Luận án: Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội (1986-2019) - Lê Khánh Trang

2021

311
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghệ thuật tạo dáng trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội 1986 2019

Luận án tiến sĩ của Lê Khánh Trang nghiên cứu nghệ thuật tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội trong giai đoạn 1986-2019. Đây là thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Nghề mây tre đan truyền thống đối mặt với nhiều thay đổi. Nghi cứu tập trung vào quá trình hình thành, phát triển và các đặc điểm nghệ thuật. Công trình phân tích sự chuyển biến của hình thức sản phẩm. Mục tiêu là làm sáng rõ giá trị thẩm mỹ và văn hóa. Kết quả cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu góp phần bảo tồn và phát triển nghề thủ công truyền thống. Đây là công trình khoa học có ý nghĩa về mặt học thuật và ứng dụng.

1.1. Bối cảnh lịch sử và tầm quan trọng của nghề mây tre đan Hà Nội

Nghề mây tre đan Hà Nội có lịch sử lâu đời, gắn liền với đời sống văn hóa. Các làng nghề như Phú Túc, Lưu Thượng đã tồn tại hàng thế kỷ. Sản phẩm truyền thống chủ yếu là đồ dùng gia đình. Sau năm 1986, quá trình đổi mới kinh tế tạo ra cả cơ hội và thách thức. Nghề thủ công phải thích ứng với thị trường. Tầm quan trọng của nghề nằm ở giá trị kinh tế và bảo tồn văn hóa. Nghệ thuật tạo dáng trở thành yếu tố then chốt để nâng cao giá trị sản phẩm.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của luận án

Mục tiêu chính là hệ thống hóa lý luận về nghệ thuật tạo dáng mây tre đan. Phân tích sự chuyển biến trong giai đoạn 1986-2019. Đánh giá các yếu tố kỹ thuật, vật liệu và hình thức trang trí. Phương pháp tiếp cận đa ngành được áp dụng. Bao gồm nghiên cứu lịch sử, mỹ học và thiết kế. Phương pháp thực địa, phỏng vấn nghệ nhân và thu thập mẫu vật. Phân tích so sánh giữa các giai đoạn phát triển. Kết quả nhằm đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho nghề.

II. Phân tích hình thức tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan

Phân tích hình thức tạo dáng tập trung vào hình khối, tỷ lệ và đường nét sản phẩm. Sản phẩm mây tre đan Hà Nội thể hiện sự khéo léo trong kỹ thuật đan lát. Giai đoạn 1986-2019 chứng kiến sự đa dạng hóa mẫu mã. Hình thức trang trí sử dụng các motif truyền thống và hiện đại. Hoa văn, màu sắc được biến tấu phù hợp thị hiếu mới. Vật liệu được kết hợp sáng tạo, thêm nhựa, kim loại. Kỹ thuật đan cũng được cải tiến. Sự chuyển biến phản ánh quá trình hội nhập và giao thoa văn hóa. Sản phẩm vừa giữ nét truyền thống vừa mang tính ứng dụng cao.

2.1. Kỹ thuật và vật liệu trong tạo dáng sản phẩm mây tre đan

Kỹ thuật đan là nền tảng của nghề mây tre đan. Các kỹ thuật cơ bản như đan mắt cáo, đan xoắn được duy trì. Giai đoạn nghiên cứu, kỹ thuật được kết hợp với công nghệ mới. Vật liệu truyền thống là mây, tre, nứa, guột. Sự sáng tạo thể hiện ở việc kết hợp thêm chất liệu khác. Nhựa, kim loại, vải được dùng để tăng độ bền và thẩm mỹ. Nghệ nhân áp dụng kỹ thuật uốn, ép để tạo hình. Sự đa dạng vật liệu mở ra khả năng thiết kế mới. Kỹ thuật trở thành yếu tố quyết định hình thức sản phẩm.

2.2. Hình thức trang trí và biểu hiện nghệ thuật trên sản phẩm

Hình thức trang trí trên sản phẩm mây tre đan rất phong phú. Các motif hoa lá, hình học truyền thống được cách điệu. Sự kết hợp màu sắc tự nhiên và nhuộm tạo nên điểm nhấn. Trang trí không chỉ là họa tiết mà còn ở kết cấu đan. Các đường đan tạo ra hoa văn nổi, chìm đa dạng. Biểu hiện nghệ thuật mang tính dân gian và hiện đại. Giai đoạn 1986-2019, trang trí hướng đến sự tối giản và tinh tế. Sản phẩm phục vụ thị hiếu trong nước và xuất khẩu. Nghệ thuật trang trí nâng tầm giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.

III. Giải pháp phát triển nghệ thuật tạo dáng sản phẩm mây tre đan

Để phát triển nghệ thuật tạo dáng, nhiều giải pháp được đề xuất. Trước hết là nghiên cứu thị trường để nắm bắt xu hướng. Sáng tạo mẫu mã mới phù hợp nhu cầu tiêu dùng. Ứng dụng công nghệ CAD trong thiết kế và prototyping. Đào tạo nghệ nhân về kỹ năng thiết kế và kỹ thuật mới. Liên kết làng nghề với nhà thiết kế chuyên nghiệp. Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý. Khuyến khích sự sáng tạo từ chất liệu địa phương. Giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm. Phát triển bền vững gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống.

3.1. Phương pháp sáng tạo mẫu mã mới phù hợp thị hiếu

Phương pháp sáng tạo mẫu mã cần dựa trên nghiên cứu thị trường. Phân tích đối tượng người dùng và xu hướng thiết kế quốc tế. Lấy cảm hứng từ di sản văn hóa và thiên nhiên Việt Nam. Sử dụng phác thảo tay và phần mềm thiết kế 3D. Tạo mẫu thử nghiệm và thu thập phản hồi. Kết hợp yếu tố truyền thống với công năng hiện đại. Thiết kế modular để dễ sản xuất và vận chuyển. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Phương pháp giúp sản phẩm thích ứng nhanh với thị trường.

3.2. Ứng dụng công nghệ và đào tạo nghề cho nghệ nhân

Ứng dụng công nghệ hỗ trợ quá trình tạo dáng và sản xuất. Công nghệ CAD/CAM giúp thiết kế chính xác và nhanh chóng. Máy móc hỗ trợ trong gia công vật liệu và hoàn thiện. Đào tạo nghề cần nâng cao tay nghề truyền thống. Các khóa học về thiết kế, màu sắc và kỹ thuật mới. Nghệ nhân được trang bị kiến thức kinh doanh và marketing. Hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu. Công nghệ và đào tạo giúp nghề thích ứng thời đại. Đây là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng sản phẩm.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lý luận về nghệ thuật tạo dáng mây tre đan Hà Nội. Nghi cứu làm rõ sự chuyển biến trong giai đoạn 1986-2019. Các đặc điểm nghệ thuật về tạo dáng và trang trí được phân tích chi tiết. Giá trị khoa học nằm ở việc bổ sung tri thức về mỹ thuật ứng dụng. Giá trị thực tiễn là đề xuất giải pháp phát triển nghề. Kết quả có thể áp dụng trong sản xuất tại các làng nghề. Ứng dụng trong giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực. Góp phần bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể. Công trình mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về thiết kế sản phẩm thủ công.

4.1. Giá trị khoa học và lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp hệ thống lý luận về nghệ thuật tạo dáng thủ công. Làm sáng tỏ khái niệm và bản chất của thiết kế sản phẩm mây tre đan. Phân tích mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại. Đóng góp vào lịch sử mỹ thuật Việt Nam hiện đại. Cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá sản phẩm thủ công. Kết quả là tài liệu tham khảo quý giá cho nghiên cứu sinh và nhà thiết kế. Giá trị lý luận giúp định hướng sáng tạo trong lĩnh vực thủ công mỹ thuật.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất và bảo tồn văn hóa làng nghề

Ứng dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất tại làng nghề. Các mẫu thiết kế mới được triển khai thực tế. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Bảo tồn kỹ thuật truyền thống thông qua đào tạo. Phát triển sản phẩm du lịch lưu niệm đặc sắc. Xây dựng thương hiệu làng nghề, tăng thu nhập cho nghệ nhân. Ứng dụng trong giáo dục, đưa nội dung vào chương trình đào tạo. Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc. Đây là hướng đi bền vững cho nghề mây tre đan.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Lê Khánh Trang NGHỆ THUẬT TẠO DÁNG, TRANG TRÍ SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 1986-2019) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT Hà Nội – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM Lê Khánh Trang NGHỆ THUẬT TẠO DÁNG, TRANG TRÍ SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 1986-2019) Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật Mã số: 9210101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHỆ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Phan Thanh Thảo Hà Nội – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án tiến sĩ Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội (giai đoạn 1986-2019) là công trình nghiên cứu do tôi viết và chưa công bố. Các kết quả nghiên cứu cũng như kết luận trong luận án này là trung thực. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã kế thừa nguồn tài liệu của các nhà nghiên cứu đi trước và thực hiện trích dẫn cũng như ghi nguồn đầy đủ theo quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2021 Tác giả luận án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT . iv MỞ ĐẦU . 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN HÀ NỘI . Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận của đề tài luận án . Khái quát nghề mây tre đan Việt Nam và Hà Nội . 57 Chương 2 HÌNH THỨC BIỂU HIỆN NGHỆ THUẬT TẠO DÁNG, TRANG TRÍ SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 1986- 2019 . Kỹ thuật, vật liệu trong tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 . Hình thức tạo dáng của sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 . Hình thức trang trí trên sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 . 115 Chương 3 SỰ CHUYỂN BIẾN, ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT TẠO DÁNG, TRANG TRÍ SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN HÀ NỘI . 117 GIAI ĐOẠN 1986-2019 VÀ BÀN LUẬN . Sự chuyển biến trong tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 . Một số đặc điểm trong tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội . Bàn luận về giá trị thẩm mỹ, kinh tế, văn hóa và thiết kế phát triển sản phẩm mây tre đan trong xã hội ngày nay . 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ . 169 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 186 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT H. Hình HN Hà Nội HSB Hà Sơn Bình MTĐ Mây tre đan MTCN Mỹ thuật công nghiệp MTƯD Mỹ thuật ứng dụng NCS Nghiên cứu sinh NN Nghệ nhân Nxb. Nhà xuất bản PL. Phụ lục SP. Sản phẩm TCMN Thủ công mỹ nghệ TCVN Thủ công Việt Nam Tp. Thành phố Tr. Trang 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, các làng nghề gốm, sơn mài, thêu ren, khảm trai, mây tre đan đã tạo nên các sản phẩm thủ công mỹ nghệ với những đặc trưng riêng của chất liệu, của vùng miền. Nhìn lại lịch sử, nghệ thuật thủ công mỹ nghệ của nước ta đã có từ lâu đời, nhiều làng nghề ở miền Bắc đã tạo nên những sản phẩm truyền thống mang nét đặc trưng. Riêng nghề mây tre đan không những gắn với đời sống bình dị của người Việt mà còn vươn qua biên giới ra thị trường quốc tế với nhiều sản phẩm xuất khẩu vừa mang tính hiện đại, vừa có nét riêng của một đất nước nông nghiệp nhiều sáng tạo. Ở nước ta có khoảng hơn 80 làng nghề mây tre đan, trong đó có một số làng nghề nổi tiếng làm ra nhiều sản phẩm đẹp, đạt thẩm mỹ, chất lượng cao, loại hình phong phú. Tính riêng ở Hà Nội, có rất nhiều làng nghề lớn nhỏ, nổi bật trong đó có làng nghề Phú Vinh (huyện Chương Mỹ), làng nghề Ninh Sở (huyện Thường Tín), làng nghề Đông Phương Yên (huyện Chương Mỹ), làng nghề Phú Túc (huyện Phú Xuyên). Đây là những làng nghề truyền thống, có lịch sử lâu đời, có đội ngũ nghệ nhân nhiều kinh nghiệm, khéo léo, sáng tạo, tạo nên nhiều sản phẩm nổi tiếng. Thông qua việc tạo dáng, chế tác các chi tiết trang trí, sản phẩm mây tre đan không còn đơn thuần là vật dụng sinh hoạt mà còn trở thành biểu tượng văn hóa Bắc Bộ, chứa đựng tâm tư tình cảm, tín ngưỡng cộng đồng, giá trị tinh thần sâu sắc. Nét độc đáo của sản phẩm mây tre đan chính là kỹ thuật đan lát từ vật liệu mây, tre tạo nên những kiểu dáng, hình thức trang trí đặc trưng. Sự sáng tạo dưới bàn tay điêu luyện của các nghệ nhân đã thổi hồn vào các sản phẩm mây tre đan, đưa nghệ thuật mây tre đan trở thành một trong những biểu tượng văn hóa của người Việt. Nghiên cứu về làng nghề, hoạt động nghề, nghệ nhân và sản phẩm đã được một số học giả tiếp cận từ góc độ xã hội, văn hóa, lịch sử. Tuy nhiên, chưa 2 có nghiên cứu chuyên biệt nào tiếp cận từ góc độ nghệ thuật học. Trong giai đoạn hội nhập, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đang dần xác định chỗ đứng trên thị trường quốc tế, vừa mang nét truyền thống, vừa có những sáng tạo mới hiện đại, đáp ứng thị hiếu của khách hàng nước ngoài. Do vậy, việc kế thừa và đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan được đặt ra như một nhu cầu cần thiết. Không chỉ trong quá khứ mà cho tới sau này, nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội đã và đang có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao giá trị sản phẩm hàng tiêu dùng của ngành thủ công mỹ nghệ nước ta. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, NCS lựa chọn đề tài nghiên cứu về Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội (giai đoạn 1986-2019) làm luận án Tiến sỹ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật. Trên cơ sở kế thừa những thành quả của các nhà nghiên cứu đi trước, nội dung luận án làm rõ tạo dáng, trang trí của sản phẩm để tìm ra nét đặc trưng và giá trị nghệ thuật của sản phẩm mây tre đan Hà Nội. Qua nghiên cứu này, tác giả luận án mong muốn đóng góp một phần tư liệu còn khuyết thiếu vào kho tàng nghệ thuật thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những nét đặc sắc trong tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019. Từ đó, nội dung luận án đưa ra những nhận định về giá trị nghệ thuật tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội. Kết quả nghiên cứu của luận án đóng góp cho việc nghiên cứu giá trị nghệ thuật trong sản phẩm thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam theo quan điểm thiết kế ngày nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án chủ yếu như sau: - Hệ thống hóa các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích hình thức biểu hiện của nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan ở Hà Nội giai đoạn 1986-2019 thông qua các sản phẩm tiêu biểu. - So sánh nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội với một số khu vực khác từ đó làm sáng rõ những đặc trưng nghệ thuật của sản phẩm mây tre đan Hà Nội. - Nhận định về giá trị của nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội trong đời sống vật chất và tinh thần của người Việt. - Nhận định vai trò của thiết kế phát triển sản phẩm mây tre đan và luận bàn về kết quả nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan tại một số làng nghề tiêu biểu ở Hà Nội (có sản phẩm đạt các giải thưởng tại các cuộc thi, triển lãm mỹ thuật ứng dụng). Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Nghiên cứu sản phẩm mây tre đan tại một số làng nghề thuộc thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, có đề cập so sánh sản phẩm mây tre đan với sản phẩm mây tre ở một số địa phương khác. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sản phẩm mây tre đan Hà Nội trong giai đoạn từ 1986-2019. Đây là giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đổi mới. Các phương pháp nghiên cứu và phương pháp tiếp cận 4. Các phương pháp nghiên cứu - Phương pháp tổng hợp và phân tích và tài liệu thứ cấp Đây là phương pháp cơ bản để tác giả luận án tiếp cận trực tiếp vấn đề nghiên cứu. Thông qua việc thu thập tài liệu, thông tin, công trình khoa học của các tác giả trong và ngoài nước, nội dung luận án chọn lọc những tài liệu chính thống, có nguồn gốc rõ ràng và khả năng tin cậy cao. Phương pháp này làm cơ sở cho những luận điểm được đặt ra, hỗ trợ việc khai triển luận án nghiên cứu mang tính khoa học và logic hơn. - Phương pháp điền dã Qua điền dã tại thực địa đã giúp tác giả luận án thu thập, xác minh các dữ liệu và thực hiện khảo sát, xem xét hiện vật, chụp hình, khảo tả. - Phương pháp phỏng vấn Luận án áp dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, mỹ thuật ứng dụng bằng cách gặp trực tiếp, gọi điện hoặc trao đổi trực tuyến. Để hiểu sâu hơn nhận định của họ đối với nghệ thuật mây tre đan ở các góc nhìn khác nhau. Thông tin từ các cuộc phỏng vấn giúp tác giả luận án có góc nhìn khách quan và đa chiều về nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội để thực hiện các nội dung nghiên cứu. - Phương pháp nghệ thuật học Đối với một đề tài nghiên cứu nghệ thuật, việc áp dụng phương pháp nghệ thuật học là cần thiết và quan trọng. Phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc phân tích mẫu mã sản phẩm mây tre đan ở góc độ nghệ thuật. Với hình thức biểu hiện của các yếu tố mỹ thuật như đường nét, mảng, khối, chất liệu, họa tiết, bố cục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