Giáo trình lập trình cơ bản ngôn ngữ C - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình lập trình cơ bản cung cấp kiến thức nền tảng về tư duy thuật toán, cấu trúc dữ liệu và kỹ năng viết mã cho người mới bắt đầu.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Tác giả

Trần Thanh Huân, Nguyễn Bá Nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình lập trình cơ bản C Đại học Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình lập trình cơ bản C là học liệu tiêu chuẩn tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Tài liệu do thầy Trần Thanh Huân làm chủ biên cùng thầy Nguyễn Bá Nghiên biên soạn. Nhà xuất bản Thống Kê chính thức phát hành ấn bản này vào năm 2019. Sách phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm nhất ngành công nghệ thông tin. Cấu trúc nội dung gồm sáu chương bài bản. Chương đầu tiên giải thích khái niệm thuật toán và lưu đồ logic. Các chương tiếp theo trình bày chi tiết về cú pháp ngôn ngữ C, cấu trúc điều khiển và lập trình đơn thể. Phần nâng cao tập trung vào kiểu dữ liệu mảng, chuỗi ký tự và kỹ thuật xử lý con trỏ. Toàn bộ kiến thức được sắp xếp tuần tự từ dễ đến khó. Các ví dụ minh họa ngắn gọn, trực quan giúp người học dễ dàng tiếp thu. Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về kỹ thuật lập trình máy tính. Sinh viên có thể sử dụng sách để tự học hiệu quả. Hệ thống bài tập phong phú rèn luyện kỹ năng thực hành giải thuật.

1.1. Mục tiêu đào tạo và đối tượng sử dụng giáo trình

Cuốn sách hướng đến đối tượng chính là sinh viên năm đầu khối ngành kỹ thuật công nghệ. Mục tiêu trọng tâm là hình thành tư duy giải quyết vấn đề bằng máy tính. Sinh viên làm quen với các khái niệm lập trình cốt lõi và phương pháp luận khoa học. Người học nắm vững quy trình phát triển phần mềm cơ bản. Từng bước thực hiện từ phân tích bài toán, xây dựng thuật toán đến viết mã nguồn. Tài liệu loại bỏ rào cản thuật ngữ phức tạp. Cách diễn đạt mộc mạc hỗ trợ người mới bắt đầu tiếp cận dễ dàng. Đây là bước đệm cần thiết trước khi bước vào các môn học chuyên ngành phức tạp hơn.

1.2. Khung chương trình đào tạo chuẩn sáu chương chi tiết

Nội dung giáo trình phân bổ khoa học qua sáu chương cụ thể. Chương 1 giới thiệu khái quát về thuật toán, sơ đồ khối và môi trường lập trình. Chương 2 đi sâu vào các thành phần ngữ nghĩa, từ khóa, kiểu dữ liệu và toán tử trong C. Chương 3 trang bị các cấu trúc điều khiển rẽ nhánh cùng vòng lặp logic. Chương 4 rèn luyện kỹ thuật lập trình đơn thể và phân rã mô-đun hàm. Chương 5 hướng dẫn xử lý dữ liệu phức tạp gồm mảng đơn, mảng hai chiều và chuỗi ký tự. Chương 6 kết thúc với chuyên đề con trỏ và quản lý bộ nhớ trực tiếp. Khung chương trình bám sát yêu cầu thực tiễn.

II. Khó khăn khi tiếp cận giáo trình lập trình cơ bản C thực tế

Người mới học lập trình thường đối mặt với nhiều rào cản nhận thức. Ngôn ngữ C đòi hỏi tính kỷ luật cao và tư duy logic chặt chẽ. Khái niệm về con trỏ và quản lý bộ nhớ trực tiếp gây nhiều bối rối. Cú pháp nghiêm ngặt dễ dẫn đến các lỗi biên dịch khó hiểu. Sinh viên chưa quen với việc chuyển hóa bài toán đời sống thành thuật toán cụ thể. Nhiều người học có thói quen vội vã viết mã lệnh ngay từ đầu. Bước phân tích bài toán và thiết kế lời giải bị bỏ qua. Việc này dẫn đến việc chương trình phát sinh lỗi logic nghiêm trọng. Công đoạn kiểm thử thủ công trên giấy thường bị xem nhẹ. Sự thiếu hụt kỹ năng gỡ lỗi khiến quá trình thực hành trở nên bế tắc. Thứ tự ưu tiên toán tử số học và logic cũng là điểm dễ nhầm lẫn. Các lỗi tràn bộ nhớ hoặc rò rỉ vùng nhớ thường xuyên xuất hiện. Tài liệu học thuật cần làm rõ các điểm nghẽn nhận thức này để định hướng đúng đắn.

2.1. Rào cản tư duy thuật toán và kiểm thử thủ công

Nhiều người học thường coi nhẹ bước kiểm tra tính đúng đắn của giải thuật trước khi gõ mã lệnh. Kỹ thuật duyệt thủ công trên giấy (desk check) đòi hỏi sự kiên nhẫn cao. Người học cần tự điền từng giá trị biến số qua từng bước thực thi. Việc bỏ qua thao tác này gây khó khăn lớn khi gỡ lỗi chương trình. Nếu thuật toán ban đầu sai lệch, toàn bộ mã nguồn phía sau sẽ vô giá trị. Khả năng trừu tượng hóa mô hình thực tế thành lưu đồ hình học vẫn còn hạn chế. Người học hay lúng túng khi lựa chọn điều kiện rẽ nhánh và điểm dừng vòng lặp. Sự vội vã này làm giảm hiệu quả học tập rõ rệt.

2.2. Nhầm lẫn độ ưu tiên toán tử và xử lý con trỏ

Độ ưu tiên toán tử trong ngôn ngữ C rất phức tạp và nhiều cấp độ. Sự kết hợp giữa toán tử số học, toán tử quan hệ và toán tử logic thường dẫn đến kết quả sai lệch nếu thiếu ngoặc đơn. Đặc biệt, khái niệm con trỏ là trở ngại lớn nhất đối với đa số sinh viên. Con trỏ can thiệp sâu vào địa chỉ bộ nhớ vật lý. Việc thao tác sai lệch vùng nhớ gây ra lỗi sụp đổ chương trình tức thì. Các lỗi như truy cập ngoài biên mảng hay giải phóng vùng nhớ sai cách rất khó truy vết. Người học thiếu môi trường trực quan thường mất nhiều thời gian để hình dung chuyển động của con trỏ.

III. Phương pháp nghiên cứu giáo trình lập trình cơ bản C tối ưu

Nghiên cứu tài liệu lập trình đòi hỏi phương pháp luận khoa học và tính kiên trì. Sinh viên cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình phát triển phần mềm chuẩn. Quy trình gồm định nghĩa bài toán, thiết kế giải thuật, kiểm tra logic và viết mã nguồn. Việc vẽ lưu đồ thuật toán chi tiết giúp cụ thể hóa luồng dữ liệu. Phương pháp bàn giấy (desk check) hỗ trợ phát hiện sớm lỗi logic trước khi biên dịch. Trong quá trình học, việc đọc kỹ thông báo lỗi từ trình biên dịch đóng vai trò then chốt. Sinh viên nên chia nhỏ bài toán lớn thành các hàm độc lập theo tư duy đơn thể. Phương pháp này giúp mã nguồn sáng sủa, dễ bảo trì và dễ gỡ lỗi. Đối với phần con trỏ, việc phác thảo sơ đồ ô nhớ trên giấy mang lại hiệu quả vượt trội. Thực hành liên tục qua các bài tập cuối mỗi chương củng cố phản xạ cú pháp. Tự viết lại các hàm thư viện mẫu rèn luyện bản lĩnh lập trình sâu sắc.

3.1. Tuân thủ quy trình phát triển chương trình sáu bước

Quy trình phát triển phần mềm trong giáo trình được chuẩn hóa qua sáu giai đoạn. Bước một xác định yêu cầu đầu vào và kết quả đầu ra mong muốn. Bước hai xây dựng giải thuật chi tiết dưới dạng lưu đồ hoặc mã giả. Bước ba tiến hành kiểm tra thuật toán bằng kỹ thuật duyệt dữ liệu thủ công. Bước bốn chuyển đổi thuật toán thành mã nguồn C chuẩn xác. Bước năm chạy thử nghiệm và sửa lỗi trên môi trường tích hợp. Bước sáu hoàn thiện tài liệu hướng dẫn và bảo trì hệ thống. Việc tuân thủ tuần tự từng bước hình thành tác phong lập trình chuyên nghiệp. Kỹ sư tương lai tiết kiệm thời gian đáng kể khi làm việc nhóm.

3.2. Vận dụng kỹ thuật lập trình đơn thể và cấu trúc hàm

Lập trình đơn thể là giải pháp quản lý sự phức tạp của chương trình. Sinh viên chia tách bài toán lớn thành các hàm chức năng độc lập. Mỗi hàm đảm nhận một nhiệm vụ duy nhất và trả về kết quả rõ ràng. Cách thiết kế này hạn chế tối đa việc sử dụng biến toàn cục. Mã lệnh trở nên trong sáng, dễ đọc và dễ tái sử dụng ở nhiều dự án khác. Việc kiểm thử từng mô-đun riêng biệt giúp cô lập lỗi nhanh chóng. Người học nắm vững cơ chế truyền tham trị và truyền tham chiếu qua con trỏ. Kỹ thuật này đặt nền móng vững chắc cho tư duy lập trình hướng đối tượng sau này.

IV. Giá trị ứng dụng từ giáo trình lập trình cơ bản C trong thực tiễn

Giáo trình lập trình cơ bản C khẳng định vai trò trụ cột trong đào tạo kỹ sư công nghệ. Cuốn sách cung cấp kiến thức nền tảng vững vàng cho người học. Việc làm chủ ngôn ngữ C mở ra cánh cửa tiến vào các lĩnh vực kỹ thuật chuyên sâu. Lập trình hệ thống, phát triển nhân hệ điều hành và hệ thống nhúng đều yêu cầu hiểu biết sâu về C. Khả năng kiểm soát bộ nhớ cấp thấp rèn luyện tư duy tối ưu hóa hiệu năng ứng dụng. Những nguyên lý nền tảng này giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu các ngôn ngữ hiện đại như C++, Java hay Python. Kiến thức về cấu trúc dữ liệu và giải thuật trong sách có tính ứng dụng lâu dài suốt sự nghiệp kỹ sư. Tài liệu không chỉ phục vụ kỳ thi học phần mà còn đồng hành cùng các dự án kỹ thuật thực tế. Tinh thần kỷ luật và tư duy logic hình thành từ việc học C là tài sản vô giá của người làm công nghệ thông tin.

4.1. Nền móng phát triển phần mềm hệ thống và thiết bị nhúng

Ngôn ngữ C giữ vị trí độc tôn trong phát triển phần mềm nhúng và IoT. Kỹ năng can thiệp trực tiếp vào phần cứng cùng quản lý thanh ghi bắt nguồn từ các bài học về con trỏ trong giáo trình. Các hệ điều hành lớn như Linux hay Windows đều xây dựng hạt nhân bằng C. Sinh viên nắm vững ngôn ngữ C sẽ làm chủ các kiến trúc vi điều khiển như ARM, PIC hay AVR. Hiệu năng thực thi cao và dung lượng mã nhỏ gọn là ưu thế tuyệt đối của C. Nền tảng học thuật từ cuốn sách tạo đà vững chắc cho các kỹ sư công nghệ theo đuổi lĩnh vực tự động hóa và điện tử viễn thông.

4.2. Khả năng chuyển giao sang các ngôn ngữ lập trình bậc cao

Kiến thức lập trình C cung cấp tư duy gốc rễ cho mọi ngôn ngữ hiện đại. Khi đã nắm chắc cú pháp C, sinh viên tiếp cận C++ hoặc Java rất thuận lợi. Các cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp và kiểu dữ liệu có sự tương đồng lớn. Sự hiểu biết về quản lý bộ nhớ giúp lập trình viên viết mã Python hay JavaScript tối ưu hơn. Người học chủ động tránh các bẫy rò rỉ bộ nhớ khi xây dựng hệ thống phần mềm quy mô lớn. Việc học tốt giáo trình này tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp thu các môn cấu trúc dữ liệu, giải thuật và kiến trúc máy tính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Giáo trình lập trình cơ bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 THUẬT TOÁN VÀ LƯU ĐÒ THUẬT TOÁN Chương này giới thiệu các kiến thức liên quan đến lập trình mảy tính, các ngôn ngừ lập trình, các giai đoạn trong quả trình phát triên một chương trình đê giải quỵêt một bài toán. Môi trường tích hợp đê phát triên chương trình. Nội dung chỉnh của chương là tập 9 \ ♦ 바 trung nhan mạnh vê thuật toàn vá các phương pháp bieu aien nó. L ậ p trìn h máy tính (com puter program m ing) Lập trình máy tính là công viẹc sừ dụng các ngôn ngừ lập trình viet ra các chương trình chạy trên máy tính để giải quyết một vấn đè cụ thể.

Lập trình máy tính bao gồm các thao tác như phân tích yêu cầu của bài toán, phát triển thuật toán (các bước) để giải bài toán, đánh giá tính đúng đắn và độ phức tạp của thuật toán, cài đặt thuật toán băng một ngôn ngữ lập trình xác định. Mục đích của lập trình máy tính là tìm ra một chuỗi các câu lệnh 형 f yêu câu máy tính tự động thực hiẹn một thao tác xác định hoạc giai quyêt một bài toán cụ thê. Hiện nay, các chuyên gia thiết kế và đội ngũ lập trình viên viết ra rất nhiều chương trình để máy tính thực hiện từ nhừng chương trình đơn giản để giải các bài toán nhỏ, tính toán một vài giá trị, đến những chương trình đồ sộ xử lý thông tin phức tạp,thông minh, giải những bài toán khoa học k ĩ thuật lớn, chế bản văn bàn, thiét ké đồ họa, các chương trình nghe nhạc, xem phim, trò chơi, truy cập internet, … 9 1. Ngôn ngữ lập trìn h (program m ing languages) Ngôn ngừ lập trình là ngôn ngừ hình thức có cấu trúc được thiết kế để truyền các chỉ thị cho máy tính thi hành.

Ngôn ngữ lập trình được sử dụng để tạo ra các chương trình điểu khiển hành vi của máy tính hoặc diễn tả một thuật toán. Ngôn ngừ lập trình cũng có một tập các luật được gọi là cú pháp (syntax) để đảm bảo chương trình hoạt động một cách chính xác, Ngôn ngừ lập trình được chia làm hai loại là ngôn ngữ bậc thấp (low level languages) và ngôn ngừ bậc cao (high level languages). Ngôn ngừ bậc thấp bao gồm ngôn ngừ máy (machine language) và ngôn ngừ rất gần với ngôn ngừ máy. Trong khi đó, ngôn ngừ bậc cao gần với ngôn ngừ tự nhiên, ví dụ như BASIC ,COBOL ,Pascal,(〕, ••.

Ngôn ngừ bậc thấp bao gồm ngôn ngừ máy và hợp ngừ (assembly). Ngôn ngữ máy là khuôn dạng mà máy tính có thể hiểu trực tiếp được. M ồi lệnh ngôn ngừ máy là một chuỗi bit 0 và 1. Trong đỏ, 0 là đại diện cho điện áp thấp và 1 đại diện cho điện áp cao.

Tất cả các câu lệnh viết bằng ngôn ngữ khác đều phải chuyển sang ngôn ngừ máy để thi hành. Viết chương trình bằng ngôn ngừ máy là công việc rất nhàm chán, chương trình thì dài bởi vi mỗi dòng lệnh chỉ tương ứng với một chỉ thị mã máy, các câu lệnh thường khó nhớ, khó phân biệt đâu là lệnh đâu là dữ liệu. Do đỏ, dễ gặp lỗ i khi viết chương trình và rất khó sửa. Các máy tính khác nhau sử dụng các bộ vi xừ lý (CPU: Central Processing Unit) khác nhau dẫn đến sử dụng các mã khác nhau để biểu diễn cho cùng một lệnh (instruction).

Do đó, ngôn ngừ máy được cho là phụ thuộc vào từng máy. Ngôn ngừ hợp ngừ (assembly language): Thay vỉ phải viết chương trình bang ngôn ngữ ináy chúng ta có thể sử dụng hợp ngữ. Đây là ngôn ngừ gợi nhớ bởi vì tên cùa lệnh gợi nhớ đến thao tác mà lệnh đó thực hiện. Dưới đáy minh họa lệnh mã máy và lệnh hợp ngừ tương ứng.

Lệnh mã máy Hợp ngữ 00101111 이 0이 이 0 ADD 74 00010000 00000011 MUL 3 Viết chương trình hợp ngừ vẫn là công việc nhàm chán vì một câu lệnh hợp ngữ chỉ tương ứng với một câu lệnh mã máy. Tuy nhiên, viết chương trình bằng hợp ngừ vẫn dễ hơn viết chương trình bằng ngôn ngừ máy vì sừ dụng các lệnh gợi nhớ nên dễ nhớ hom lệnh ngôn ngữ máy. Hợp ngừ được sừ dụng để viết các chương trình cho máy vi tính và các chương trình tiện ích. Ngôn ngữ bậc cao được viết dựa vào một tập các luật gọi là cú pháp.

Ngôn ngừ bậc cao sừ dụng các từ, cụm từ bằng tiếng Anh. Ngôn ngữ bậc cao tồn tại các phiên bản chuẩn cho tất cả các máy tính, do đó chúng độc lập với máy. Các chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao cần phải có chương trình để chuyển sang mã máy. Các chương trình chuyển này được gọi là biên dịch (com piler) hoặc thông dịch (interpreter).

Trong quá trình chuyển nếu gặp lỗ i cú pháp thì chương trình sẽ thông báo lỗ i, do đó giúp cho công việc lập trình sẽ đơn giản hom. Ngôn ngừ bậc cao chia ra một số loại như ngôn ngừ hướng thủ tục (procedure oriented languages) và ngôn ngữ hướng đổi tượng (object oriented languages). Ngôn ngữ hướng thủ tục bao gồm một số ngôn ngừ phổ biến sau: BASIC, PASCAL, FORTRAN, C, “T BASIC có một sổ đặc điểm sau: - BASIC viết tắt của cụm từ Beginners A ll Purpose Symbolic Instruction Code. - Phát triển vào năm 1964 với mục đích là ngôn ngữ để học lập trình.

• Có rất nhiều phiên bản tổn tại như: GW BASIC,Commodore 64 Basic, QuickBasic, Visual Basic. - Các phiên bản ban đầu không hỗ trợ lập trình có cấu trúc, ví dụ như GW BASIC. PASCAL có một số đặc điểm sau: - Phát triển vào năm 1968 với mục đích đề dạy lập trình. - Hỏ trợ lập trình có cấu trúc.

- Có thể sử dụng trên rất nhiều nền phần cứng khác nhau. - Dê học và sừ dụng. - Thường được sử dụng để viết các chương trình ứng dụng, ví dụ như phần mềm kế toán,. FORTRAN - Được xem là ngôn ngừ lập trình đầu tiên, phát triển vào năm 1957.

- Được thiết kế để phục vụ các nhà khoa học, các kỹ sư và các nhà toán học. - Phù hợp viết các chương trình giải các phương trình toán học. c - Ngôn ngừ dùng để viết các hệ điều hành. • Có ĩTìối quan hệ gần với hệ điều hành U N IX.

- Khuyến khích viết chương trình có cấu trúc. Ngôn ngừ lập trình hướng đối tượng bao gồm một số ngôn ngừ phổ biến sau: C++,c #,JAVA, … 13. Chương trìn h thông dịch và bỉẽn dịch Đe chuyển chương trình viét bằng ngôn ngừ bạc cao sang ngôn ngừ máy cần phải có chương trình chuyển. Có 2 loại chương trình chuyển là thông dịch và biên dịch.

Chương trình thông dịch I • Dịch một dòng lệnh chương trình sang mã máy và nếu không cỏ lỗi thì mã lệnh này được thực hiện ngay lập tức. Bước 1 được lặp đi lặp lại cho moi câu lệnh trong chương trình cho tới khi tất cà các câu lệnh của chương trình được dịch và thi hành hoặc chương trinh gặp 101. Nếu có một lỗi xuất hiện thi trình thông dịch sê hiển thị một thông báo lỗ i, quá trinh dịch và thực hiện lệnh sẽ bị dừng lại. Mỗi khi chương trinh chạy thì nó cần được dịch lại.

Một số ngôn ngữ lập trinh sử dụng thông dịch như: BASIC ,V B A , Matlab. Chương trình biên dịch 1. Nếu không có lỗ i dịch thì toàn bộ chương trình sẽ được dịch sang mã đối tượng (object code). Mã đối tượng sau đó sẽ được liên két với mã của thư viện để tạo ra mã máy.

