao dộng trong đoạn [0,1 ], trong đó V = 0 là hoàn toàn tối (đen), V = 1 là hoàn toàn sáng. Nói cách khác, V càng lớn thi màu cáng sáng.

- Ảnh xám (grayscale): Còn gọi là ảnh đơn sắc (monochromatic), là ảnh mà tại mồi điểm ảnh có một giá trị mức xám. Giới thiệu phần mềm Photoshop CS6 Adobe Photoshop là phần mềm nổi tiếng trong lĩnh vực xử lý ảnh. Phân mêm này do hãng Adobe viết và được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Adobe Photoshop được dùng để: - Đưa ảnh từ các nguồn khác nhau vào xử lý: + Từ máy quét.

+ Từ bộ nhớ đệm clipboard. + Từ ành đã có sẵn trong máy tính. - Cho ra sàn phẩm ánh tốt hơn: + Cắt bớt các phần thừa. + Tẩy xoá các phần không cần thiết.

- Tạo những hiệu ứng sinh động: + Tạo hiệu ứng nhờ các lớp ảnh (layer). + Tạo hiệu ứng nhờ các bộ lọc (íìlter). + Rất nhiều hiệu ứng đa dạng khác. - Tiếp nhận ảnh từ nhiều nguồn rồi xử lý: + Thiết kế giao diện website.

+ In hoặc xuất ảnh ra với một số định dạng khác nhau, tích hợp được với một sổ phần mềm đồ họa khác như: Corel Draw. + Đưa ành vào trong các giáo án điện từ. Một số tính năng khác được nâng cấp so với các phiên bàn cù: - Crop Tool: Được cái tiến giúp người sừ dụng xem trước tương tác qua đó có thể hình dung tốt hơn kết quả mình nhận được. Dc dàng chọn vùng và điều chinh kích thước, biên độ.

- Blur Gallcry: Cung cấp 3 lựa chọn Field Blur/ Iris Blur/ Tilt Shifì trong đó chọn Iris Blur sẽ xuất hiện hình oval trên bức ánh cho phép người dùng chọn vùng ành muôn được làm rõ nét nhât. Vùng nằm ngoài hình oval sẽ mờ dân đi và người dùng có thê quy định ảnh bắt đầu mờ dần từ vị trí nào cũng như điều chỉnh độ mờ. - Adaptive Wide Angle: Cho phép uốn cong hình ảnh theo góc độ mong muốn tạo ra những bức hình đây nghệ thuật. - Video Demo: Được thiết kế theo phong cách timeline clip với nhiều hiệu ứng động và chèn âm thanh giúp người dùng tạo ra được các video chuyên nghiệp nhanh chóng và dễ dàng.

- Content Avvare Patch: Cho phép người dùng lấp đi những chi tiết không mong muốn hoặc đẳp lỗ thủng trên bức hình do cắt hoặc xóa bằng cách sao chép nhũng họa tiết của vùng gần đó thế vào. - Content Ware Move: Giúp người sừ dụng di chuyển một đối tượng đã chọn trong ảnh sang vị trí khác một cách dễ dàng, nhanh chóng chi với thao tác chọn vùng và kéo thả mà không để lại dấu vết nào và không cần các thao tác phân lớp phức tạp.0: Là công cụ lựa chọn và điều chinh màu sắc, tô màu và các hình mẫu với kênh màu. Các điều chinh riêng biệt giúp dễ dàng quàn lý và theo dõi kết quả điều chinh ngay trên màn hinh. Giới thiệu giao diện Photoshop 1.

Khái động Photoshop Khới động Photoshop, nhấn Ctrl-Alt-Shift để huỳ bò nhũng thiết lập mặc định. Khi có 3 thông báo xuất hiện: - Nhân Yes đê khăng định ràng ta muốn xoá tài liệu Adobe Photoshop Settings. - Nhân No để đóng thông báo lại. - Nhán closc đc đóng màn hinh chào mừng của Photoshop.

Giao diện lùm việc cùa Photoshop Xuất hiện tương tự như hình dưới: A. Khu vực hiên thị nội dung cùa các fiìe đang thao tác, xứ li. Thanh menu chinh chứa các trình đơn xứ li, cấu hình,. Thanh công cụ (tool box) chứa các cóng cụ xứ lí đe thao tác với các file (sè được giới thiệu cụ the trong phần sau).

Vùng quàn li các lớp (Layer) cùa file đang thao tác. Các thao tác cơ bán đối với công cụ và các Paleltte Hộp công cụ (Tool Box) là một Palette dài và hẹp nàm bên trái môi trường làm việc bao gồm những hình biểu tượng cùa các công cụ như: công cụ lựa chọn, công cụ vẽ và chinh sứa, nền trước và nền sau, hộp chọn màu và công cụ quan sát hình và các paleltte. a) Nhỏm công cu lưa chọn, di chuvển: - DSlVlove Tool (V): Sừ dụng đế di chuyển các đối tuợng (các layer) trên vùng làm việc. - IB v ia rq u e e Tool (M): Công cụ đổ lựa chọn các vùng dạng hình chữ nhật, hình elip, dạng cột, dòng (Chuyền sang chế độ chọn khác bàng cách click chuột phái vào biêu tượng này đẽ hiện ra danh sách các loại công cụ).

■ r i Ractangubr Marquoa Tod M 0 M arquM Tod M * mmm Singta Rmv M arqua Tod ^ H Singla CcAumn M arquat Tod 13 - m ^ L a s s o Tool (L): Công cụ giúp vẽ được các vùng chọn tùy ý, sau khi vẽ, đề nối điểm đầu và điểm cuối chi cần click đúp chuột chúng sẽ tự nối với nhau. - IPI Công cụ Polygonsal Lasso: Kích chuột tại các vị trí khác nhau đề tạo ra vùng chọn. - H \ 1 a g i c Wand Tool (W): Công cụ giúp chọn một mảng màu gẩn giống nhau tại một khu vực. - ^ 3 c r o p Tool (C): Công cụ dùng để cẳt xén bớt khung hình, sau khi lựa chọn vùng cắt hình và xác nhận thì phần nầm ngoài vùng chọn sẽ biến mất.

- H h y ed ro p p cr Tool (I): Công cụ dùng để chọn màu, lấy màu ờ các điẻm bất ki trên vùng làm việc. - )Công cụ Eyedropper: Trong hộp thoại Replace Color và click vào một vùng bất kỳ trên bức ánh để tô tất cả vùng lựa chọn với màu đó. b) Nhóm công cụ vẽ và chình sửa ảnh: - E đ H e a lin g Brush Tool (J): Sừa chữa các vùng hỏng hay thừa trên ánh. Thao tác: Chọn kích thuớc con trỏ, giữ phím Alt rồi di con trỏ tới một khu vực có thể thay thế cho vùng hòng kia rồi buông phím Alt và thực hiện thao tác tỏ lên các vết hỏng (Chú ý: nó sẽ có một chút chế độ hoà trộn ớ điểm cuối cùng khi ta ngừng click chuột).

v ề thực chất thì cóng cụ này là lấy chi tiết điểm từ vùng này thay cho điém từ vùng khác, khác với công cụ Stampta phải tự chọn vùng lấy chi tiết, nó tự động chọn vùng da tương tự vùng ta đang làm việc. Vì thế bề mật ánh càng tương tự nhau thi công cụ này càng mạnh. - K S ttru s h Tool (B): Cọ vẽ, là công cụ giúp chúng ta có thể vẽ với nhicu loại hinh dáng khác nhau, màu sắc, kích cỡ tùy chinh, các brush có sẵn và ta cũng có thể tim nạp thcm vào để sử dụng. u lonc Stamp Tool (S): Tương tự công cụ Healing Brush Tool nhưng nó không hòa trộn mà lấy hẳn phần được chọn đề thay thế vào vùng ánh hòng.

- BSẼH istory Brush Tool (Y): Brush dùng để lấy lại hình dạng ánh ban đầu của vùng quét. - ^ 2 p r a s e r Tool (E): Xóa các vùng mà nó quét qua. - E H o ra d ia n t Tool (G): Giúp tạo một vùng có màu hòa trộn, ờ nhóm này còn có Paint Bucket Tool thay vì hòa trộn màu thì nó chi tỏ một màu. - U B Iur Tool (R): Giúp làm mờ, nhòa đi vùng được quét qua.

- E S l ) o đ g e Tool (O): Làm sáng các vùng được quét qua, trù vùng màu đen. - K S p a th Selection Tool (A): Công cụ quản lí, lựa chọn các đường kè khi ta vẽ một hình dạng bất kì, chủ yếu qua công cụ Pen Tool.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Văn Viên, Nguyễn Thị Mỹ Bình, Đặng Quỳnh Nga (2019), Đồ họa ứng dụng 1, Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
APA 7
Phan, V. V., Nguyễn, T. M. B., & Đặng, Q. N. (2019). Đồ họa ứng dụng 1 [Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-do-hoa-ung-dung-1/9387386747
IEEE
V. V. Phan, T. M. B. Nguyễn, and Q. N. Đặng, "Đồ họa ứng dụng 1," Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-do-hoa-ung-dung-1/9387386747

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác