Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nghệ thuật với đề tài "Nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời ở thành phố Hà Nội từ 1986 đến nay" được tác giả Hoàng Minh Của thực hiện tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Bá Dũng, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật (mã số 9210101), bảo vệ năm 2019. Công trình tiếp cận nghệ thuật quảng cáo ngoài trời dưới góc độ lý luận mỹ thuật ứng dụng kết hợp với quy luật marketing thương mại trong bối cảnh lịch sử - xã hội cụ thể của thủ đô Hà Nội.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng quảng cáo ngoài trời là hoạt động kinh tế có vai trò thúc đẩy thương mại, lưu thông hàng hóa và phản ánh mỹ cảm xã hội. Từ năm 1986, khi Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động quảng cáo tại Hà Nội có sự chuyển biến sâu sắc. Tuy nhiên, trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống về nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội trong suốt tiến trình đổi mới từ năm 1986, đặc biệt là sự tương tác giữa giá trị thẩm mỹ tạo hình và hiệu quả kinh tế thương mại.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định vai trò, vị thế của thiết kế sáng tạo tranh quảng cáo ngoài trời đối với người tiêu dùng trong đời sống xã hội; làm rõ mối quan hệ giữa nghệ thuật và hoạt động marketing tại thị trường Hà Nội; phân tích sự biến đổi về nội dung, hình thức và ngôn ngữ nghệ thuật từ giai đoạn vẽ tay thủ công đến giai đoạn ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 1986 - 2006: Khảo sát thực trạng, xác định giá trị nghệ thuật quảng cáo ngoài trời trong thời kỳ đầu mở cửa kinh tế, ghi nhận bước chuyển giao từ tranh cổ động tuyên truyền sang tranh thương mại.
- Giai đoạn 2007 - 2016: Phân tích sự phát triển của nghệ thuật quảng cáo khi kinh tế hội nhập sâu rộng, vốn đầu tư tăng cao và công nghệ kỹ thuật số được ứng dụng phổ biến trong sản xuất biển bảng.
- Làm rõ hệ thống thuật ngữ, các thành tố tạo hình (design), nghiên cứu tác động của đầu tư doanh nghiệp và quan hệ cung - cầu thị trường đối với chất lượng thẩm mỹ của tác phẩm quảng cáo.
Các câu hỏi nghiên cứu được đánh số và xác định cụ thể trong văn bản:
- Thực trạng nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời ở Hà Nội và những sáng tạo của họa sĩ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như thế nào?
- Mối quan hệ giữa nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời với marketing, tác động đến tâm lý người tiêu dùng, trong phân phối sản phẩm trên thị trường như thế nào?
- Những giá trị gì về hình thức nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời ở thành phố Hà Nội?
- Những tác động về công nghệ làm thay đổi hình thức quảng cáo và giá trị sáng tạo nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời ở Hà Nội như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời tại thành phố Hà Nội, tập trung vào tranh quảng cáo thương mại gắn với sản phẩm hàng hóa, các yếu tố ngôn ngữ tạo hình đồ họa, thẩm mỹ thị giác và các yếu tố ngoại vi (không gian lắp đặt, thời gian, bối cảnh kinh tế, chủ thể đặt hàng, công nghệ chế tác). Luận án không nghiên cứu sâu các thể loại áp phích giấy thông thường hay truyền thông đa phương tiện kỹ thuật số phức tạp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu vực các quận nội thành và một số huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, các trục lộ giao thông cửa ngõ vào thủ đô.
- Thời gian: Từ năm 1986 đến năm 2016, được phân chia thành hai giai đoạn chính: 1986 - 2007 (giai đoạn tiếp nối và hình thành thị trường) và 2007 - 2016 (giai đoạn hội nhập toàn diện và ứng dụng công nghệ cao).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã điểm lại hệ thống công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nguồn tài liệu trong nước:
- Về lý luận và nghiệp vụ quảng cáo: Lê Hoàng Quân (1999) với cuốn Nghiệp vụ quảng cáo cung cấp quy trình và phương pháp thực hiện quảng cáo chuyên nghiệp; Nguyễn Kiên Trường (chủ biên, 2002) với cuốn Quảng cáo và ngôn ngữ quảng cáo, trong đó bài viết của Lý Tùng Hiếu phân tích vấn đề sử dụng ngôn ngữ và ngoại ngữ trên biển hiệu, bài viết của Tô Đình Nghĩa bàn về yếu tố văn hóa và quá trình nhận thức lý tính của công chúng; đề tài cấp Bộ của Trà Vinh về vai trò của quảng cáo trong văn hóa.
- Về đồ họa và nghệ thuật áp phích: Nguyễn Đăng Phú (1986) trong kỷ yếu hội thảo đồ họa mỹ thuật ứng dụng phân tích hình tượng trong áp phích từ mảng màu bẹt đến kỹ thuật nhiếp ảnh; Nguyễn Trân (1995) trong cuốn Nghệ thuật đồ họa trình bày ngôn ngữ đồ họa ấn loát và đồ họa trang trí; Lê Anh Tư (2004) nghiên cứu nghệ thuật quảng cáo thương mại; Bùi Thị Minh Hải (2012) phân tích ngôn ngữ đồ họa của áp phích và ứng dụng trong đào tạo mỹ thuật công nghiệp; Nguyễn Thu Nguyệt phân tích tâm lý tiếp nhận hình ảnh và chữ viết trong thiết kế poster quảng cáo.
- Về lý thuyết design và lịch sử mỹ thuật: Lê Huy Văn và Trần Văn Bình (2003) với cuốn Lịch sử design cung cấp khung tham chiếu về các trường phái thiết kế thế giới; Trần Khánh Chương (2005) bàn về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ hội nhập; Hoàng Minh Phúc trong cuốn Đồ họa in khắc gỗ hiện đại Việt Nam tổng thuật lịch sử quảng cáo từ thời Pháp thuộc, tranh cổ động kháng chiến đến thời kỳ bao cấp; Nguyễn Hồng Hưng (2012) với cuốn Nguyên lý design thị giác hệ thống hóa các nguyên tắc cấu trúc thị giác (chấm, nét, mảng, hòa sắc, không gian).
Nguồn tài liệu nước ngoài và sách dịch:
- Armand Dayan (2001) với tác phẩm Nghệ thuật quảng cáo xác định quảng cáo là một mắt xích thuộc marketing hỗn hợp (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Lưu thông); Al Ries và Jack Trout trong cuốn 22 quy luật bất biến trong marketing chỉ ra quy luật tác động thị giác lặp lại; David Ogilvy (2014) với Quảng cáo theo phong cách Ogilvy nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hình ảnh thương hiệu đơn giản và chuẩn xác; cuốn 1001 ý tưởng trong quảng cáo (2014) đúc kết kinh nghiệm xử lý chiến dịch truyền thông.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Hầu hết các công trình trước đây chỉ tiếp cận quảng cáo ở khía cạnh thương mại đơn thuần, kỹ thuật in ấn áp phích thông thường hoặc lịch sử mỹ thuật chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội giai đoạn 1986 - 2016. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách đặt tác phẩm quảng cáo trong mối quan hệ đa chiều: Nhà sản xuất - Hàng hóa - Họa sĩ thiết kế - Tác phẩm quảng cáo - Người tiêu dùng, đồng thời làm rõ sự chuyển dịch từ tranh vẽ tay thủ công sang in ấn công nghệ số gắn với tiến trình đô thị hóa của Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Tác giả xây dựng khung lý thuyết liên ngành dựa trên bốn nhóm lý thuyết trọng tâm:
- Lý thuyết nghệ thuật học và tâm lý học nghệ thuật: Dựa trên quan điểm của Đỗ Văn Khang (nghệ thuật học lấy cái đẹp làm phạm trù trung tâm, hình tượng là tiếng nói đặc trưng) và L.S. Vygotsky (nghệ thuật là tổng thể các ký hiệu, tín hiệu thẩm mỹ gắn với cấu trúc nghệ thuật) để phân tích ngôn ngữ tạo hình và sự tiếp nhận thị giác.
- Lý thuyết design và nguyên lý design thị giác: Tiếp thu quan điểm của Lê Huy Văn - Trần Văn Bình và hệ thống nguyên lý design của Nguyễn Hồng Hưng, phân tích cấu trúc tác phẩm qua các thành tố tạo hình: điểm (chấm), đường nét, hình khối, mảng màu, không gian, ánh sáng, nhịp điệu và bố cục đăng đối hoặc tự do.
- Lý thuyết tiếp biến văn hóa (Acculturation): Dựa trên định nghĩa từ điển văn hóa học của Radugin, phân tích quá trình tiếp nhận các trào lưu đồ họa quốc tế kết hợp với việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong quảng cáo thương mại tại Việt Nam.
- Lý thuyết marketing và truyền thông: Vận dụng luận điểm của Armand Dayan, Al Ries, Laura Ries và Philip Kotler để lý giải sự tích hợp giữa giá trị nghệ thuật và mục tiêu tiếp thị sản phẩm trên thị trường tiêu dùng.
Bên cạnh đó, luận án rà soát hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động quảng cáo ngoài trời: Nghị định 194/CP (1994), Chỉ thị 04/CT (1997), Chỉ thị 06/1998/CT-BVHTT (1998), Nghị định 32/1999/NĐ-CP (1999), Pháp lệnh Quảng cáo (2001), Luật Quảng cáo (2012) và Quy chế quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 20/01/2016.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phân tích văn bản lý thuyết, phân tích cấu trúc thị giác của các tác phẩm tranh quảng cáo tiêu biểu, so sánh đối chiếu nghệ thuật quảng cáo Hà Nội với các địa phương khác và quảng cáo quốc tế.
- Phương pháp định lượng: Thu thập, đo đạc số liệu thực tế về kích thước biển bảng, mật độ phân bố pano tấm lớn trên các trục lộ; tổng hợp và xử lý kết quả khảo sát từ bảng hỏi điều tra.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Chụp ảnh tư liệu, lập danh mục hiện trạng quảng cáo trên các tuyến phố nội thành và các trục quốc lộ cửa ngõ; khảo sát ý kiến họa sĩ thiết kế (Designer), doanh nghiệp cung cấp thiết bị phụ trợ, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội Quảng cáo Hà Nội và cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa - Thông tin Hà Nội).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tách bạch từng thành tố cấu thành tác phẩm (hình ảnh, chữ viết, màu sắc, chất liệu) để nhận diện thuộc tính thẩm mỹ, sau đó quy nạp thành bản chất nghệ thuật của tranh quảng cáo ngoài trời.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Tư liệu nghiên cứu gồm các văn bản pháp luật của nhà nước và thành phố Hà Nội; hệ thống sách chuyên khảo, tạp chí mỹ thuật và marketing; ảnh chụp thực tế hàng trăm biển quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội từ 1986 đến 2016; dữ liệu phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia và người tiêu dùng lưu trữ tại phần phụ lục của luận án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 dày 38 trang, tập trung xác lập hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu và khái quát bối cảnh địa bàn nghiên cứu.
Về mặt khái niệm, tác giả phân định rõ quảng cáo ngoài trời (Out-of-Home - OOH) gồm các dạng thức: quảng cáo tầm cao (Billboard), quảng cáo tầm thấp (Street furniture), quảng cáo di động (Transit) và quảng cáo phụ trợ. Bản chất nghệ thuật của tranh quảng cáo ngoài trời được định nghĩa là sản phẩm sáng tạo thị giác sử dụng ngôn ngữ đồ họa để chuyển tải thông điệp về giá trị sản phẩm, định hướng mỹ cảm và kích thích nhu cầu tiêu dùng.
Về bối cảnh Hà Nội, sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, thành phố có diện tích 3.328,9 km², gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện ngoại thành, dân số tập trung đông tạo thị trường tiêu thụ lớn. Vốn đầu tư của các doanh nghiệp tăng trưởng liên tục (năm 2014 đạt 146.080,9 tỷ đồng, tăng 12,9% so với năm 2013; kim ngạch xuất khẩu tăng 53% đến hết năm 2016), tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng ngân sách quảng bá thương hiệu.
Lịch sử quảng cáo Hà Nội trải qua các mốc: biển hiệu buôn bán nhỏ thời phong kiến; áp phích thương mại thời Pháp thuộc; tranh cổ động chính trị phục vụ kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) và chống Mỹ (1955 - 1975); tranh vẽ tay thủ công bằng bột màu trên vải thời bao cấp phục vụ mậu dịch quốc doanh (chiếu bóng, bách hóa, lương thực); và giai đoạn phát triển thị trường từ sau năm 1986.
Cấu trúc một tác phẩm tranh quảng cáo ngoài trời gồm hai thành phần cốt lõi:
- Hình ảnh: Được thể hiện qua các thủ pháp tạo hình chân thực (ảnh chụp, vờn khối), biếm họa hài hước, trang trí cách điệu hoặc biến tấu đồ họa.
- Ngôn ngữ lời văn (Tiêu đề và Phụ đề/Slogan): Tiêu đề định danh thương hiệu hoặc chủ thể; phụ đề thường cô đọng trong khoảng 5 đến 7 chữ nhằm giúp người đi đường dễ tiếp nhận và ghi nhớ. Luận án dẫn chứng các câu khẩu hiệu tiêu biểu: "Nâng niu bàn chân Việt" (Biti's), "Vươn cao Việt Nam" (Vinamilk), "Năng động cùng cuộc sống" (Bánh mì Staff của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị), "Sức mạnh tiềm ẩn" (Công ty Rượu Hà Nội), "Mua 2 tặng 1" (Trà sữa TocoToco).
Dữ liệu khảo sát thực địa về địa điểm và dạng thức pano tấm lớn tại các trục lộ giao thông Hà Nội được tổng hợp trong bảng sau:
| Tuyến đường / Khu vực |
Dạng thức quảng cáo chủ đạo |
Kích thước / Quy cách trung bình |
Mật độ phân bố theo khảo sát |
| Trục Pháp Vân |
Pano tấm lớn (Billboard) độc lập hai bên đường |
10m x 25m (diện tích 250m² - 300m²/biển) |
Trung bình 2.000m xuất hiện 1 pano lớn |
| Trục Cầu Thăng Long - Nội Bài |
Pano tấm lớn trên cột trụ kiên cố |
10m x 25m (diện tích 250m² - 300m²/biển) |
Mật độ dày đặc dọc tuyến vào sân bay |
| Trục Hà Nội - Hải Phòng |
Pano tấm lớn khung thép chịu lực |
10m x 25m (diện tích 250m² - 300m²/biển) |
Tập trung dày tại các điểm nút giao thông |
| Vành đai 2 đến Vành đai 1 |
Pano ốp mặt tiền tòa nhà, dải phân cách |
Kích thước không đồng nhất, đa dạng |
Dày đặc, có hiện tượng cạnh tranh tầm nhìn |
| Vùng lõi phố cũ (Hàng Bông, Hàng Da) |
Biển bảng gắn tường, pano dọc, biển hộp đèn |
Kích thước nhỏ, dạng thức đa tầng |
Chen chúc, lắp đặt theo phương thẳng đứng |
Chương 2: Đặc điểm nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời ở thành phố Hà Nội từ 1986 đến 2016
Chương 2 dày 58 trang, phân tích chi tiết các đặc điểm tạo hình qua hai giai đoạn lịch sử và quá trình chuyển đổi công nghệ chế tác.
Giai đoạn 1986 đến 2007:
- Nghệ thuật tranh quảng cáo mang tính chất tiếp nối từ tranh cổ động chính trị. Bố cục thường sử dụng mảng màu bẹt, đường viền nét đậm, tạo hình mang tính khái quát, ước lệ cao.
- Phương thức thực hiện hoàn toàn thủ công: họa sĩ vẽ phác thảo rồi phóng to, vẽ tay trực tiếp bằng sơn dầu, sơn công nghiệp hoặc bột màu trên nền vải toan, gỗ ép hoặc tôn kim loại.
- Hoạt động thiết kế chủ yếu mang tính gia công, sao chép mẫu từ các thương hiệu nước ngoài hoặc thực hiện theo yêu cầu đơn giản của các cơ sở sản xuất tư nhân mới hình thành, cá tính sáng tạo của họa sĩ chưa bộc lộ rõ rệt.
Giai đoạn 2007 đến 2016:
- Cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và sự gia tăng của các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thị trường quảng cáo chuyển mình rõ nét.
- Thiết kế đồ họa vi tính trở thành công cụ chính. Họa sĩ khai thác đa dạng các phong cách: đồ họa hiện đại, hình ảnh chụp kỹ thuật số sắc nét, nghệ thuật xử lý ánh sáng và màu sắc chuyển tầng phức tạp, bố cục phá cách tự do.
- Thông điệp quảng cáo được xây dựng gắn liền với chiến lược định vị thương hiệu dài hạn, phản ánh lối sống đô thị hiện đại và thị hiếu tiêu dùng mới.
Áp dụng công nghệ trong nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời:
- Luận án phân tích bước chuyển đổi công nghệ từ vẽ tay sang kỹ thuật in phun kỹ thuật số khổ lớn trên bạt Hiflex, decal và vật liệu bạt xuyên sáng.
- Sự phát triển của các phương tiện hiển thị hiện đại: biển hộp đèn chiếu sáng, công nghệ đèn LED, màn hình điện tử LCD, biển lật 3 mặt cơ học (Trivision), công nghệ chiếu hình không gian 3D.
- Ứng dụng công nghệ giúp hạ giá thành sản xuất, rút ngắn thời gian thi công, bảo đảm độ bền màu trước điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa và truyền tải chính xác ý đồ tạo hình của họa sĩ thiết kế từ máy tính ra hiện trường.
Chương 3: Bàn luận và rút ra từ kết quả nghiên cứu tranh QCNT ở thành phố Hà Nội từ 1986 đến nay
Chương 3 dày 32 trang, tập trung thảo luận các vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn rút ra từ quá trình khảo sát.
- Phân biệt tranh quảng cáo ngoài trời với các loại hình đồ họa khác: Tác giả so sánh tranh quảng cáo ngoài trời với tranh cổ động chính trị và tranh đồ họa giá phẩm thuần túy. Tranh cổ động nhằm mục đích tuyên truyền đường lối, chính sách, mang tính phi thương mại; tranh giá phẩm thể hiện cái tôi nghệ thuật độc lập của tác giả để trưng bày triển lãm; trong khi đó, tranh quảng cáo ngoài trời bắt buộc phải phục vụ mục tiêu tiếp thị sản phẩm, chịu sự chi phối chặt chẽ của chủ thể đặt hàng (doanh nghiệp) và hướng tới đối tượng người tiêu dùng cụ thể trong không gian đô thị.
- Giá trị nghệ thuật của tranh quảng cáo ngoài trời: Công trình khẳng định tác phẩm quảng cáo đạt chuẩn thẩm mỹ có vai trò làm đẹp cảnh quan kiến trúc đô thị, giảm bớt sự đơn điệu của các khối bê tông, đồng thời góp phần nâng cao trình độ cảm thụ thị giác của công chúng.
- Mối quan hệ giữa Doanh nghiệp - Họa sĩ thiết kế - Người tiêu dùng: Luận án mô hình hóa mối quan hệ biện chứng đa chiều: Doanh nghiệp là người đầu tư ngân sách và đưa ra yêu cầu sản phẩm; Họa sĩ là chủ thể sáng tạo, chuyển hóa thuộc tính hàng hóa thành hình tượng nghệ thuật; Người tiêu dùng là đối tượng thụ hưởng thẩm mỹ và đưa ra quyết định mua sắm, phản hồi chất lượng tác phẩm qua hành vi tiêu dùng.
- Những tác động tới nghệ thuật tranh quảng cáo:
- Tác động tích cực: Nền kinh tế tăng trưởng kích thích sáng tạo, công nghệ in ấn hiện đại tạo điều kiện hiện thực hóa các ý tưởng phức tạp.
- Tác động tiêu cực: Sự phát triển tự phát của các biển hiệu thương mại không qua thẩm định chuyên môn; tình trạng sao chép ý tưởng; việc lạm dụng diện tích biển quảng cáo làm che khuất tầm nhìn giao thông, gây ô nhiễm thị giác và làm biến dạng không gian kiến trúc đô thị tại các tuyến phố trung tâm.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận:
- Là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội từ năm 1986 đến năm 2016 dưới góc độ lý luận và lịch sử mỹ thuật.
- Xây dựng khái niệm khoa học về nghệ thuật tranh quảng cáo sản phẩm hàng hóa, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa giá trị nghệ thuật tạo hình và mục tiêu kinh tế thương mại trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống hóa các tiêu chí phân tích ngôn ngữ đồ họa thị giác áp dụng riêng cho loại hình quảng cáo ngoài trời tấm lớn.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về tiến trình 30 năm phát triển của quảng cáo ngoài trời Hà Nội, phân kỳ thành hai giai đoạn rõ rệt gắn với các mốc biến đổi kinh tế - công nghệ.
- Khảo sát, thống kê hiện trạng vị trí, kích thước, mật độ phân bố biển bảng trên các trục lộ giao thông trọng điểm của thủ đô.
- Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, UBND thành phố) trong việc điều chỉnh quy chế, quy hoạch không gian quảng cáo đô thị, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế và mỹ quan văn hóa.
- Đóng góp nguồn ngữ liệu, tư liệu hình ảnh phục vụ công tác giảng dạy chuyên ngành Đồ họa, Mỹ thuật Ứng dụng, Thiết kế Quảng cáo tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Cơ quan quản lý cần kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định chất lượng nghệ thuật trước khi cấp phép lắp đặt biển quảng cáo tấm lớn.
- Quy hoạch không gian quảng cáo ngoài trời phải đồng bộ với quy hoạch kiến trúc đô thị thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050; phân định rõ khu vực hạn chế và khu vực khuyến khích lắp đặt.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ họa sĩ thiết kế đồ họa thông qua việc đào tạo bài bản về nguyên lý thị giác kết hợp kiến thức marketing văn hóa.
- Doanh nghiệp cần coi trọng việc đầu tư cho ý tưởng nghệ thuật nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu bền vững thay vì chạy theo các hình thức quảng bá phô trương, thiếu thẩm mỹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trọng tâm vào thể loại tranh quảng cáo thương mại dạng pano, biển bảng tấm lớn ngoài trời (Billboard, Pano ốp tường); chưa đi sâu nghiên cứu các hình thức quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đa phương tiện kỹ thuật số (Multimedia), màn hình tương tác thông minh hay các ấn phẩm poster khổ nhỏ trong nhà do giới hạn phạm vi đề tài và đặc thù công nghệ truyền thông. Địa bàn nghiên cứu tập trung tại thành phố Hà Nội nên các nhận định mang tính đặc thù cho không gian văn hóa - kinh tế thủ đô.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh nghệ thuật quảng cáo ngoài trời giữa Hà Nội với các trung tâm đô thị lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; nghiên cứu sự chuyển dịch của nghệ thuật quảng cáo ngoài trời khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số tương tác cao (màn hình LED cong 3D, thực tế tăng cường AR) trong cấu trúc đô thị thông minh.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Mỹ thuật Ứng dụng, Thiết kế Đồ họa, Quản trị Quảng cáo và Truyền thông Marketing; đặc biệt có thể khai thác khung lý thuyết design thị giác và phương pháp tiếp cận liên ngành nghệ thuật - kinh tế.
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các môn học: Lịch sử Mỹ thuật Đương đại Việt Nam, Đồ họa Quảng cáo, Nghệ thuật Áp phích, Nguyên lý Design Thị giác.
- Cán bộ quản lý văn hóa và đô thị: Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, các phòng văn hóa thông tin quận/huyện tham khảo hệ thống tiêu chí thẩm mỹ và số liệu khảo sát thực địa để xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
- Họa sĩ thiết kế và doanh nghiệp quảng cáo: Tham khảo các phân tích về cấu trúc hình ảnh, màu sắc, kỹ thuật xử lý slogan và sự kết hợp giữa ngôn ngữ tạo hình với tâm lý thị giác người tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế.
Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Chương 2 với hệ thống phân tích sự chuyển đổi bút pháp và công nghệ; Bảng số liệu khảo sát mật độ pano trên các trục quốc lộ cửa ngõ trong Chương 1; và hệ thống tài liệu trích dẫn về các văn bản pháp quy quản lý hoạt động quảng cáo tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội giai đoạn 1986 - 2007 có đặc trưng kỹ thuật và ngôn ngữ tạo hình như thế nào?
Trong giai đoạn 1986 - 2007, tranh quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội mang tính chất chuyển tiếp từ tranh cổ động chính trị sang quảng cáo thương mại. Về tạo hình, tranh sử dụng mảng màu phẳng, nét viền đậm, bố cục mang tính ước lệ cao. Về kỹ thuật, tác phẩm được thực hiện hoàn toàn thủ công bằng cách họa sĩ vẽ tay trực tiếp bằng sơn dầu hoặc bột màu trên nền toan, gỗ ép hoặc tôn kim loại, chủ yếu sao chép mẫu từ các thương hiệu nước ngoài hoặc làm theo đơn đặt hàng đơn lẻ.
2. Quá trình ứng dụng công nghệ từ sau năm 2007 đã làm thay đổi diện mạo quảng cáo ngoài trời Hà Nội ra sao?
Từ sau năm 2007, công nghệ in phun kỹ thuật số khổ lớn trên bạt Hiflex và sự hỗ trợ của phần mềm đồ họa vi tính đã thay thế hoàn toàn phương pháp vẽ tay thủ công. Hình ảnh quảng cáo chuyển sang sử dụng ảnh chụp kỹ thuật số có độ phân giải cao, bố cục linh hoạt và màu sắc chuyển tầng phức tạp. Bên cạnh đó, các dạng thức mới như màn hình LED, biển hộp đèn, biển lật 3 mặt cơ học (Trivision) và kỹ thuật chiếu 3D xuất hiện, giúp rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí sản xuất và nâng cao độ bền trước thời tiết.
3. Khảo sát thực địa của luận án ghi nhận mật độ và kích thước pano quảng cáo tấm lớn tại các trục đường cửa ngõ Hà Nội như thế nào?
Kết quả khảo sát trên các trục giao thông trọng điểm (Pháp Vân, Cầu Thăng Long - Nội Bài, Hà Nội - Hải Phòng) cho thấy các pano quảng cáo tấm lớn xuất hiện với mật độ trung bình khoảng 2.000m một biển. Diện tích trung bình của mỗi pano dao động từ 250m² đến 300m² với quy cách kích thước phổ biến là 10m x 25m, được lắp dựng trên hệ thống khung cột kiên cố hai bên đường.
4. Mối quan hệ giữa ba chủ thể: Doanh nghiệp, Họa sĩ thiết kế và Người tiêu dùng được luận án phân tích như thế nào?
Ba chủ thể tồn tại trong mối quan hệ biện chứng: Doanh nghiệp giữ vai trò định hướng thương mại và cấp ngân sách; Họa sĩ thiết kế chịu trách nhiệm chuyển hóa nội dung sản phẩm thành ngôn ngữ nghệ thuật thị giác đáp ứng tiêu chuẩn thẩm mỹ; Người tiêu dùng là đối tượng tiếp nhận thông điệp qua thị giác, đưa ra đánh giá thẩm mỹ và phản hồi hiệu quả quảng cáo thông qua hành vi tiêu dùng hàng hóa trên thị trường.
5. Luận án dẫn chứng những khẩu hiệu (slogan) quảng cáo tiêu biểu nào tại thị trường Hà Nội để phân tích cấu trúc ngôn ngữ chữ viết?
Luận án phân tích cấu trúc lời văn ngắn gọn (từ 5 đến 7 chữ) qua các ví dụ thực tế: "Nâng niu bàn chân Việt" (Biti's), "Vươn cao Việt Nam" (Vinamilk), "Năng động cùng cuộc sống" (Bánh mì Staff - Công ty Thực phẩm Hữu Nghị), "Sức mạnh tiềm ẩn" (Công ty Rượu Hà Nội), và "Mua 2 tặng 1" (Trà sữa TocoToco).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Minh Của là công trình nghiên cứu hệ thống về sự hình thành và phát triển của nghệ thuật tranh quảng cáo ngoài trời tại Hà Nội trong giai đoạn 1986 - 2016. Bằng việc kết hợp lý thuyết mỹ thuật học, nguyên lý design thị giác và marketing, tác giả đã làm rõ bước chuyển biến từ nghệ thuật vẽ tay thủ công mang dấu ấn tranh cổ động sang đồ họa kỹ thuật số hiện đại gắn với nền kinh tế thị trường. Công trình không chỉ cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực chứng cho chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật mà còn mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, quản lý văn hóa đô thị tại thủ đô Hà Nội.