Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội (giai đoạn 1986-2019)"

  • Nghiên cứu sinh thực hiện: Lê Khánh Trang
  • Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật (Mã số: 9210101)
  • Cơ sở đào tạo: Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo)
  • Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Thanh Thảo
  • Năm hoàn thành: 2021

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống ở Việt Nam hình thành từ lâu đời với các chất liệu đặc trưng như gốm, sơn mài, thêu ren, khảm trai và mây tre đan. Cả nước hiện có hơn 80 làng nghề mây tre đan; riêng tại Hà Nội tập trung nhiều làng nghề truyền thống có lịch sử hàng trăm năm như Phú Vinh (xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ), Ninh Sở (xã Ninh Sở, huyện Thường Tín), Đông Phương Yên (xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ) và Phú Túc (xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên). Các sản phẩm mây tre đan không chỉ giữ vai trò vật dụng sinh hoạt thường ngày mà còn là biểu tượng văn hóa của vùng đồng bằng Bắc Bộ, phản ánh tập quán sinh hoạt, tín ngưỡng và năng lực thẩm mỹ của cộng đồng.

Nghiên cứu về làng nghề, hoạt động nghề, nghệ nhân và sản phẩm thủ công truyền thống trước đây chủ yếu được tiếp cận dưới các góc độ lịch sử, văn hóa học, dân tộc học và kinh tế học. Chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu một cách hệ thống về nghệ thuật tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội từ góc độ lý luận mỹ thuật ứng dụng và nghệ thuật học. Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế từ sau năm 1986 đến năm 2019, sản phẩm mây tre đan vừa phải bảo tồn giá trị tạo hình truyền thống, vừa tiếp nhận các xu hướng thiết kế mới để đáp ứng thị hiếu của thị trường xuất khẩu và tiêu dùng hiện đại. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật tạo dáng và trang trí của dòng sản phẩm này tại Hà Nội là yêu cầu cấp thiết nhằm bổ sung khoảng trống tư liệu trong kho tàng mỹ thuật ứng dụng Việt Nam.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ các đặc điểm trong nghệ thuật tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019; từ đó đưa ra các nhận định về giá trị nghệ thuật của sản phẩm và đóng góp cơ sở khoa học cho nghiên cứu mỹ thuật ứng dụng, thủ công mỹ nghệ theo quan điểm thiết kế đương đại.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, thuật ngữ khoa học và cơ sở lý luận liên quan đến nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan.
  2. Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích hình thức biểu hiện của nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 thông qua hệ thống sản phẩm tiêu biểu.
  3. So sánh nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội với một số làng nghề mây tre đan ở các địa phương khác nhằm làm rõ những nét đặc trưng riêng biệt.
  4. Đánh giá giá trị của nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội trong đời sống vật chất, tinh thần và mỹ thuật ứng dụng.
  5. Luận bàn về vai trò của thiết kế trong phát triển sản phẩm mây tre đan hiện nay và định hướng phát triển bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 được biểu hiện như thế nào?
  2. Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 có kế thừa tư duy mỹ thuật truyền thống và phát triển theo xu thế thời đại không?
  3. Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội có giá trị như thế nào trong đời sống xã hội hiện nay nói chung và mỹ thuật ứng dụng nói riêng?

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội có những nét đặc trưng nghệ thuật thể hiện ở chủng loại, kiểu dáng, màu sắc, kỹ thuật đan và họa tiết trang trí trên sản phẩm.
  2. Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội kế thừa tư duy tạo hình mỹ thuật truyền thống và phát triển phù hợp xu thế của thời đại thông qua sự chuyển biến về tạo dáng và trang trí.
  3. Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan có giá trị thẩm mỹ, văn hóa và kinh tế trong đời sống vật chất và tinh thần của người Việt, là dòng sản phẩm thủ công mỹ nghệ cần được đầu tư thiết kế để phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan tại một số làng nghề tiêu biểu ở Hà Nội (tập trung vào các sản phẩm đạt giải thưởng tại các cuộc thi, triển lãm mỹ thuật ứng dụng).
  • Phạm vi không gian: Các làng nghề mây tre đan thuộc địa bàn thành phố Hà Nội (gồm Phú Vinh, Ninh Sở, Đông Phương Yên, Phú Túc); kết hợp so sánh đối chiếu với một số làng nghề tiêu biểu ở các địa phương khác như Xuân Lai (Bắc Ninh), Liên Khê (Hưng Yên), Tăng Tiến (Bắc Giang), Thạch Cầu (Nam Định), Bao La (Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2019 (giai đoạn từ khi đất nước bước vào thời kỳ Đổi mới đến thời điểm nghiên cứu).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp, phân loại và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm tiếp cận chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Nội dung chính và đóng góp Giới hạn so với đề tài luận án
Nghiên cứu quốc tế: Văn hóa - Xã hội Pat Pollard & Robert T. Coffland (2000) Giới thiệu nghệ thuật tre đan đương đại Nhật Bản và sự phát triển qua các thời kỳ. Tiếp cận dưới góc độ giới thiệu văn hóa và nghệ thuật Nhật Bản, không nghiên cứu mỹ thuật ứng dụng Việt Nam.
Lee Chan-Hung James (2009) Khảo sát sự phong phú trong tạo dáng và trang trí mây tre đan Đài Loan qua các sản phẩm gia dụng, bình hoa, rương. Giới thiệu hình ảnh tư liệu về sản phẩm Đài Loan, chưa đi sâu vào lý luận mỹ thuật ứng dụng.
Nghiên cứu quốc tế: Mỹ thuật ứng dụng Inspired Shapes (2005) Giới thiệu thiết kế đương đại Nhật Bản kết hợp chất liệu truyền thống (tre, sơn mài, gỗ). Tập trung vào sản phẩm thiết kế của Nhật Bản.
Esteve – Sendra, Chelea (2012) Nghiên cứu ứng dụng của tre trong thủ công truyền thống và thiết kế kiến trúc, nội thất bền vững. Nghiên cứu tổng quan về ứng dụng vật liệu tre, không phân tích tạo dáng trang trí mây tre đan Hà Nội.
Emily A. Morris (2012) Phân tích sự hồi sinh của đồ nội thất đan lát châu Âu thế kỷ XX dưới ảnh hưởng của các trào lưu nghệ thuật. Phạm vi nghiên cứu ở châu Âu, giai đoạn lịch sử khác biệt.
Ruengsombat và cs (2014) Nghiên cứu ứng dụng mây nhân tạo trong thiết kế nội thất và trang trí. Tập trung vào vật liệu mới nhân tạo.
Zhang Yezhi (2014); Ruofu Bai (2014) Ứng dụng hoa văn truyền thống Trung Quốc và hồi sinh nghề thủ công tre trong thiết kế hiện đại. Phạm vi khảo sát tại Trung Quốc.
Nghiên cứu trong nước: Văn hóa - Lịch sử Lê Huyên (1992); Nguyễn Thọ Sơn (1992) Khảo sát lịch sử nghề mây tre đan đồng bằng Bắc Bộ và làng nghề tre đan Ninh Sở. Tiếp cận từ góc độ dân tộc học, văn hóa, hiệu quả kinh tế; chưa phân tích tạo dáng mỹ thuật.
Bùi Văn Vượng (2000); Trương Minh Hằng (2011) Khảo cứu tổng quan các làng nghề truyền thống Việt Nam, quy trình sản xuất và tổ chức làng nghề. Mang tính tổng thuật văn hóa làng nghề, chưa đi sâu vào mỹ thuật tạo hình của sản phẩm cụ thể.
Hà Thị Nự (2004) Phân tích giá trị văn hóa và kỹ thuật đan lát cổ truyền của các tộc người Việt Nam. Trọng tâm nghiên cứu văn hóa dân tộc thiểu số và kỹ thuật cổ truyền, chưa nghiên cứu tạo dáng giai đoạn 1986-2019.
Chu Quang Trứ (2011); Trần Lâm Biền (2003) Khảo cứu mỹ thuật truyền thống và dấu vết hoa văn đan lát trên gốm cổ tiền sử. Nghiên cứu mỹ thuật cổ và lịch sử mỹ thuật, không khảo sát sản phẩm giai đoạn Đổi mới.
Sở Công Thương Hà Nội (2009); Nguyễn Thị Thu Phương (2017) Lịch sử làng nghề Phú Vinh, Phú Túc và tiềm năng phát triển kinh tế làng nghề Hà Nội. Tiếp cận ở khía cạnh bảo tồn văn hóa và thương mại, chính sách quản lý làng nghề.
Nghiên cứu trong nước: Mỹ thuật ứng dụng Nguyễn Thị Hồng Thúy (2014); Phạm Thị Ly Hạ (2016) Thử nghiệm kỹ thuật đan lát mây tre trên thiết kế thời trang dạo phố và dạ hội. Ứng dụng kỹ thuật đan vào chuyên ngành thiết kế thời trang, không nghiên cứu sản phẩm mây tre đan nguyên bản.
Nguyễn Thị Dung (2014) Nghiên cứu đặc tính vật liệu mây tre trong thiết kế ghế thư giãn nội thất. Ứng dụng vào một sản phẩm nội thất cụ thể (ghế thư giãn), không nghiên cứu diện mạo làng nghề Hà Nội.
Đoàn Thị Mỹ Hương (2016, 2017) Đề tài cấp Bộ về nâng cao mẫu mã gốm và mây tre đan; quy trình phối hợp giữa nhà thiết kế và nghệ nhân. Đưa ra các giải pháp chính sách và thực nghiệm mẫu mã, chưa xây dựng hệ thống lý luận tạo dáng - trang trí mây tre đan Hà Nội.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án: Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trong nước và quốc tế chưa có nghiên cứu lý luận chuyên biệt nào đánh giá toàn diện hình thức biểu hiện, sự chuyển biến và đặc điểm nghệ thuật tạo dáng, trang trí của sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 dưới góc độ lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng. Luận án định vị là công trình giải quyết khoảng trống này thông qua khung phân tích mỹ thuật ứng dụng kết hợp lý thuyết hình thái học nghệ thuật và tiếp biến văn hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết

  1. Khái niệm về Nghệ thuật và Cái đẹp:

    • Nghệ thuật: Tiếp cận theo Từ điển Triết học (hình thái ý thức xã hội đặc thù phản ánh hiện thực bằng hình tượng nghệ thuật) và quan niệm của Phan Cẩm Thượng (nghệ thuật là sự tích tụ đỉnh cao của đời sống văn hóa).
    • Cái đẹp: Vận dụng quan điểm mỹ học của Immanuel Kant (cái đẹp làm thỏa mãn cảm quan không vị lợi) và G.W.F. Hegel (cái đẹp bên ngoài có hình thức trừu tượng với 3 tiêu chí: tính đều đặn, tính phù hợp quy luật, tính hài hòa và sự thống nhất của chất liệu cảm quan gồm màu sắc, đường nét, hình dáng).
  2. Khái niệm về Tạo dáng và Trang trí trong Mỹ thuật ứng dụng:

    • Nghệ thuật ứng dụng / Mỹ thuật ứng dụng: Dựa trên phân loại của M. Kagan (nghệ thuật tạo nên các đối tượng ba chiều có dung tích) và Trần Khánh Chương (gồm mỹ thuật thủ công và mỹ thuật công nghiệp, chia thành 4 mảng lớn: mỹ thuật sản phẩm gồm đồ gốm, đồ sơn, đồ dệt, đồ gỗ và tạo dáng công nghiệp).
    • Tạo dáng (Design): Tiếp cận quan điểm của Olaf Weber, Dietmar Palloks, Nguyễn Ngọc Dũng, Lê Huy Văn và Trần Văn Bình. Trong sản phẩm mây tre đan thủ công mỹ nghệ, tạo dáng là quá trình thiết kế kiểu dáng đáp ứng công năng và thẩm mỹ, trong đó việc tạo dáng và tạo cấu trúc trang trí diễn ra đồng thời qua kỹ thuật đan lát và chế thử vật mẫu.
    • Trang trí: Dựa trên định nghĩa của M.F. Ovsiannikov, Từ điển Bách khoa Văn hóa học (Radughin) và Từ điển Mỹ thuật phổ thông; trang trí trong mây tre đan là sự sắp xếp hài hòa các đường nét, nan đan, mảng khối, màu sắc và hoa văn trên bề mặt sản phẩm.
  3. Thuật ngữ chuyên ngành mây tre đan:

    • Đan lát: Phân biệt giữa "đan" (khái niệm chung cho mọi vật liệu) và "đan lát" (đan các vật dụng bằng thảo mộc như tre, nứa, lá, song, mây, có công đoạn lát để nan khít và chắc chắn).
    • Kỹ thuật đan cơ bản: Đan nong mốt, nong đôi, nong ba, nong mốt biến thể...
    • Xâu xiên: Kỹ thuật dùng nguyên liệu mỏng ghép các vành cốt với nhau trên toàn bộ sản phẩm rồi cuốn nan mỏng quanh cạp.
    • Tết hoa: Kỹ thuật dùng nguyên liệu tròn uốn thành các họa tiết hoa văn trang trí tạo điểm nhấn thẩm mỹ.
  4. Khung phân tích tạo dáng và trang trí sản phẩm mây tre đan: Tác giả luận án xây dựng khung phân tích gồm 4 yếu tố tác động trực tiếp:

    • Đặc tính vật liệu (mây, tre, giang, nứa, guột, cỏ tế, bèo bồng...).
    • Kỹ thuật đan lát (tài khéo và tay nghề của nghệ nhân).
    • Sự sáng tạo của nghệ nhân và họa sĩ thiết kế.
    • Thị hiếu khách hàng (nhu cầu tiêu dùng nội địa và quốc tế qua từng thời kỳ).
  5. Các lý thuyết nền tảng:

    • Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation): Dựa trên các nghiên cứu của Radughin và Lê Thanh Bình nhằm giải thích quá trình giao thoa, chuyển biến về tạo hình, hoa văn và màu sắc của sản phẩm mây tre đan Hà Nội khi tiếp xúc với thị trường và khách hàng quốc tế, đặc biệt từ sau năm 1995 và sau năm 2000.
    • Lý thuyết Hình thái học nghệ thuật: Vận dụng nghiên cứu của M. Kagan (2004) để định vị sản phẩm mây tre đan như một đối tượng của nghệ thuật ứng dụng – loại hình nghệ thuật không gian tĩnh ba chiều có tính biểu cảm, kết hợp giữa chức năng thực dụng và chức năng thẩm mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và tiếp cận liên ngành chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại và xử lý các nguồn tư liệu văn bản, công trình khoa học trong và ngoài nước, sách lịch sử, mỹ thuật, văn hóa làng nghề và báo cáo ngành.
  • Phương pháp điền dã thực địa: Khảo sát trực tiếp tại các làng nghề mây tre đan Hà Nội (Phú Vinh, Ninh Sở, Đông Phương Yên, Phú Túc) và một số tỉnh lân cận; chụp ảnh, lập bản khảo tả, thu thập dữ liệu hình ảnh hiện vật.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và nghệ nhân: Phỏng vấn sâu các nhà nghiên cứu mỹ thuật (như họa sĩ Vũ Hy Thiều), các nghệ nhân tiêu biểu (như NN. Nguyễn Bá Bốt, NN. Nguyễn Thị Thu, NN. Bùi Thu Nguyệt, NN. Nguyễn Thị Lương...) nhằm ghi nhận thông tin về kỹ thuật, tư duy tạo mẫu và quá trình chuyển đổi sản phẩm.
  • Phương pháp nghệ thuật học: Phân tích các yếu tố tạo hình thị giác của sản phẩm mây tre đan gồm đường nét, mảng, khối, tỷ lệ, bố cục, màu sắc, chất liệu và hoa văn trang trí trong mối quan hệ với công năng sử dụng.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh đặc điểm tạo dáng, kỹ thuật và trang trí giữa các làng nghề trên địa bàn Hà Nội với nhau, cũng như giữa Hà Nội với các làng nghề truyền thống khác ở miền Bắc và miền Trung (Xuân Lai, Tăng Tiến, Liên Khê, Thạch Cầu, Bao La).
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp góc nhìn mỹ thuật học với văn hóa học, lịch sử học và xã hội học để lý giải sự vận động của sản phẩm mây tre đan trong dòng chảy lịch sử văn hóa Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát sản phẩm mây tre đan Hà Nội

Chương 1 (dài 50 trang) thực hiện ba nội dung trọng tâm: tổng quan các công trình nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận và phác thảo diện mạo lịch sử của nghề mây tre đan Việt Nam và Hà Nội.

Về mặt lịch sử, tác giả điểm lại dấu tích nghề mây tre đan từ thời tiền sử qua dấu ấn hoa văn nan đan trên gốm cổ di chỉ Cái Bèo và di chỉ Bãi Phôi Phối (Hà Tĩnh - nơi 320 mảnh gốm có hoa văn nan dập chiếm 26,4% di vật), qua các ghi chép của Henri Oger trong Kỹ thuật người An Nam và khảo cứu dân tộc học của Lê Huyên về sự hình thành các làng đan lát mây tre vùng bán sơn địa Hà Sơn Bình thế kỷ XVIII-XIX.

Luận án khảo sát diện mạo 5 làng nghề tiêu biểu ngoài Hà Nội:

  • Làng tre trúc hun khói Xuân Lai (Bắc Ninh): Kỹ thuật hun khói tạo màu cánh gián và độ bền chống mối mọt.
  • Làng mây tre đan Liên Khê (Hưng Yên): Làng nghề xuất khẩu hình thành từ thập niên 1990 với các sản phẩm khay, bình, hộp đựng.
  • Làng mây tre đan Tăng Tiến (Bắc Giang): Lịch sử 300 năm, đặc trưng với kỹ thuật chẻ nan tăm tròn mảnh và dệt mành tre chống mọt.
  • Làng mây tre đan Thạch Cầu (Nam Định): Nổi tiếng với kỹ thuật đan thúng ("Thúng Thạch Cầu đứng đầu thiên hạ") kết hợp kỹ thuật hun khói.
  • Làng mây tre đan Bao La (Thừa Thiên Huế): Lịch sử hơn 600 năm, sản xuất nông cụ truyền thống và đồ mỹ nghệ phục vụ các kỳ Festival Huế.

Đối với Hà Nội, luận án phân tích lịch sử hình thành và phát triển của 4 làng nghề hạt nhân:

  • Làng Phú Vinh (Chương Mỹ): Lịch sử gần 400 năm, được coi là "Xứ Mây" (khởi nguồn từ địa danh Bãi Cò Đậu/Gò Đậu). Tác phẩm thư pháp chữ Hán đan bằng mây năm 1712 và bức bình phong đan mây của nghệ nhân Phú Vinh hiện còn lưu giữ tại Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế. Thời vua Thành Thái có 9 nghệ nhân làng được phong sắc. Sản phẩm tiêu biểu gồm đĩa mây, bát mây, chậu mây trang trí đạt trình độ kỹ thuật tinh xảo.
  • Làng Ninh Sở (Thường Tín): Nghề đan có từ đời Lê Cảnh Hưng (300-400 năm trước), khởi nguồn từ vùng đất trũng Ba Gò. Sản phẩm tre đan Ninh Sở tham gia Triển lãm Paris năm 1931 với các sản phẩm làn, vali, lẵng hoa, dép đan bằng giang đế xơ mướp. Nghệ nhân Ninh Sở có kỹ thuật đan tranh chân dung và phong cảnh bằng nan tre.
  • Làng Đông Phương Yên (Chương Mỹ): Làng nghề lâu đời chuyên về sản phẩm hộp, khay có tính trang trí cao, kết hợp linh hoạt kích thước nan đan và màu sơn tương phản.
  • Làng Phú Túc (Phú Xuyên): Khởi đầu từ làng Lưu Thượng vào thế kỷ XVII, đặc trưng với việc khai thác nguyên liệu cỏ tế (guột) kết hợp mây tre, tạo ra các sản phẩm lưu niệm, khung ảnh, đĩa, giỏ xuất khẩu.

Luận án cũng tổng kết đặc điểm sản phẩm mây tre đan Hà Nội từ đầu thế kỷ XX đến năm 1986: sản phẩm chủ yếu phục vụ nông nghiệp và gia dụng, một phần xuất khẩu thời Pháp thuộc và thời kỳ hợp tác xã xuất khẩu sang Liên Xô, Đông Âu với mẫu mã tương đối định hình theo đơn hàng.

Chương 2: Hình thức biểu hiện nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019

Chương 2 (dài 58 trang) đi sâu phân tích thực trạng các biểu hiện nghệ thuật trên sản phẩm thông qua 3 thành tố: kỹ thuật - vật liệu, tạo dáng và trang trí.

  1. Kỹ thuật và vật liệu:

    • Vật liệu: Khảo sát các chất liệu thảo mộc bản địa gồm tre, nứa, giang, song, mây, cỏ tế (guột), bèo bồng (lục bình); phân tích các bước xử lý nguyên liệu từ chặt khúc, ngâm ao, phơi sấy, chẻ nan, vót nan, tuốt nan đến nhuộm màu và hun khói tạo màu tự nhiên.
    • Kỹ thuật đan: Phân tích các kiểu đan truyền thống (nong mốt, nong đôi, nong ba, đan mắt cáo, đan xâu xiên, đan tết hoa) và kỹ thuật cạp vành, cuộn mép, ghép cốt.
  2. Hình thức tạo dáng sản phẩm:

    • Khảo sát hệ thống kiểu dáng theo các nhóm sản phẩm gia dụng (khay, đĩa, bát, làn, giỏ, hộp), sản phẩm trang trí nội thất (đèn, bình hoa, bình phong, bàn ghế mây tre) và sản phẩm quà tặng, mỹ nghệ lưu niệm.
    • Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc hình khối ba chiều (vuông, tròn, trụ, nón, elip, dạng tự do) với độ mở, độ thắt của cổ, thân, đáy và miệng sản phẩm; chỉ ra sự kết hợp giữa công năng sử dụng thực tế và tính thẩm mỹ thị giác.
  3. Hình thức trang trí trên sản phẩm:

    • Khảo sát các giải pháp trang trí bề mặt thông qua sự biến đổi của kỹ thuật đan cài: tạo hoa văn kỷ hà, hoa văn quả trám, chữ Vạn, hoa mai, mắt cáo.
    • Phân tích việc ứng dụng màu sắc (màu tự nhiên của cật tre, ruột mây; màu hun khói cánh gián; màu nhuộm thủ công và sơn phủ hiện đại) tạo nên độ tương phản sáng - tối, đậm - nhạt trên bề mặt nan đan.
    • Trang trí kết hợp chất liệu: mây tre kết hợp gốm sứ, gỗ, khung sắt thép, vải nhằm tạo nên hiệu quả thị giác mới.

Chương 3: Sự chuyển biến, đặc điểm nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội giai đoạn 1986-2019 và bàn luận

Chương 3 (dài 45 trang) tập trung luận giải các quy luật chuyển biến, đúc kết đặc điểm nghệ thuật và mở rộng thảo luận về các giá trị thẩm mỹ, kinh tế, văn hóa.

  1. Sự chuyển biến trong tạo dáng và trang trí (1986-2019):

    • Phân tích sự chuyển dịch từ sản xuất đơn thuần theo mẫu đặt hàng sẵn thời kỳ bao cấp sang giai đoạn tự chủ sáng tạo mẫu mã trong nền kinh tế thị trường sau năm 1986.
    • Giai đoạn sau năm 1995 và đặc biệt từ sau năm 2000: Đánh dấu bước chuyển biến rõ nét về tiếp biến thẩm mỹ khi các làng nghề tham gia các hội chợ quốc tế và các cuộc thi thiết kế mẫu thủ công mỹ nghệ. Sản phẩm có sự dung hợp giữa tư duy tạo hình dân gian của nghệ nhân với tư duy thiết kế công nghiệp hiện đại của các họa sĩ thiết kế được đào tạo bài bản.
  2. Một số đặc điểm nghệ thuật tạo dáng, trang trí mây tre đan Hà Nội:

    • Tính mộc mạc về chất liệu kết hợp với sự tinh xảo, trau chuốt trong kỹ thuật đan lát và xử lý nan.
    • Sự gắn kết hữu cơ giữa cấu trúc công năng và hình thức trang trí (đan đến đâu tạo dáng và hoa văn đến đó).
    • Khả năng thích ứng nhanh nhạy với thị hiếu thị trường đa dạng nhưng vẫn giữ được nét thanh lịch, chuẩn mực của văn hóa thủ công đất Thăng Long - Hà Nội.
  3. Bàn luận về các giá trị và định hướng phát triển:

    • Giá trị thẩm mỹ: Biểu hiện cái đẹp hài hòa của tỷ lệ, chất liệu tự nhiên và hoa văn truyền thống trong không gian kiến trúc - nội thất đương đại.
    • Giá trị văn hóa - xã hội: Bảo lưu tri thức dân gian, ký ức làng nghề Bắc Bộ và bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lưu quốc tế.
    • Giá trị kinh tế: Tăng giá trị gia tăng cho hàng thủ công xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng nông thôn.
    • Định hướng thiết kế: Nhấn mạnh mô hình liên kết chặt chẽ giữa nhà thiết kế và nghệ nhân làng nghề, hướng tới phát triển sản phẩm sinh thái bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận khoa học

  • Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Mỹ thuật ứng dụng để phân tích và đánh giá nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan thủ công truyền thống.
  • Thiết lập khung phân tích 4 yếu tố tác động đến tạo dáng, trang trí mây tre đan (đặc tính vật liệu, kỹ thuật đan lát/tài khéo, sự sáng tạo của nghệ nhân/họa sĩ, thị hiếu khách hàng).
  • Vận dụng lý thuyết Hình thái học nghệ thuật và lý thuyết Tiếp biến văn hóa để luận giải sự vận động của ngôn ngữ tạo hình mây tre đan Hà Nội trong giai đoạn Đổi mới (1986-2019).

Đóng góp về mặt thực tiễn và thẩm mỹ

  • Tập hợp, phân loại và khảo tả hệ thống tư liệu hình ảnh hiện vật các sản phẩm mây tre đan tiêu biểu của Hà Nội, đặc biệt là các tác phẩm đạt giải thưởng tại các triển lãm, cuộc thi mỹ thuật ứng dụng.
  • Khái quát và đúc kết những đặc trưng tạo hình, kỹ thuật đan cài hoa văn của các làng nghề trọng điểm Hà Nội (Phú Vinh, Ninh Sở, Đông Phương Yên, Phú Túc) trong mối tương quan với các làng nghề khác trên toàn quốc.
  • Đưa ra góc nhìn mới về giá trị thẩm mỹ của sản phẩm mây tre đan trong không gian sống xanh và kiến trúc nội thất hiện đại.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Phát triển mẫu mã: Cần thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà thiết kế (người định hướng thẩm mỹ, nắm bắt xu hướng thị trường) và nghệ nhân (người am hiểu sâu sắc về vật liệu và kỹ thuật đan lát) để nâng cao chất lượng thẩm mỹ và giá trị gia tăng của sản phẩm.
  • Đào tạo: Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Mỹ thuật ứng dụng, Thiết kế công nghiệp; bồi dưỡng tư duy thiết kế hiện đại gắn liền với việc giữ gìn bản sắc mỹ thuật truyền thống.
  • Chính sách phát triển làng nghề: Đầu tư bảo tồn các kỹ thuật đan lát thủ công tinh xảo, hỗ trợ quảng bá thương hiệu làng nghề và xây dựng chuỗi sản phẩm mây tre đan thân thiện với môi trường hướng tới phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu tại 4 làng nghề tiêu biểu của Hà Nội (Phú Vinh, Ninh Sở, Đông Phương Yên, Phú Túc) và đối tượng nghiên cứu trọng tâm là các sản phẩm đạt giải thưởng hoặc sản phẩm mỹ nghệ tiêu biểu giai đoạn 1986-2019. Một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, dòng sản phẩm hàng chợ đại trà chưa được khảo sát toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các làng nghề mây tre đan tại các vùng miền khác của Việt Nam (miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng công nghệ vật liệu mới, xử lý chống ẩm mốc thân thiện môi trường kết hợp kỹ thuật thủ công truyền thống.
    • Nghiên cứu mô hình kinh doanh và chuỗi giá trị toàn cầu của sản phẩm thiết kế mây tre đan Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Mỹ thuật ứng dụng, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế nội thất, Văn hóa học và Di sản học. Phần Chương 1 (cơ sở lý luận, khung phân tích) và Chương 2 (khảo tả kỹ thuật đan, hình thức tạo dáng) là tư liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu tạo mẫu sản phẩm.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung giáo trình, bài giảng chuyên đề về nghệ thuật thủ công truyền thống Việt Nam và phương pháp tích hợp kỹ thuật dân gian vào thiết kế đương đại.
  • Nghệ nhân, doanh nghiệp và nhà thiết kế: Tham khảo các kiểu dáng, hoa văn đan cài truyền thống và định hướng phát triển mẫu mã kết hợp giữa yếu tố truyền thống và hiện đại.
  • Nhà quản lý văn hóa và hoạch định chính sách: Tham khảo cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược bảo tồn, phát triển bền vững các làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội và xúc tiến thương mại sản phẩm văn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung phân tích nghệ thuật tạo dáng, trang trí mây tre đan trong luận án gồm những yếu tố nào?
Khung phân tích do tác giả luận án xây dựng gồm 4 yếu tố tác động trực tiếp: (1) Đặc tính vật liệu, (2) Kỹ thuật đan lát (tài khéo của người thợ), (3) Sự sáng tạo của nghệ nhân và họa sĩ thiết kế, và (4) Thị hiếu của khách hàng tiêu dùng.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa quy trình tạo dáng sản phẩm mây tre đan thủ công và thiết kế công nghiệp là gì?
Thiết kế công nghiệp đi từ nghiên cứu thị trường, vẽ phác thảo kỹ thuật, chế thử rồi sản xuất hàng loạt bằng máy móc theo thông số cố định. Trong khi đó, ở sản phẩm mây tre đan thủ công mỹ nghệ, việc tạo dáng và trang trí diễn ra đồng thời trong quá trình đan ("thiết kế từ từ"); nghệ nhân vừa đan vừa điều chỉnh cữ và kích thước trên vật mẫu chế thử để hoàn thiện kiểu dáng và hoa văn trước khi nhân bản.