Mã máy này được lưu trong bộ nhớ hoặc trên đĩa tới khi có yêu cầu thực hiện. Chủ ỷ: - Chương trình biên dịch không thực hiện mã máy mà hệ điều hành thực hiện. - M ồi khi chương trình chạy thì không cần phải dịch lại trừ khi mã nguồn cùa chương trình có sự thay đồi. M ột số ngôn ngữ lập trình sử dụng biên dịch như: c ,COBOL, PASCAL ,QuickBasic, JAVA, c#.

So sánh trình thông dịch và biên dịch Hai ưu điểm của trình thông dịch so với trình biên dịch: 1. Dễ sừ dụng và cho phép phát hiện lồ i nhanh hơn. Không cần tạo và lưu module đối tượng, do đó sê chiếm ít dung lượng đĩa hơn. Nhược điểm chính của trình thông dịch: Chạy chậm hơn trình biên dịch vì chúng phải chuyển mồi câu lệnh của chương trình sang ngôn ngừ máy trước khi thực hiện,dẫn đến thời gian thực hiện chương trình lâu hơn.

Trong khi đó, trình biên dịch chi cần dịch một lẩn toàn bộ chương trình ra mâ đổi tượng (object code) trước khi thi hành. Ngoài ra, mã đối tượng cỏ thể lưu trên đĩa nên các lẩn chạy sau đỏ chương trình không phải dịch lại trừ khi mà nguồn của chương trình có sự thay đồi. M ôi trường tích họp cho phát triề n chirơng trìn h Ngày nay,hầu hét các phần mềm thương mại hoặc miền phí hồ trợ cho việc phát triển chương trình đều cỏ sẵn hệ soạn thảo để soạn thảo mã nguồn (source code), trình biên dịch để dịch mã nguồn ra mã đối tượng, trình liên kết để ghép nối mã đối tượng và mã có sẵn trong thư viện cùa ngôn ngừ lập trình để tạo ra mã máy. Các phần mềm như vậy được gọi là mỏi trường phát triển tích hợp IDE (Integrated Development Environ­ ment).

IDE nhằm đơn giản hóa quá trình phát triển chương trình vì nó cho phép lập trình viên sử dụng một gói phần mềm duy nhất cho tất cả các công đoạn liên quan đén phát triển chương trình. Trong quá khứ,khi chưa có IDE ra đời thì các lập trình viên phải sử dụng hệ soạn thảo được cung cấp bởi hệ điều hành để soạn thảo mã nguồn cho chương trình. Sau đó,thoát khỏi chương trình soạn thảo để biên dịch cho chương trình, nếu có lỗi thì quay lại hệ soạn thảo để chỉnh sừa chương trinh, sau đó biên dịch lại chương trình. Quá trình này cứ lặp đi lặp lại tạo ra cảm giác nhàm chán cho các lập trình viên, đặc biệt là các chương trình lớn.

IDE sừ dụng hệ thống thực đơn (menu), các phím nóng (shortcut keys), các cửa sổ (windows) và các hộp thoại (dialog boxes) cho phép các lập trình viên chuyển đổi từ hệ soạn thào sang dịch và chạy chương trình chi bàng vài thao tác kích chuột hoặc bấm các phím nóng. Soạn thảo chương trình Khi bạn soạn thảo chương trình nguồn các thao tác thường sử dụng là: Di chuyển, sao chép, tim kiếm và thay thế một đoạn chương trình. Di chuyến đoạn chương trình (move code) Quy trinh này giúp bạn di chuyển một đoạn mã từ chỗ này đến chỗ khác trong cùng một chương trình. Các bước tiến hành như sau: 1• Di chuyển con trỏ chuột đến góc trên bên trái của đoạn mã mà bạn cần di chuyển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thanh Huân, Nguyễn Bá Nghiên (2019), Lập trình cơ bản C, Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Trần, T. H., & Nguyễn, B. N. (2019). Lập trình cơ bản C [Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-lap-trinh-co-ban/9443745547
IEEE
T. H. Trần and B. N. Nguyễn, "Lập trình cơ bản C," Giáo trình, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-lap-trinh-co-ban/9443745547

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác