Chương 1 giới thiệu khái quát về chuỗi ADN, chuỗi axít amin và các phép biến đổi trên chuỗi axít amin. Sau đó là phần giới thiệu về bài toán mô hình hoá quá trình biến đổi axít amin và bài toán ước lượng mô hình biến đổi axít amin. Tiếp theo 17 là phần trình bày về hai cách tiếp cận chính để ước lượng mô hình biến đổi axít amin là phương pháp đếm và phương pháp cực đại khả năng (maximum likelihood). Phần cuối của chương này giới thiệu về phương pháp xây dựng cây phân loài bằng phương pháp cực đại khả năng và các phương pháp so sánh hai mô hình biến đổi axít amin.
Chương 2 đề xuất phương pháp ước lượng nhanh mô hình biến đổi axít amin. Luận án đề xuất hai phương pháp chia tách nhỏ dữ liệu đầu vào. Hai phương pháp này giúp giảm thời gian xây dựng cây phân loài, một bước chiếm rất nhiều thời gian trong quá trình ước lượng mô hình biến đổi axít amin. Các thực nghiệm đã chứng tỏ được hiệu quả của hai phương pháp này.
Chương 3 của luận án giới thiệu mô hình biến đổi axít amin sử dụng nhiều ma trận, một cải tiến mới so với các mô hình đơn ma trận hiện nay. Mô hình mới này sử dụng thêm các ràng buộc trong sinh học phân tử giúp tăng cường khả năng mô hình hoá các quá trình biến đổi của các chuỗi axít amin. Các thực nghiệm với hai bộ dữ liệu HSSP và TreeBase đã chứng tỏ mô hình biến đổi đa ma trận có độ chính xác cao hơn các mô hình hiện tại. Chương 4 đề xuất một thuật toán ước lượng mô hình biến đổi axít amin cải tiến giúp giảm 50% thời gian ước lượng mô hình.
Có được điều này chính là do thuật toán mới đã tìm cách giảm bớt số bước tối ưu cấu trúc cây phân loài – một bước chiếm nhiều thời gian trong quá trình ước lượng. Chương này cũng giới thiệu hệ thống ước lượng mô hình tự động cài đặt thuật toán cải tiến trên. Chương 5 trình bày mô hình biến đổi axít amin cho vi rút cúm, gọi là mô hình FLU. Phần sau của chương là các kết quả so sánh mô hình FLU với các mô hình khác.
Qua các thực nghiệm, mô hình FLU đã chứng tỏ được hiệu quả cao hơn hẳn các mô hình hiện tại khi phân tích dữ liệu vi rút cúm. BÀI TOÁN ƯỚC LƯỢNG SỰ BIẾN ĐỔI CỦA AXÍT AMIN 1. Giới thiệu chung Trong phần này chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về ADN, axít amin, sắp hàng đa chuỗi và cây phân loài. ADN và axít amin Trong sinh học phân tử, Axít Deoxyribo Nucleic (viết tắt ADN) mang thông tin di truyền mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật [4, 5].
ADN được cấu tạo từ nhiều phân tử nhỏ gọi là các nuclêotít. Có 4 loại nuclêotít là: Adenine (A), Thymine (T), Cytosine (C), và Guanine (G). Các nuclêotít kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết phôtphođieste để tạo thành một chuỗi nuclêotít (còn gọi là chuỗi pôlinuclêotít). ADN có cấu tạo gồm hai chuỗi nuclêotít xoắn kép với nhau, trong đó các nuclêotít giữa 2 chuỗi liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung: A với T và G với C [1].1: Minh họa cấu tạo của một phân tử axít amin.
19 Axít amin là một hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi ba thành phần: nhóm amin (-NH2), nhóm cacboxyl (-COOH) và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axít amin [1, 16].1 minh họa cấu tạo chung của một axít amin. Các axít amin kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết péptít (còn gọi là chuỗi pôlipéptít) để tạo thành một chuỗi axít amin hay còn gọi là chuỗi prôtêin. Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của chuỗi prôtêin [5]. Mối quan hệ giữa nuclêotít và axít amin được thể hiện qua quá trình tổng hợp prôtêin.
Trong một chuỗi nuclêotít mã hóa prôtêin, mỗi bộ ba nuclêotít liên tiếp được gọi là một codon. Mỗi codon có thể mã hóa một axít amin hoặc là tín hiệu kết thúc của một quá trình tổng hợp prôtêin [44]. Có tất cả 64 codon, trong đó có 61 codon mã hóa cho các axít amin, 3 codon còn lại được gọi là stop-codon (xem thêm Bảng 1.1: Danh sách 64 codon. Mỗi codon mã hoá một axít amin.
T C A G Axít Axít Axít Axít Codon Codon Codon Codon amin amin amin amin TTT Phe TCT Ser TAT Tyr TGT Cys T TTC Phe TCC Ser TAC Tyr TGC Cys C T TTA Leu TCA Ser TAA STOP TGA STOP A TTG Leu TCG Ser TAG STOP TGG Trp G CTT Leu CCT Pro CAT His CGT Arg T CTC Leu CCC Pro CAC His CGC Arg C C CTA Leu CCA Pro CAA Gln CGA Arg A CTG Leu CCG Pro CAG Gln CGG Arg G ATT Ile ACT Thr AAT Asn AGT Ser T ATC Ile ACC Thr AAC Asn AGC Ser C A ATA Ile ACA Thr AAA Lys AGA Arg A ATG Met ACG Thr AAG Lys AGG Arg G GTT Val GCT Ala GAT Asp GGT Gly T GTC Val GCC Ala GAC Asp GGC Gly C G GTA Val GCA Ala GAA Glu GGA Gly A GTG Val GCG Ala GAG Glu GGG Gly G 20 Do có nhiều codon cùng mã hoá một axít amin nên số axít amin được mã hoá chỉ là 20 [16]. Tên đầy đủ và viết tắt của 20 axít amin được liệt kê đầy đủ trong Bảng 1.2: Danh sách 20 axít amin. STT Tên axít amin Tên viết tắt (3 ký tự) Tên viết tắt (1 ký tự) 1 Alanine Ala A 2 Arginine Arg R 3 Asparagine Asn N 4 Aspartic Asp D 5 Cysteine Cys C 6 Glutamine Gln Q 7 Glutamic Glu E 8 Glycine Gly G 9 Histidine His H 10 Isoleucine Ile I 11 Leucine Leu L 12 Lysine Lys K 13 Methionine Met M 14 Phenylalanine Phe F 15 Proline Pro P 16 Serine Ser S 17 Threonine Thr T 18 Tryptophan Trp W 19 Tyrosine Tyr Y 20 Valine Val V 1. Các phép biến đổi trên chuỗi axít amin Theo thuyết tiến hoá của Darwin thì các sinh vật đều có chung một nguồn gốc [19].
Sự giống nhau giữa các sinh vật có thể được thể hiện bằng sự giống nhau ở kiểu hình, kiểu gen hoặc các chuỗi nuclêotít, axít amin. Hai chuỗi axít amin ở hai sinh vật khác nhau cùng tiến hoá từ một chuỗi axít amin tổ tiên thì gọi là hai chuỗi axít amin tương đồng. Hai chuỗi axít amin tương đồng có các khác biệt là do có các biến đổi trong quá trình tiến hoá. Các biến đổi trên chuỗi axít amin có thể do các 21 biến đổi ở vùng mã hoá của chuỗi ADN trước quá trình tổng hợp prôtêin hoặc do biến đổi tại các bước phiên mã, dịch mã của quá trình tổng hợp prôtêin.
Các phép biến đổi thông thường được chia làm ba loại chính là [45]: - Thay thế: một axít amin này bị thay thế bằng một axít amin khác. - Xoá: một hoặc một số axít amin bị xoá khỏi chuỗi prôtêin. - Chèn: một hoặc một số axít amin được chèn vào chuỗi prôtêin.2 minh hoạ một ví dụ các phép biến đổi trên hai chuỗi axít amin. Cột 1, 2 và 3 chứa các axít amin khác nhau thể hiện các phép thay thế.
Các ký tự trống (-) trên cột 4 và 6 thể hiện các phép chèn hoặc xoá đã xảy ra. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Chuỗi 1 E H A - D N E M C Q L K P L P Chuỗi 2 F G D R D - E M C Q L K P L P Hình 1.2: Một ví dụ các phép biến đổi trên hai chuỗi axít amin tương đồng. Sắp hàng đa chuỗi axít amin Quá trình biến đổi làm cho các chuỗi axít amin tương đồng khác nhau cả về nội dung cũng như độ dài. Sắp hàng đa chuỗi sẽ giúp làm rõ các phép biến đổi giữa các chuỗi axít amin.
Sắp hàng đa chuỗi có thể được hiểu như một ma trận các axít amin, trong đó mỗi hàng chính là một chuỗi axít amin; còn mỗi cột (vị trí) chứa các axít amin tương đồng của các chuỗi (xem thêm Hình 1. Chúng ta có thể sử dụng sắp hàng đa chuỗi để xây dựng cây phân loài giúp đánh giá nguồn gốc tiến hóa của các chuỗi [44]. Kích thước của một sắp hàng đa chuỗi được hiểu là số lượng chuỗi có trong sắp hàng đó, còn chiều dài của một sắp hàng đa chuỗi chính là chiều dài của các chuỗi trong sắp hàng.3 minh hoạ một ví dụ của một sắp hàng đa chuỗi với bốn chuỗi axít amin của bốn loài linh trưởng. Sắp hàng có chiều dài là 15.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 22 Người E H D - N D E M C Q L K P L P Tinh tinh F H D R - D E M C Q L K P L P Khỉ đột F G D R - D E M C Q L K P L P Vượn F G D R - V H M C Q L K P L P Hình 1.3: Minh họa một sắp hàng đa chuỗi axít amin của bốn loài linh trưởng. Cây phân loài Cây phân loài (cây tiến hóa) là một dạng sơ đồ phân nhánh thể hiện quá trình tiến hóa của các loài sinh vật và cho biết sự tương đồng và khác biệt về giữa chúng. Các sinh vật liên kết với nhau trong cây được cho là có cùng một tổ tiên chung.4: Một ví dụ về cây phân loài giữa bốn loài linh trưởng. Trong cây phân loài mỗi nút lá biểu diễn cho một loài sinh vật hiện tại, mỗi nút cha đại diện cho tổ tiên gần nhất của các nút con.
Độ dài cạnh có thể được hiểu như là ước lượng khoảng cách về thời gian giữa các loài. Trong luận án này, nếu không có chú thích thêm thì cây phân loài được gọi tắt là cây.4 minh họa một cây phân loài thể hiện mối quan hệ giữa một số loài linh trưởng. Mô hình hoá quá trình biến đổi axít amin 1. Sự khác biệt giữa hai chuỗi tương đồng Có sự khác nhau giữa hai chuỗi axít amin tương đồng cùng tiến hóa từ một tổ tiên chung là do có các biến đổi giữa các axít amin trong quá trình tiến hóa.
Hai loại khoảng cách thường dùng để đo sự khác biệt giữa hai chuỗi axít amin tương đồng x và y là khoảng cách quan sát và khoảng cách di truyền [44]: - Khoảng cách quan sát giữa hai chuỗi axít amin x và y là tỷ lệ giữa số vị trí trên hai chuỗi có các axít amin không giống nhau so với chiều dài chuỗi.