Tổng quan về luận án

Hội họa Hiện thực xã hội chủ nghĩa (HTXHCN) giữ vai trò hệ hình sáng tác chủ đạo, chi phối toàn bộ tiến trình vận động của nền mỹ thuật cách mạng Việt Nam suốt hơn ba thập kỷ (1954 - 1986). Xuất phát điểm từ Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật (Mã số: 9210101) của nghiên cứu sinh Phạm Trung, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Bá Dũng và PGS.TS Nguyễn Văn Cương tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam (2022), công trình đã xác lập một khảo cứu toàn diện, mang tính tổng kết học thuật sâu sắc về một thời kỳ nghệ thuật đặc thù trong lịch sử văn hóa Việt Nam hiện đại.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án nhận diện là: Dù có số lượng ấn phẩm, tiểu luận và hội thảo tiếp cận HTXHCN dưới góc độ chính trị - xã hội học, nền học thuật mỹ thuật học vẫn thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống hóa, giải mã chuyên sâu mối quan hệ hữu cơ giữa nội dung tư tưởng và hình thức tạo hình, cũng như đánh giá bản chất tiếp biến văn hóa độc đáo của mỹ thuật Việt Nam so với các mô hình kinh điển tại Liên Xô và Trung Quốc.

Để giải quyết khoảng trống học thuật này, luận án tập trung vào 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm:

  1. Hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 có những biểu hiện đặc thù nào về nội dung nghệ thuật và hình thức ngôn ngữ tạo hình?
  2. Quá trình giao lưu, tiếp biến mỹ học HTXHCN quốc tế đã tác động và làm biến chuyển cấu trúc sáng tác mỹ thuật Việt Nam như thế nào?
  3. Những đặc trưng và giá trị nghệ thuật cốt lõi của hội họa HTXHCN khẳng định vị thế lịch sử ra sao trong diễn trình mỹ thuật Việt Nam hiện đại?

Tương ứng với các câu hỏi trên, 3 giả thuyết khoa học được kiểm chứng bao gồm:

  • Giả thuyết 1: Hội họa HTXHCN giai đoạn 1954 - 1986 biểu hiện sự dung hợp linh hoạt giữa tri thức tạo hình hàn lâm phương Tây với di sản thẩm mỹ truyền thống dân tộc trên các chất liệu bản địa như sơn mài, lụa, bột màu.
  • Giả thuyết 2: Tồn tại mối liên kết biện chứng giữa nội dung hiện thực cách mạng và hình thức nghệ thuật biểu đạt, kiến tạo một diện mạo nghệ thuật vừa mang nội dung tư tưởng chính trị, vừa bảo lưu sâu sắc căn tính dân tộc.
  • Giả thuyết 3: Hội họa giai đoạn này tạo lập hệ thống “tư liệu lịch sử hình ảnh” chân thực, xác lập giá trị thẩm mỹ kinh điển và giữ vị trí bản lề chuyển tiếp trong lịch sử mỹ thuật Việt Nam.

Khung khổ nghiên cứu bao quát 154 tài liệu tham khảo chuyên khảo trong và ngoài nước, khảo sát trực tiếp hàng trăm tác phẩm tiêu biểu trong bộ sưu tập của 3 bảo tàng lớn (Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng) cùng các bộ sưu tập tư nhân quý giá trải dài từ vĩ tuyến 17 đến các vùng chiến trường khốc liệt.

Literature Review và Positioning

Khảo cứu lịch sử nghiên cứu cho thấy tiến trình lý luận về HTXHCN tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn định hình và phân hóa:

Dòng chảy lý luận chính thống bắt đầu từ Đề cương về văn hóa Việt Nam (1943) do Tổng Bí thư Trường Chinh khởi thảo, lần đầu tiên xác định phương pháp sáng tác của nền văn nghệ mới là "tả thực xã hội", tiếp nối bởi báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam (1948) khẳng định: "Về tư tưởng, lấy học thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm gốc. Về sáng tác văn nghệ, lấy chủ nghĩa HTXHCN làm gốc". Sự tiếp thu các văn bản mỹ học Mác - Lênin từ Liên Xô và Trung Quốc (Andrei Zhdanov, 1962; Maxim Gorky, 1970; V. Vanslov, 1960; A. Ovcharenko, 1981) đã cung cấp khung lý thuyết nền tảng cho các nhà nghiên cứu trong nước như Nguyễn Lương Ngọc (1961), Lê Đình Kỵ (1962), Hồng Chương (1962), Đỗ Huy, Đỗ Văn Khang, Phan Cự Đệ và Trần Đình Sử.

Trong lĩnh vực nghiên cứu và phê bình mỹ thuật, các cuộc tranh luận chuyên môn sâu rộng đã diễn ra, tiêu biểu là Kỷ yếu hội thảo Phương pháp HTXHCN trong nghệ thuật tạo hình (Viện Mỹ thuật, 1982). Tại đây, sự đối thoại giữa hai luồng quan điểm đã bộc lộ: một bên bảo vệ tính phản ánh hiện thực nghiêm ngặt và tính Đảng (Trịnh Phòng, Hà Xuân Trường), trong khi phía đối trọng cảnh báo nguy cơ minh họa cơ học, sơ lược hóa đề tài (Sĩ Ngọc, Lê Thanh Đức, Nguyễn Quân) và tái định nghĩa hiện thực mang chiều sâu tâm tưởng như luận điểm của nhà phê bình Thái Bá Vân: "Hiện thực không phải cái ta nhìn thấy mà là cái ta tâm tưởng... Chủ nghĩa xã hội phải ở trong lòng ta trước đã".

Ở bình diện quốc tế, luận án định vị và đối thoại trực tiếp với các công trình nghiên cứu Đông Nam Á học và Lịch sử nghệ thuật quốc tế:

  • So sánh với công trình của Corinne de Ménonville (2003) La peinture Vietnamienne, une aventure entre tradition et modernité, luận án khắc phục góc nhìn ngoại quan vốn xem nhẹ vai trò của cơ cấu tổ chức mỹ thuật cách mạng miền Bắc.
  • Đối thoại với luận án tiến sĩ của Phoebe Scott (2012, Đại học Sydney) Forming and Reforming: The Artist, Modernity, Agency and the Discourse of Art in North Vietnam, 1925 - 1954, công trình của Phạm Trung mở rộng biên độ phân tích đến năm 1986, giải mã cụ thể cấu trúc trung gian của thể chế bao cấp mỹ thuật và tính tự giác của chủ thể sáng tạo.
  • Tương phản với nghiên cứu của Huỳnh Bội Trân (2005) và ấn phẩm của Bảo tàng Mỹ thuật Singapore (SAM, 2009 - Post-Doi Moi), luận án không nhìn nhận HTXHCN như một giai đoạn gián đoạn giáo điều, mà chứng minh đây là quá trình tiếp biến văn hóa chủ động, kết nối mạch nguồn kỹ thuật phương Tây với tinh hoa tạo hình dân gian Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án tạo lập bước tiến lý luận quan trọng khi mở rộng và tái cấu trúc lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation) khởi xướng bởi F. Schmidt và được A. Radugin hệ thống hóa trong Từ điển Bách khoa Văn hóa học. Luận án chỉ rõ, khi du nhập vào Việt Nam, học thuyết HTXHCN không vận hành theo quy tắc chuyển giao cơ học đơn chiều từ Liên Xô hay Mao-izm Trung Quốc, mà đi qua một "màng lọc văn hóa nội sinh" (endogenous cultural filter).

Hệ thống luận điểm lý thuyết chứng minh:

  • Đề xuất mô hình hóa 3 mẫu hình "Chủ thể sáng tạo" đặc thù của mỹ thuật XHCN Việt Nam: (1) Họa sĩ - chiến sĩ (trực tiếp cầm súng và cầm cọ tại chiến trường như Nguyễn Quang Thọ, Lê Huy Toàn, Mai Văn Hiến, Sĩ Tốt); (2) Họa sĩ - cán bộ văn hóa (vừa quản lý thiết chế, nghiên cứu lý luận vừa sáng tác như Trần Văn Cẩn, Nguyễn Đỗ Cung); (3) Họa sĩ - công dân (đông đảo lực lượng quần chúng, công nhân, bộ đội phục viên sáng tác phong trào).
  • Định nghĩa lại khái niệm "Hiện thực tâm tưởng" trong mỹ thuật cách mạng: Vượt qua ranh giới tả chân kinh viện châu Âu, hội họa HTXHCN Việt Nam tích hợp mỹ cảm lãng mạn cách mạng, lấy tinh thần lạc quan tập thể và lòng yêu nước làm động lực thẩm mỹ chủ đạo.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 3 trục lý thuyết trụ cột:

  1. Mỹ học Mác - Lênin và Đường lối Văn nghệ Cách mạng: Đánh giá tác phẩm dựa trên các phạm trù tính Đảng (Partiynost), tính nhân dân (Narodnost), tính giai cấp và nguyên tắc chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Văn hóa phải XHCN về nội dung và dân tộc về hình thức".
  2. Lý thuyết Tiếp biến văn hóa: Phân tích sự chuyển dịch từ phong cách Hiện thực - Lãng mạn - Ấn tượng trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (1925 - 1945) sang nghệ thuật phục vụ kháng chiến và kiến quốc (1954 - 1986).
  3. Lý thuyết Hình thái học Nghệ thuật thị giác (Visual Morphology): Phân tích cấu trúc nội tại của tác phẩm thông qua các biến số tạo hình: tuyến tính nét, khối mảng, hòa sắc, nhịp điệu không gian và thủ pháp xử lý chất liệu (đặc biệt là sơn mài truyền thống chuyển hóa thành phương tiện tả thực).
[Bối cảnh Lịch sử - Xã hội 1954-1986]

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận hành trên nền tảng phương pháp luận Duy vật lịch sử và Duy vật biện chứng, kết hợp tiếp cận liên ngành giữa Nghệ thuật học, Lịch sử mỹ thuật, Nhân học văn hóa và Xã hội học nghệ thuật. Thiết kế nghiên cứu định tính đa tầng kết hợp phân tích văn bản lưu trữ, phân tích tác phẩm thị giác (formal visual analysis) và điều tra hồi cố thông qua phỏng vấn nhân chứng lịch sử.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  • Thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Phân tích toàn diện 154 công trình, nghị quyết, kỷ yếu và giáo trình xuất bản từ năm 1936 đến 2020.
  • Khảo sát điền dã thực địa: Nghiên cứu, đo đạc, chụp ảnh và giám định trực quan tác phẩm nguyên bản tại hệ thống trưng bày và kho lưu trữ của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Hà Nội), Bảo tàng Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia sâu (In-depth Expert Interviews): Thiết kế bán cấu trúc phỏng vấn 5 nhân vật lịch sử và chuyên gia đầu ngành có uy tín học thuật cao:
    1. Họa sĩ Dương Ánh (nguyên Phó Giám đốc Xưởng tranh Cổ động Trung ương).
    2. PGS. Họa sĩ Huy Oánh (nguyên Phó Chủ tịch Hội Mỹ thuật Việt Nam).
    3. Họa sĩ Lê Huy Tiếp (nguyên Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật Hội Mỹ thuật Việt Nam).
    4. Họa sĩ Trần Nguyên Đán (nguyên Phó Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam).
    5. Nhà phê bình mỹ thuật Bùi Như Hương (Viện Mỹ thuật).
  • Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa văn bản chỉ đạo đường lối, tác phẩm nghệ thuật hiện vật và ký ức trực tiếp của nhân chứng nhằm loại trừ thiên kiến lịch sử.

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát bao gồm toàn bộ các tác phẩm hội họa đoạt giải thưởng tại các Triển lãm Mỹ thuật Toàn quốc từ năm 1955 đến 1985, các tác phẩm của các tác giả được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật đợt 1 (1996) và các đợt tiếp theo. Các chất liệu hội họa chính được phân loại và định lượng phân tích bao gồm: Sơn dầu hàn lâm, Sơn mài kháng chiến, Tranh lụa cổ điển và Hiện thực, Bột màu và Ký họa thuốc nước chiến trường.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự đột phá kỹ thuật trong việc chuyển hóa chất liệu Sơn mài truyền thống thành phương tiện tả thực hiện đại: Luận án giải quyết thỏa đáng cuộc tranh luận lịch sử năm 1949 tại chiến khu Việt Bắc về câu hỏi "Sơn mài có thể tả thực được không?". Bằng chứng là các kiệt tác đỉnh cao như Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ (1956) của Nguyễn Sáng, Tát nước đồng chiêm (1958) của Trần Văn Cẩn, Nhớ một chiều Tây Bắc (1955) của Phan Kế An đã chứng minh nghệ nhân - họa sĩ Việt Nam đã vượt qua giới hạn trang trí mỹ nghệ truyền thống, làm chủ kỹ thuật mài, phủ, dùng vỏ trứng, vàng, bạc để miêu tả giải phẫu cơ thể, không gian chiến hào và ánh sáng phức tạp.
  2. Hình thành hệ thống 4 hình tượng thẩm mỹ trung tâm mang tính điển hình hóa: Đúng như nhận định của nhà nghiên cứu Nguyễn Quân (2010), hội họa thời kỳ này xác lập 4 trụ cột biểu tượng: Công nhân trong sản xuất công nghiệp hóa (Công nhân cơ khí của Nguyễn Đỗ Cung); Nông dân tập thể hóa hợp tác xã (Tát nước đồng chiêm); Chiến sĩ quân đội nhân dân anh dũng (Trận Bình Giã của Nguyễn Hiêm, ký họa đảo Cồn Cỏ của Nguyễn Quang Thọ); và Hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh - biểu tượng kết tinh đạo đức và ý chí độc lập dân tộc.
  3. Đặc trưng "Tính tạo hình hàn lâm kết hợp phẩm chất nghệ thuật dân gian": Hội họa HTXHCN Việt Nam không sao chép lối vẽ hiện thực kinh viện nặng nề của phương Tây mà chắt lọc mảng phẳng, nét viền dứt khoát, mầu sắc nguyên chất từ tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống và nghệ thuật chạm khắc đình làng cổ, tạo nên phong cách tạo hình cô đọng, khúc triết, mang đậm căn tính Việt.
  4. Chuyển dịch ngôn ngữ thị giác giai đoạn 1975 - 1986 báo hiệu thời kỳ Đổi mới: Phát hiện các tác phẩm hậu chiến như Nắng xuân năm 1975 của Nguyễn Quang Thọ hay các sáng tác quy mô lớn sử thi của Lê Huy Toàn đã bắt đầu tích hợp thủ pháp đồng hiện, phân rã ánh sáng Ấn tượng và cấu trúc Trừu tượng hóa, chuẩn bị nền tảng thẩm mỹ vững chắc cho cuộc chuyển mình nghệ thuật sau 1986.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Luận án bổ sung một trường hợp điển cứu xuất sắc vào kho tàng lý luận mỹ thuật thế giới về cách một nền nghệ thuật ngoại biên tiếp nhận và bản địa hóa một hệ tư tưởng thẩm mỹ toàn cầu.
  • Về mặt phương pháp luận: Xác lập mô hình phân tích tác phẩm mỹ thuật kết hợp giữa giải mã hình thái học tạo hình với xã hội học nghệ thuật và bối cảnh chính trị - lịch sử.
  • Về ứng dụng thực tiễn và chính sách: Cung cấp hệ tiêu chí khoa học cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Mỹ thuật Việt Nam và các Bảo tàng quốc gia trong việc thẩm định, định giá, lập hồ sơ xếp hạng Bảo vật Quốc gia và xây dựng quy hoạch trưng bày di sản mỹ thuật chiến tranh cách mạng.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn địa hạt tư liệu: Do điều kiện phân tán sau chiến tranh và cơ chế bảo quản thời bao cấp, một số tác phẩm hội họa HTXHCN tại các cơ sở địa phương và vùng chiến trường miền Nam chưa được số hóa đầy đủ để đưa vào phân tích trắc lượng chi tiết.
  • Phạm vi địa lý miền Nam trước 1975: Luận án tập trung chủ yếu vào dòng chảy mỹ thuật cách mạng miền Bắc và vùng giải phóng, chưa đi sâu so sánh đối chứng toàn diện với các khuynh hướng mỹ thuật đô thị miền Nam (Sài Gòn) cùng thời kỳ 1954 - 1975.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  1. Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia (Comparative Transnational Studies) giữa hội họa HTXHCN Việt Nam với các nền mỹ thuật XHCN Đông Âu (Ba Lan, Hungary, Đông Đức) và Cuba.
  2. Ứng dụng kỹ thuật bảo tồn hiện đại và giám định hóa lý đối với các tác phẩm sơn dầu, sơn mài, lụa thời kỳ kháng chiến đang đối diện nguy cơ xuống cấp cơ học.
  3. Nghiên cứu kinh tế học nghệ thuật và thị trường mỹ thuật quốc tế đối với các bộ sưu tập tranh ký họa và hội họa hiện thực cách mạng Việt Nam thế kỷ XX.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác đào tạo bậc đại học và sau đại học tại Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh và các khoa Văn hóa học, Lịch sử Nghệ thuật trên toàn quốc.
  • Tác động bảo tồn di sản: Đóng góp trực tiếp vào căn cứ khoa học giúp các bảo tàng mỹ thuật công lập tái định vị giá trị sưu tập, bảo tồn phục chế hàng ngàn hiện vật mỹ thuật thời kỳ kháng chiến.
  • Ảnh hưởng chính sách văn hóa: Định hướng công tác giáo dục truyền thống thẩm mỹ, khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc và cung cấp bài học lịch sử về quản lý văn hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế toàn diện.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Mỹ thuật học, Văn hóa học: Kế thừa khung lý thuyết tiếp biến văn hóa và hệ thống phương pháp luận nghiên cứu thị giác đa tầng.
  • Các nhà nghiên cứu lịch sử nghệ thuật quốc tế: Tiếp cận nguồn tư liệu sơ cấp chuẩn xác, giải mã cơ chế vận hành độc đáo của mỹ thuật hiện đại Đông Nam Á.
  • Chuyên viên bảo tàng và nhà giám định nghệ thuật: Nắm bắt tiêu chí phân loại, đặc điểm chất liệu và phong cách tạo hình của từng tác giả tiêu biểu giai đoạn 1954 - 1986.
  • Các nhà hoạch định chính sách văn hóa nghệ thuật: Rút ra các quy luật về mối quan hệ giữa tự do sáng tạo nghệ thuật, trách nhiệm công dân và sự lãnh đạo của Đảng đối với văn học nghệ thuật.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Đó là việc xác lập luận điểm: Hội họa HTXHCN Việt Nam là sản phẩm của quá trình tiếp biến văn hóa chủ động chứ không phải là sự sao chép giáo điều mô hình Xô viết. Luận án chứng minh sự hòa quyện hữu cơ giữa 3 nhân tố: Thẩm mỹ học Mác - Lênin; Nền tảng kỹ thuật tạo hình phương Tây từ trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương; và Trực giác thẩm mỹ dân gian truyền thống bản địa.

2. Đột phá phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: Khác với các công trình trước chỉ thuần túy bình luận văn học sử hoặc miêu tả tiểu sử tác giả, luận án kết hợp phương pháp phân tích hình thái học tạo hình chuyên sâu (hình khối, đường nét, hòa sắc, chất liệu sơn mài/lụa) với điều tra xã hội học và phỏng vấn hồi cố các nhân chứng lịch sử then chốt (Dương Ánh, Huy Oánh, Lê Huy Tiếp, Trần Nguyên Đán, Bùi Như Hương).

3. Phát hiện nghệ thuật nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu? Trả lời: Tính linh hoạt và tính trữ tình cách mạng của hội họa Việt Nam. Mặc dù tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tính Đảng và tính giai cấp, các tác phẩm tiêu biểu như Nữ dân quân miền biển của Trần Văn Cẩn, Nhớ một chiều Tây Bắc của Phan Kế An hay Tranh lụa Nguyễn Phan Chánh không hề rơi vào sự khô cứng, mà tràn đầy vẻ đẹp nữ tính, chất thơ mộc mạc và tinh thần nhân văn sâu sắc.

4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (replication protocol)? Trả lời: Có. Quy trình khảo sát hiện vật tại 3 bảo tàng quốc gia, tiêu chí phân loại 3 nhóm chủ thể sáng tạo và khung phân tích hình thái học thị giác được xây dựng thành các tiêu chí định tính tường minh, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập kiểm chứng và áp dụng mở rộng cho các phân môn điêu khắc, đồ họa tuyên truyền cùng thời kỳ.

5. Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào? Trả lời: Luận án đề xuất chương trình số hóa 3D và lập hồ sơ khoa học toàn diện cho di sản mỹ thuật chiến tranh cách mạng Việt Nam; đồng thời mở rộng nghiên cứu sang phân tích tâm lý học tiếp nhận của công chúng trẻ thế hệ số đối với nghệ thuật hiện thực xã hội chủ nghĩa.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ của Phạm Trung đã xác lập 5 đóng góp học thuật cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa toàn diện, khoa học toàn bộ tiến trình lịch sử, bối cảnh chính trị - xã hội và cơ chế hình thành của hội họa HTXHCN tại Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1986.
  2. Giải mã sâu sắc bản chất tiếp biến văn hóa, khẳng định sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kỹ thuật hàn lâm phương Tây, mỹ học cách mạng Xô viết và bản sắc thẩm mỹ truyền thống dân tộc.
  3. Làm rõ sự chuyển hóa mang tính cách mạng của các chất liệu hội họa cổ truyền, đặc biệt là việc nâng tầm tranh sơn mài và tranh lụa thành các phương tiện biểu đạt hiện thực đỉnh cao.
  4. Xây dựng mô hình phân loại 3 mẫu hình chủ thể sáng tạo (Họa sĩ - chiến sĩ, Họa sĩ - cán bộ văn hóa, Họa sĩ - công dân), làm sáng tỏ động lực xã hội và ý thức công dân của người nghệ sĩ cách mạng.
  5. Xác lập kho tư liệu lịch sử - mỹ thuật có giá trị tham chiếu cao, đóng góp nền tảng học thuật vững chắc cho công tác bảo tồn, giảng dạy và phát triển nền mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ hội nhập toàn cầu.