Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật (mã số: 9210101) với đề tài "Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến" do nghiên cứu sinh Trần Quốc Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Dương, bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (năm 2024).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giai đoạn 1945 - 1975 là thời kỳ lịch sử đặc biệt của dân tộc Việt Nam với hai cuộc kháng chiến liên tiếp chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975). Trong diễn trình đó, nghệ thuật tạo hình nói chung và hội họa nói riêng đã tham gia vào đời sống chính trị - văn hóa của đất nước. Nhiều thế hệ họa sĩ đã trực tiếp cầm súng, cầm cọ tại chiến trường, tạo nên khối lượng lớn tác phẩm phản ánh hiện thực đấu tranh cách mạng, đời sống sinh hoạt, tình cảm quân dân và hình tượng lãnh tụ. Phương pháp sáng tác chủ đạo được định hình là hiện thực xã hội chủ nghĩa kết hợp với tinh thần lãng mạn cách mạng.
Mặc dù có nhiều ấn phẩm, kỷ yếu và chuyên khảo điểm qua từng giai đoạn hoặc khía cạnh mỹ thuật thời chiến, văn bản luận án xác định rõ khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình khoa học nào khảo sát, phân tích chuyên biệt, toàn diện và có hệ thống lý luận chặt chẽ về toàn bộ diện mạo hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến. Việc nghiên cứu, đánh giá các giá trị thẩm mỹ, ngôn ngữ tạo hình và xác định vai trò lịch sử của dòng tranh này là nhiệm vụ khoa học cần thiết trong bối cảnh nghiên cứu lịch sử mỹ thuật hiện nay.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung, hình thức và đặc điểm nghệ thuật của hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến; từ đó chứng minh các giá trị nghệ thuật và vai trò của mảng sáng tác này trong nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu nội dung, hình thức và phương pháp thể hiện trong hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến.
- Xác định đặc trưng, khẳng định giá trị nghệ thuật và vai trò của hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến đối với nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu được đánh số theo văn bản:
- Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến có nhiều tác phẩm diễn tả những tấm gương chiến đấu, tình quân dân, lãnh tụ… vì vậy mục đích của nghệ thuật là gì? Làm thế nào để hiểu được nội dung, hình thức trong tác phẩm hội họa Việt Nam giai đoạn này?
- Câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến được các họa sĩ thể hiện ở những nội dung, hình thức như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu thứ ba: Đặc trưng, giá trị nghệ thuật và vai trò của Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến được thể hiện như thế nào?
Giả thuyết khoa học
Luận án xây dựng 3 giả thuyết khoa học tương ứng:
- Giả thuyết 1: Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến được biểu hiện thông qua nội dung trong các đề tài như: đề tài chiến đấu ngoài tiền tuyến, tình quân dân, ca ngợi lãnh tụ, đề tài hành quân… Mỗi đề tài là một nội dung riêng biệt được các họa sĩ sáng tác dựa trên những thực tiễn trong kháng chiến nhằm ca ngợi tinh thần đoàn kết của toàn Đảng, toàn quân ta trong kháng chiến.
- Giả thuyết 2: Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến được các họa sĩ thể hiện ở nội dung, hình thức diễn tả đời sống văn hóa xã hội cũng như đời sống tinh thần của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp - Mỹ; phản ánh nhiều góc nhìn đa dạng về đời sống kháng chiến, ca ngợi Đảng, lãnh tụ và những tấm gương điển hình tiêu biểu trong chiến đấu, lao động sản xuất. Tác phẩm được thể hiện qua phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa và lãng mạn cách mạng. Về hình thức, hội họa giai đoạn này được thể hiện thông qua các chất liệu bột màu, sơn dầu, sơn mài, lụa… với các thủ pháp tạo hình và cách diễn đạt khác nhau. Đồng thời, các họa sĩ Việt Nam đã kết hợp phương pháp tạo hình hàn lâm phương Tây với mỹ thuật truyền thống tạo nên giá trị nghệ thuật mang bản sắc văn hóa dân tộc.
- Giả thuyết 3: Đặc trưng của hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến là sự kết hợp của phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa và tư duy thẩm mỹ của người Việt, qua đó thúc đẩy tinh thần chiến đấu của người chiến sĩ và nhân dân. Đây là đặc trưng cốt lõi tạo nên giá trị nghệ thuật riêng biệt, giữ vai trò to lớn về lịch sử, văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị, đóng góp cho sự phát triển của nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến, tập trung vào các yếu tố: đề tài, nội dung, hình thức biểu hiện, đặc trưng ngôn ngữ hội họa, tư tưởng và sự sáng tạo của thế hệ họa sĩ - chiến sĩ.
- Phạm vi thời gian: Các tác phẩm hội họa và ký họa thực tế được sáng tác trong khung thời gian 1945 - 1975, trải qua hai giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 - 1975).
- Phạm vi không gian: Khảo sát các tác phẩm tiêu biểu hiện đang được lưu giữ, trưng bày tại các bảo tàng quốc gia và chuyên ngành: Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Bảo tàng Miền Đông Nam Bộ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả luận án đã hệ thống hóa nguồn tư liệu nghiên cứu trong nước theo các nhóm vấn đề chính:
-
Nhóm công trình lịch sử mỹ thuật tổng quan và các giai đoạn phát triển:
- Nguyễn Phi Hoanh (1984), Mỹ thuật Việt Nam, đề cập sự hình thành Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (Chương VIII) và sự chuyển biến sau Cách mạng tháng Tám, trường Mỹ thuật Việt Bắc cùng các triển lãm tại Moskva năm 1958 (Chương IX).
- Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội - Viện Mỹ thuật (1999), Kỷ yếu Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX, tập hợp các bài nghiên cứu về tiến trình mỹ thuật qua hai cuộc kháng chiến.
- Nguyễn Thu Thủy (2003), Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX, phân chia mỹ thuật thế kỷ XX thành 3 giai đoạn, nêu bật vai trò của các họa sĩ kháng chiến như Tô Ngọc Vân, Nguyễn Đỗ Cung, Nguyễn Hiêm, Nguyễn Sĩ Ngọc, Phan Kế An, Nguyễn Sáng.
- Nguyễn Quân (2003), Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX, chia lịch sử mỹ thuật thành 4 giai đoạn, phân tích giai đoạn Mỹ thuật Đông Dương 1925 - 1945 như một cuộc tiếp biến văn hóa và giai đoạn mỹ thuật hai cuộc kháng chiến sau năm 1945.
- Trần Khánh Chương với các công trình: Mỹ thuật Hà Nội thế kỷ XX (2007), Hội Mỹ thuật Việt Nam 60 năm xây dựng và phát triển (2017), Tổng quan 70 năm Mỹ thuật Việt Nam hiện đại 1945 - 2015 (2017 - có bài viết của Nguyễn Hải Yến), và chủ biên Mỹ thuật Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh (2013, gồm các bài tham luận của Quách Phong, Trang Phương, Phan Đánh, Huỳnh Phương Đông, Nguyễn Sĩ Thiết).
-
Nhóm nghiên cứu về phương pháp sáng tác và phong cách nghệ thuật:
- Viện Mỹ thuật (1982), Kỷ yếu Phương pháp Hiện thực xã hội chủ nghĩa trong nghệ thuật tạo hình Việt Nam, với tham luận của Trịnh Phòng về nhận thức quy luật khách quan và phục vụ kháng chiến.
- Nguyễn Lương Tiểu Bạch chủ biên (2005), Mỹ thuật Việt Nam hiện đại, phân tích phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa và phong cách lãng mạn cách mạng ảnh hưởng từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
- Hội Mỹ thuật Việt Nam (2008), Hình tượng Bác Hồ trong nghệ thuật tạo hình Việt Nam, tuyển chọn các tác phẩm tiêu biểu về đề tài lãnh tụ.
- Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Nội - Hội Mỹ thuật Hà Nội (2010), Một thời Hà Nội, đánh giá thành tựu của các họa sĩ Trần Văn Cẩn, Nguyễn Sĩ Ngọc, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Sáng.
- Phan Cẩm Thượng (2015), Hội họa Việt Nam một diện mạo khác, phân tích phong cách hiện thực xã hội chủ nghĩa và hình tượng Công - Nông - Binh qua bộ sưu tập của nhà sưu tập Nguyễn Minh.
- Nông Tiến Dũng (2020), luận án tiến sĩ Yếu tố lãng mạn trong tác phẩm hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài chiến tranh cách mạng.
- Phạm Trung (2022), luận án tiến sĩ Hội họa hiện thực xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986.
-
Nhóm nghiên cứu về tác phẩm, tác giả và khu vực:
- Nguyễn Văn Chiến (2004), Bình luận Mỹ thuật, tập 2, phân tích các tác phẩm thời kỳ chống Pháp như Nhớ chiều Tây Bắc, tranh của Nguyễn Khang.
- Ngô Mạnh Lân (2004), Dưới mái trường Mỹ thuật thời kháng chiến.
- Hội Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (2005), Tác phẩm Mỹ thuật thời kỳ chiến tranh cách mạng.
- Bùi Thị Thanh Mai (2012), đề tài Nhận thức về tính dân tộc của người họa sĩ trong giai đoạn kháng chiến ở miền Bắc Việt Nam.
- Quang Việt biên tập (2014), Ký họa kháng chiến tập 2, nghiên cứu ký họa của các họa sĩ miền Nam và hình tượng người phụ nữ thời chiến.
- Nguyễn Văn Cường (2016), luận án tiến sĩ Hội họa Việt Nam giai đoạn 1925 - 1945 góc nhìn từ văn hóa.
- Các bài viết chuyên khảo của Lê Quốc Bảo (2009), Nguyễn Tâm (2016), Nguyễn Hải Yến (2017), Hoàng Hoa Mai (2017), Lương Công Tuyên, Thu Hằng (2019), Trịnh Cung, Lã Nguyên, Tô Ngọc Thành (2006).
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Peter Weiss (1968, CHLB Đức), Ghi chép về đời sống văn hóa ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (Nxb Suhrkamp), đánh giá hình ảnh con người trong chiến đấu và lao động sản xuất ở Việt Nam mang tính hiện thực được lý tưởng hóa cách mạng và sắc thái lãng mạn.
- I. Murian (1980, Liên Xô), Visual arts socialism Vietnam (Nxb Matxcơva), phân tích sự phát triển của tạo hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1965, bình luận các tác phẩm Bộ đội qua cầu của Phạm Văn Đôn và Hành quân đêm của Nguyễn Hiêm dưới góc độ hiện thực xã hội chủ nghĩa lãng mạn cách mạng.
- Trisha Low (2019), Socialist Realism (House Press), trình bày quá trình phát triển của chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa và ảnh hưởng đến các nước xã hội chủ nghĩa.
- Michèle Lachowsky, Bertrand De Hartingh, Joel Benzakin, Lưu Yên, Ngô Phương Lan (1998), Việt Nam ở thế kỷ XX - Nghệ thuật tạo hình và nghe nhìn từ 1925 đến nay, khảo sát sự chuyển biến tư tưởng của các họa sĩ từ cuối năm 1946 đi theo đường lối văn hóa văn nghệ phục vụ kháng chiến.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận hội họa thời kỳ này ở góc độ mô tả lịch sử chung, khảo sát một giai đoạn hẹp, phân tích một phong cách đơn lẻ (như yếu tố lãng mạn hay phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa sau 1954), hoặc tập trung vào bộ sưu tập của một địa phương/cá nhân. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu chuyên sâu, bao quát toàn bộ tiến trình 30 năm (1945 - 1975) về đề tài kháng chiến, phân tích chỉnh thể mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức nghệ thuật (không gian, màu sắc, đường nét, chất liệu), từ đó đúc kết đặc trưng, khẳng định giá trị nghệ thuật và vị trí lịch sử của mảng hội họa này trong nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và luận điểm nghiên cứu
-
Lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation):
- Vận dụng các luận điểm từ W.I. Thomas & Florian Znaniecki, Redfield - Linton - Herskovits (1936), Young Yun Kim (1964), F. Schmidt, và Từ điển Bách khoa Văn hóa học (A. Radugin / Vũ Đình Phòng biên dịch).
- Ứng dụng quan điểm của Trần Quốc Vượng về mô hình tiếp xúc văn hóa theo tam giác "Cổ truyền - Giao thoa - Đổi mới" trong quá trình tiếp xúc giữa văn hóa Pháp và văn hóa Việt Nam.
- Lý thuyết này giúp luận án lý giải quá trình tiếp nhận kỹ thuật tạo hình hàn lâm phương Tây (từ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương) kết hợp với nghệ thuật truyền thống bản địa và hệ tư tưởng hiện thực xã hội chủ nghĩa từ Liên Xô, Trung Quốc để tạo nên phong cách hội họa kháng chiến mang bản sắc dân tộc.
-
Luận điểm mỹ học:
- Quan điểm mỹ học cổ điển của G.W.F. Hegel về sự thống nhất giữa khái niệm và hiện thực (tinh thần và ngoại hiện).
- Mỹ học dân chủ cách mạng Nga của V.G. Belinsky (nghệ thuật là sự tái hiện thực tiễn, có tính tư tưởng và tính nhân dân sâu sắc, phục vụ lợi ích xã hội) và N.G. Chernyshevsky ("cái đẹp là cuộc sống", nghệ thuật là cuốn sách giáo khoa của cuộc sống).
- Mỹ học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 với ba nguyên tắc "Dân tộc hóa - Khoa học hóa - Đại chúng hóa"; quan điểm định hướng thẩm mỹ trong nghiên cứu của Đỗ Huy.
-
Luận điểm của phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa:
- Sự hình thành phương pháp từ Liên Xô (Maksim Gorky, Mayakovski, Sholokhov) và quá trình tiếp nhận tại Việt Nam từ năm 1936 qua các bài viết của Hải Triều, Hải Thanh, Đề cương văn hóa 1943, Báo cáo Chủ nghĩa Mác và văn hóa Việt Nam của Trường Chinh (1948), và Báo cáo tại Đại hội Văn nghệ toàn quốc lần thứ 2 (1957).
- Luận điểm miêu tả hiện thực trong quá trình phát triển cách mạng, kết hợp chặt chẽ với cảm hứng lãng mạn cách mạng nhằm phục vụ các tầng lớp công - nông - binh.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT LUẬN ÁN |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Trục Lý thuyết | Phạm vi ứng dụng trong luận án |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Tiếp biến văn hóa (Acculturation) | Phân tích quá trình dung hợp kỹ thuật tạo |
| | hình hàn lâm phương Tây với mỹ thuật cổ |
| | truyền Việt Nam và hệ tư tưởng XHCN |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Mỹ học duy vật & Tư tưởng Hồ Chí | Đánh giá tính tư tưởng, tính nhân dân, chuẩn |
| Minh (Đề cương văn hóa 1943) | mực Chân - Thiện - Mỹ và mối liên hệ giữa |
| | nghệ thuật với thực tiễn đời sống chiến đấu |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Phương pháp Hiện thực xã hội chủ | Giải mã ngôn ngữ biểu đạt, hình tượng nhân |
| nghĩa & Lãng mạn cách mạng | vật trung tâm, tinh thần lạc quan tập thể |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
Hệ thống khái niệm công cụ
- Hội họa: Loại hình nghệ thuật tạo hình diễn tả không gian ba chiều lên mặt phẳng hai chiều bằng ngôn ngữ đường nét, hình khối, màu sắc, bố cục (theo Từ điển Bách khoa Văn hóa học 2006).
- Đề tài và Đề tài kháng chiến: Đề tài là phạm vi hiện thực đời sống được nghệ sĩ nhận thức và lựa chọn thể hiện (Từ điển Mỹ thuật 2020; Từ điển Bách khoa Việt Nam 1994). Đề tài kháng chiến trong hội họa Việt Nam phản ánh đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh theo Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Nội dung và Hình thức: Nội dung là tổ chức bên trong, tư tưởng và cảm xúc của tác phẩm; hình thức là phương thức tồn tại và cấu trúc ngôn ngữ tạo hình (bố cục, đường nét, màu sắc, chất liệu) biểu đạt nội dung.
- Nghệ thuật tạo hình hàn lâm phương Tây (art académique): Hệ thống quy chuẩn tạo hình về giải phẫu, tỷ lệ, phối cảnh, màu sắc, ánh sáng từ các học viện nghệ thuật châu Âu được truyền dạy qua Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương từ năm 1925.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại, đối chiếu các ấn phẩm sách báo, kỷ yếu, bài nghiên cứu mỹ thuật trong và ngoài nước liên quan đến đề tài chiến tranh cách mạng giai đoạn 1945 - 1975.
- Phương pháp điền dã: Khảo sát trực tiếp, đo đạc thông số kỹ thuật, chụp ảnh tư liệu các tác phẩm hội họa và ký họa tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Miền Đông Nam Bộ.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê các tác giả, tác phẩm, thể loại, chất liệu; so sánh phong cách, thủ pháp tạo hình giữa các giai đoạn (1945 - 1954 và 1955 - 1975) và giữa các vùng miền.
- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu liên ngành: Kết hợp tri thức giữa Lý luận - Lịch sử mỹ thuật với Lịch sử, Văn hóa học, Mỹ học, Xã hội học và Tâm lý học nghệ thuật.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
Bao gồm các tác phẩm hội họa nguyên bản, tranh ký họa chiến trường đang lưu giữ tại hệ thống bảo tàng; hệ thống văn kiện chỉ đạo văn hóa nghệ thuật của Đảng, Đề cương văn hóa 1943; các hồi ký, kỷ yếu và chuyên khảo lịch sử mỹ thuật đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về đối tượng nghiên cứu (47 trang)
Chương 1 thiết lập nền tảng học thuật của đề tài qua ba phần nội dung cốt lõi:
- Tổng quan nghiên cứu: Điểm luận chi tiết các công trình trong và ngoài nước, chỉ rõ những kết quả đã đạt được và khẳng định tính độc lập về hướng tiếp cận của luận án đối với mảng đề tài hội họa kháng chiến 1945 - 1975.
- Cơ sở lý luận: Xây dựng hệ thống khung lý thuyết gồm lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation), quan điểm mỹ học duy vật biện chứng, mỹ học mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa kết hợp lãng mạn cách mạng. Làm rõ các khái niệm công cụ: hội họa, đề tài, kháng chiến, đề tài kháng chiến, nội dung, hình thức và nghệ thuật hàn lâm.
- Khái quát đối tượng nghiên cứu và bối cảnh lịch sử: Tái hiện tiến trình lịch sử - xã hội Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 qua các mốc sự kiện: Cách mạng tháng Tám 1945, Toàn quốc kháng chiến 1946, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, sự chia cắt đất nước sau Hiệp định Genève 1954, thời kỳ vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vừa kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam (qua các giai đoạn Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh, chiến dịch Điện Biên Phủ trên không 1972 và Đại thắng Mùa Xuân 1975). Bối cảnh này là thực tiễn trực tiếp định hình sự chuyển biến tư tưởng của giới nghệ sĩ và tạo nguồn đề tài cho hội họa.
Chương 2: Nội dung và hình thức nghệ thuật của hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến (59 trang)
Chương 2 đi sâu khảo sát thực chứng tác phẩm trên hai bình diện thống nhất: nội dung biểu hiện và ngôn ngữ hình thức nghệ thuật.
1. Nội dung của hội họa giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến
Luận án phân loại và phân tích nội dung tác phẩm qua 3 nhóm chủ đề chính:
- Chủ đề chiến đấu: Khắc họa trực tiếp tinh thần quả cảm của các lực lượng vũ trang nơi tiền tuyến, các trận đánh ác liệt và công tác chuẩn bị chiến đấu. Điển hình qua các tác phẩm: Du kích La Hay tập bắn (Nguyễn Đỗ Cung), Trận Tầm Vu (Nguyễn Hiêm), Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ (Nguyễn Sáng), Nữ pháo binh Ngư Thủy (Hoàng Trầm)...
- Chủ đề ca ngợi lãnh tụ: Thể hiện hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh như hiện thân của ý chí độc lập và tinh thần đại đoàn kết, gắn bó mật thiết với bộ đội và nhân dân, giản dị trong đời sống chiến khu và sâu sát nơi trận địa (như tác phẩm Bác Hồ thăm trận địa pháo Cao xạ của Huy Toàn và các tác phẩm trong tuyển tập Hình tượng Bác Hồ trong nghệ thuật tạo hình Việt Nam).
- Chủ đề tình quân dân: Khắc họa sự gắn kết máu thịt giữa người lính và đồng bào hậu phương, tinh thần đùm bọc, nuôi giấu cán bộ, sự chi viện sức người sức của cho tiền tuyến. Điển hình qua các tác phẩm: Tình quân dân / Cái bát và Giặc đốt làng tôi (Nguyễn Sáng), Đêm hậu cứ (Hoàng Tích Chù), Nhớ chiều Tây Bắc...
2. Hình thức nghệ thuật trong hội họa giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến
Luận án giải mã các yếu tố tạo hình cơ bản làm nên diện mạo thẩm mỹ của tác phẩm:
- Không gian: Vận dụng luật phối cảnh khoa học phương Tây (thấu thị hình học) kết hợp linh hoạt với thủ pháp xử lý không gian ước lệ, phân tầng truyền thống phương Đông, tạo nên chiều sâu không gian chiến trường rộng lớn, khoáng đạt.
- Màu sắc: Tiếp thu nguyên lý quang học và tương phản màu sắc phương Tây nhưng chọn lọc hòa sắc trầm ấm, tươi sáng, giàu tính biểu cảm dân tộc; sử dụng màu sắc để làm nổi bật tinh thần lạc quan cách mạng.
- Đường nét: Kết hợp đường nét chắc khỏe, dứt khoát trong việc tạo hình mảng khối nhân vật hành quân, chiến đấu với đường nét mềm mại, gợi cảm trong các phân cảnh sinh hoạt đời thường và tình quân dân.
- Chất liệu: Phân tích 4 chất liệu hội họa chủ đạo:
- Bột màu: Chất liệu cơ động, tiện lợi, được sử dụng rộng rãi trong ký họa chiến trường tại chỗ và sáng tác nhanh phục vụ tuyên truyền cổ động.
- Sơn dầu: Chất liệu phương Tây được làm chủ để thể hiện các tác phẩm có quy mô lớn, giàu khả năng tả khối, không gian và ánh sáng chân thực.
- Sơn mài: Cuộc chuyển hóa kỹ thuật từ mỹ nghệ trang trí truyền thống thành ngôn ngữ hội họa hiện đại, phát huy bảng màu son, then, vàng, bạc để thể hiện các đề tài chiến tranh hoành tráng, sâu lắng (Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ, Đêm hậu cứ).
- Lụa: Kế thừa kỹ thuật vẽ lụa phương Đông với bút pháp nhuộm màu mềm mại, tạo nên chất thơ, vẻ đẹp trữ tình và trong trẻo khi khắc họa hình ảnh hậu phương, người phụ nữ và tình quân dân.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT (CHƯƠNG 2) |
+-------------------+--------------------------------+------------------------------+
| Thành tố khảo sát | Nhóm phân loại chính | Biểu hiện tiêu biểu |
+-------------------+--------------------------------+------------------------------+
| Chủ đề nội dung | - Chủ đề chiến đấu | Tinh thần quả cảm, trận địa, |
| | - Chủ đề ca ngợi lãnh tụ | hình tượng Bác Hồ gần gũi, |
| | - Chủ đề tình quân dân | sự đùm bọc hậu phương |
+-------------------+--------------------------------+------------------------------+
| Ngôn ngữ tạo hình | - Không gian | Phối cảnh Tây phương kết hợp |
| | - Màu sắc & Đường nét | ước lệ Đông phương; hòa sắc |
| | | biểu cảm; nét vẽ chắc khỏe |
+-------------------+--------------------------------+------------------------------+
| Chất liệu sáng tác| - Bột màu (BM) & Sơn dầu (SĐ) | Cơ động chiến trường; diễn tả|
| | - Sơn mài (SM) & Lụa (L) | hiện thực sâu sắc; phát huy |
| | | bản sắc chất liệu truyền thống|
+-------------------+--------------------------------+------------------------------+
Chương 3: Đặc trưng, giá trị nghệ thuật và vai trò của hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến trong nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại (53 trang)
Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu ở cấp độ lý luận và lịch sử mỹ thuật:
- Đặc trưng nghệ thuật:
- Sự hòa quyện giữa phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa với cảm hứng lãng mạn cách mạng và mỹ cảm truyền thống Việt Nam.
- Sự xuất hiện của mẫu hình người nghệ sĩ mới: "họa sĩ - chiến sĩ", trực tiếp tham gia chiến đấu và sáng tác ngay tại chiến trường.
- Xu hướng giảm thiểu tính chất khốc liệt, bi lụy của chiến tranh để tôn vinh phẩm giá con người, niềm tin chiến thắng và vẻ đẹp dung dị đời thường.
- Giá trị nghệ thuật:
- Giá trị thẩm mỹ và tạo hình: Minh chứng cho sự trưởng thành vượt bậc trong việc làm chủ kỹ thuật hàn lâm châu Âu và hiện đại hóa các chất liệu dân tộc (sơn mài, lụa).
- Giá trị hiện thực và lịch sử: Lưu giữ nguồn dữ liệu thị giác chân thực, sống động về hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc qua hàng ngàn bức ký họa và tác phẩm hoàn chỉnh.
- Giá trị tư tưởng và nhân văn: Ca ngợi tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tinh thần đại đoàn kết dân tộc.
- Vai trò trong nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại:
- Đặt nền móng vững chắc cho hệ thống mỹ thuật cách mạng Việt Nam, đào tạo và tôi luyện thế hệ họa sĩ trụ cột của nền mỹ thuật nước nhà.
- Khẳng định vị thế và bản sắc độc lập của hội họa Việt Nam trong tiến trình giao lưu nghệ thuật quốc tế thế kỷ XX.
- Đóng góp vào mặt trận tư tưởng văn hóa, phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại những đóng góp khoa học cụ thể:
- Về mặt lý luận: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt đầu tiên làm rõ các đặc điểm về nội dung, hình thức, phong cách thể hiện và giá trị nghệ thuật của các tác phẩm hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến; góp phần bổ sung đối tượng nghiên cứu và làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận của chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Luận án bổ sung, xây dựng hệ thống dữ liệu khoa học có độ xác thực cao về tác giả, tác phẩm, thể loại và chất liệu hội họa kháng chiến 1945 - 1975. Đây là nguồn tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên các chuyên ngành mỹ thuật.
Kiến nghị và giải pháp
Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các kiến nghị:
- Tăng cường công tác bảo tồn, phục chế, số hóa và lập danh mục quản lý khoa học đối với các tác phẩm, ký họa kháng chiến hiện đang lưu giữ tại các bảo tàng mỹ thuật, bảo tàng lịch sử quân sự và các bộ sưu tập tư nhân.
- Khai thác có hiệu quả nguồn tư liệu tranh kháng chiến vào chương trình giảng dạy lịch sử mỹ thuật tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp nhằm giáo dục truyền thống nghệ thuật và nâng cao nhận thức thẩm mỹ cho thế hệ trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi tác phẩm tiêu biểu hiện đang được lưu giữ, trưng bày tại một số bảo tàng quốc gia và chuyên ngành lớn (Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Miền Đông Nam Bộ); chưa thể bao quát hết toàn bộ khối lượng ký họa và tác phẩm kháng chiến còn nằm rải rác trong các bộ sưu tập tư nhân hoặc gia đình các cố họa sĩ trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát điền dã đối với các tác phẩm kháng chiến trong các bộ sưu tập tư nhân trong và ngoài nước; thực hiện các nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa hội họa đề tài kháng chiến giai đoạn 1945 - 1975 với hội họa về đề tài chiến tranh cách mạng thời kỳ sau 1975 và thời kỳ Đổi mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng và lĩnh vực:
- Nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên: Chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật, Hội họa, Sư phạm mỹ thuật, Văn hóa học có thể khai thác khung lý thuyết tiếp biến văn hóa, các khái niệm công cụ về ngôn ngữ tạo hình và bảng phân loại chất liệu.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu mỹ thuật: Tham khảo hệ thống dẫn chứng phân tích tác phẩm tiêu biểu (Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ, Du kích La Hay tập bắn, Trận Tầm Vu, Bác Hồ thăm trận địa pháo Cao xạ...) để phục vụ bài giảng lịch sử mỹ thuật Việt Nam.
- Cán bộ quản lý văn hóa, giám tuyển bảo tàng: Sử dụng các tiêu chí phân loại nội dung, hình thức và giá trị nghệ thuật trong công tác giám định, phân loại, trưng bày và bảo quản tranh thời kỳ kháng chiến.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những khung lý thuyết chính nào để tiếp cận và giải mã hội họa kháng chiến 1945 - 1975?
Luận án vận dụng 3 trụ cột lý luận chính: Lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation) để giải thích sự dung hợp kỹ thuật tạo hình phương Tây với nghệ thuật truyền thống và hệ tư tưởng mới; Luận điểm mỹ học duy vật và tư tưởng Hồ Chí Minh (Đề cương văn hóa 1943); và Luận điểm của phương pháp sáng tác hiện thực xã hội chủ nghĩa kết hợp cảm hứng lãng mạn cách mạng.
2. Hội họa đề tài kháng chiến giai đoạn 1945 - 1975 được luận án phân chia thành các nhóm chủ đề nội dung nào?
Luận án phân tích nội dung qua 3 chủ đề trung tâm: Chủ đề chiến đấu (phản ánh các trận đánh, người lính nơi tiền tuyến, dân quân du kích); Chủ đề ca ngợi lãnh tụ (hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chiến); và Chủ đề tình quân dân (sự gắn kết giữa quân đội và nhân dân, hậu phương và tiền tuyến).
3. Bốn chất liệu hội họa chủ đạo nào được tác giả đi sâu phân tích trong phần hình thức nghệ thuật?
Bốn chất liệu chủ đạo được phân tích trong Chương 2 gồm: Bột màu (linh hoạt, cơ động cho ký họa chiến trường), Sơn dầu (tả khối và không gian hiện thực phương Tây), Sơn mài (bản địa hóa kỹ thuật truyền thống thành đỉnh cao hội họa hiện đại), và Lụa (ngôn ngữ biểu cảm phương Đông trữ tình, trong sáng).
4. Khảo sát thực tế của luận án được tiến hành chủ yếu tại các cơ sở, bảo tàng nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện điền dã, khảo sát, chụp ảnh và đo đạc tác phẩm tại: Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và Bảo tàng Miền Đông Nam Bộ.
5. Vì sao hội họa kháng chiến giai đoạn này lại có xu hướng giảm nhẹ sự khốc liệt của chiến tranh?
Do ảnh hưởng của phương pháp hiện thực xã hội chủ nghĩa kết hợp lãng mạn cách mạng, các họa sĩ - chiến sĩ hướng tới việc biểu dương vẻ đẹp tâm hồn, tinh thần bất khuất, sự lạc quan tập thể và niềm tin tất thắng của nhân dân, qua đó phục vụ nhiệm vụ chính trị - tư tưởng và cổ vũ tinh thần kháng chiến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Bình là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mảng hội họa Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975 về đề tài kháng chiến. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành, lý thuyết tiếp biến văn hóa và mỹ học hiện thực xã hội chủ nghĩa, luận án đã làm rõ mối quan hệ thống nhất giữa nội dung tư tưởng và hình thức tạo hình qua các chất liệu bột màu, sơn dầu, sơn mài, lụa. Kết quả nghiên cứu khẳng định hội họa kháng chiến không chỉ phản ánh chân thực một thời kỳ lịch sử đấu tranh của dân tộc mà còn xác lập những giá trị thẩm mỹ đặc trưng, đặt nền tảng quan trọng cho sự phát triển của nền mỹ thuật Việt Nam hiện đại. Công trình đóng góp nguồn dữ liệu khoa học có giá trị cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và bảo tồn di sản mỹ thuật nước nhà.