3. Bốn làng nghề mây tre đan tiêu biểu của Hà Nội được luận án khảo sát chuyên sâu là những làng nghề nào?
Luận án khảo sát 4 làng nghề truyền thống: (1) Làng mây tre đan Phú Vinh (xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ), (2) Làng tre đan Ninh Sở (xã Ninh Sở, huyện Thường Tín), (3) Làng mây tre đan Đông Phương Yên (xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ), và (4) Làng mây tre đan cỏ tế Phú Túc (xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên).

4. Hai lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để luận giải nghệ thuật tạo dáng, trang trí mây tre đan Hà Nội?
Tác giả vận dụng Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Acculturation) để lý giải quá trình chuyển biến, giao thoa mẫu mã khi tiếp xúc với thị hiếu khách hàng quốc tế sau thời kỳ Đổi mới; và Lý thuyết Hình thái học nghệ thuật của M. Kagan để định vị sản phẩm mây tre đan là một đối tượng nghệ thuật ứng dụng không gian ba chiều tĩnh có tính biểu cảm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghệ thuật tạo dáng, trang trí sản phẩm mây tre đan Hà Nội (giai đoạn 1986-2019)" của tác giả Lê Khánh Trang là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về sản phẩm mây tre đan dưới góc độ lý luận và lịch sử mỹ thuật ứng dụng. Công trình đã làm sáng rõ diện mạo, kỹ thuật, cấu trúc tạo dáng và nghệ thuật trang trí của các làng nghề tiêu biểu tại Hà Nội, đồng thời chứng minh quá trình chuyển biến tích cực của sản phẩm từ phục vụ dân sinh thuần túy sang các thiết kế mỹ thuật ứng dụng hiện đại đạt giá trị thẩm mỹ cao. Kết quả nghiên cứu khẳng định giá trị văn hóa - nghệ thuật của nghề mây tre đan Hà Nội và cung cấp cơ sở khoa học cho công tác đào tạo, thiết kế mẫu mã và phát triển bền vững làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam.