chương 1 Trong chương này, khoá luận đã trình bày: một số nghiên cứu tiêu biểu ở trong và ngoài nước có liên quan đến các vấn đề cần giải quyết của khoá luận. Đồng thời, nêu rõ mục tiêu và nội dung của khoá luận. Trình bày một số cơ sở lý thuyết được sử dụng trong khoá luận gồm: hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần và giới thiệu tổng quát về phương pháp hiệu chỉnh hiệu ứng trùng phùng bằng chương trình MCNP-CP. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Hệ phổ kế gamma sử dụng đầu dò HPGe Phổ gamma của các mẫu chuẩn RGU được đo bởi hệ phổ kế gamma sử dụng đầu dò HPGe đặt tại Viện Y tế Công cộng TP. Hệ phổ kế gamma tại Viện Y tế Công cộng TP.HCM Hệ phổ kế gồm các phần chính như: đầu dò GEM50P4-83 được làm lạnh bằng nitơ lỏng với các thiết bị kèm theo gồm tiền khuếch đại, thiết bị Lynx DSA tích hợp nguồn nuôi cao thế; khối khuếch đại; bộ biến đổi tương tự thành số và khối phân tích đa kênh, nguồn phóng xạ, buồng chì che chắn quanh đầu dò và nguồn. Hệ phổ kế được kết nối với máy tính thông qua cổng cáp và chương trình Meastro sẽ ghi nhận và xử lí phổ. Đầu dò Germanium siêu tinh khiết Đầu dò GEM50P4-83 có chiều cao là 168 mm gồm một tinh thể Germanium cao 77 m, có đường kính 65,9 mm.
Bên trong tinh thể Gemanium là một hốc chân không có chiều cao 4,9 mm, đường kính là 11,5 mm; bên trong hốc tinh thể là một lớp Ge/B có bề dày 0,0003 mm. Bên ngoài tinh thể là một lớp Ge/Li có bề dày 0,7 mm. Tinh thể được bao bọc bởi một lớp nhôm có bề dày 0,8 mm và chiều cao 105 11 mm được ngăn cách với lớp nhôm ngoài cùng có bề dày 1 mm bởi một khoảng chân không. Hiệu suất tương đối của đầu dò là 50%, độ phân giải năng lượng tại đỉnh 1332 keV của đồng vị 60Co là 1,9 keV.
Mô hình đầu dò GEM50P4-83 Buồng chì Đầu dò GEM50P4-83 được đặt trong buồng chì để giảm sự ảnh hưởng của bức xạ vũ trụ và giảm phông môi trường. Tuy nhiên, tương tác gamma với chì cũng tạo ra tia X, các tia X này có thể được đầu dò ghi nhận và làm cho phổ gamma bị nhiễu. Để hạn chế vấn đề trên nên người ta lót thêm bên trong buồng chì lớp đồng và lớp thiếc. Buồng chì che chắn trong hệ phổ kế gamma tại Viện Y tế Công cộng có dạng hình trụ với chiều cao bên ngoài là 630 mm, chiều cao bên trong là 400 mm.
Bao bọc lớp chì là lớp thép carbon có bề dày 13 mm, tiếp theo là lớp chì có bề dày 101 mm. Kế tiếp lớp chì là lớp thiếc dày 0,5 mm đến lớp đồng dày 1,6 mm, xét từ ngoài vào trong. Mẫu chuẩn Để nghiên cứu sự phụ thuộc của hệ số trùng phùng vào bề dày và mật độ mẫu, khoá luận đã sử dụng mẫu chuẩn RGU có hoạt độ 4940 ± 30 Bq/kg được cung cấp bởi IAEA [15]. Mẫu chuẩn được đựng trong hộp hình trụ được làm từ nhựa Polymetyl 12 Mehacylate có đường kính trong và bề dày thành lần lượt là 7,3 cm và 1mm.
Mẫu chuẩn được nhốt trong 30 ngày để đạt đến trạng thái cân bằng. Do mẫu chuẩn đã đạt trạng thái cân bằng nên có thể sử dụng hoạt độ được cung cấp để tính hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần cho các đồng vị phát gamma trong chuỗi 238U như 210Pb, 234Th, 226 Ra, 214Pb và 214Bi. Thông tin về bề dày, khối lượng, mật độ khối của các mẫu RGU STT Tên mẫu Bề dày (cm) Khối lượng (g) Mật độ khối (g/cm3) 1 U1 1,0 64,6 1,56 2 U2 1,5 97,2 1,52 3 U3 2,0 130,1 1,55 4 U4 2,6 155,9 1,44 5 U5 2,9 172,2 1,42 6 U6 3,7 231,9 1,50 2. Hệ phổ kế gamma sử dụng đầu dò HPGe trong mô phỏng Trước khi tiến hành mô phỏng bằng chương trình MCNP – CP cần phải tạo ra tệp đầu vào có chứa tất cả các thông tin cần thiết như: mô tả đầu dò, mẫu, vật liệu, các kết quả gi nhận, các quá trình vật lý,….
Trong tệp đầu vào của chương trình MCNP – CP, hệ phổ kế gamma HPGe được chia thành các ô mạng đồng nhất được giới hạn bởi các mặt. Ở khoá luận này, hệ phổ kế được chia thành 24 ô: Từ ô thứ nhất đến ô thứ 6 được dùng để mô tả đầu dò, từ ô thứ 7 đến ô thứ 18 được dùng để mô tả buồng chì, từ ô thứ 19 đến ô thứ 24 miêu tả mẫu được đo. Riêng ô thứ 98 mô tả lớp chân không bên trong buồng chì tiếp xúc với đầu dò và ô thứ 99 mô tả khoảng chân không bên ngoài buồng chì. Tương ứng với 24 ô mạng ở trên cần 64 mặt khác nhau để liên kết tạo thành 24 ô mạng với độ quan trọng của 24 ô đầu bằng 1 và ô thứ 99 bằng 0, nghĩa là trong quá trình mô phỏng nếu có hạt nào ra ngoài buồng chì thì không theo dõi hạt này nữa.
Mô phỏng hệ phổ kế gamma HPGe bằng chương trình MCNP - CP Khoá luận đã cung cấp đủ thông tin của hệ đầu dò – buồng chì – mẫu chuẩn ở mục 2.1 để nhập liệu cho phần định nghĩa ô mạng. Tuy nhiên, trong phần mô tả vật liệu của thẻ vật liệu trong chương trình MCNP – CP cần cung cấp thêm số liệu về nguyên tử số và khối lượng của các nguyên tố, do đó cần xác định được các nguyên tố có trong mẫu, nồng độ của các nguyên tố đó. Thành phần nguyên tố có trong mẫu RGU [9] STT Nguyên tố Nguyên tử số Nồng độ (%) 1 Si 14 46,4 2 U 92 0,04 3 Al 13 0,1 4 Fe 26 0,03 5 Ca 20 0,03 6 Na 11 0,02 7 C 6 0,01 8 Mg 12 0,01 9 Pb 82 0,008 10 K 19 0,002 11 Ti 22 0,008 12 S 16 0,002 13 Th 90 0,00009 14 O 8 53,33991 14 2. Đánh giá hệ số trùng phùng Điểm khác biệt của chương trình MCNP – CP là đã bổ sung thẻ CPS để mô phỏng các nguồn phát hạt có tính tương quan.
Nếu mô phỏng hiệu ứng trùng phùng, khoá luận sử dụng dòng lệnh thứ hai với cấu trúc thẻ CPS 2j 1 0 6r, trong đó 2j là cài đặt mặc định cho DCPGT và IAS, IGA=1 là chỉ cho phép phát gamma, IKX=0 là không cho phát tia ở lớp K, 6r là các giá trị tiếp theo lặp lại giá trị 0. Lúc này mô phỏng chỉ quan tâm tới việc phát bức xạ gamma, không quan tâm tới tương quan góc của các bức xạ gamma. Muốn mô phỏng loại bỏ hiệu ứng trùng phùng khoá luận sử dụng dòng lệnh thứ ba có cấu trúc thẻ CPS -1. Lúc này tập tin mô phỏng một nguồn không tương quan, đánh giá độc lập tất cả các hạt phát bức xạ gamma, ghi nhận lịch sử riêng biệt của mỗi hạt và không xét đến mối tương quan góc của các bức xạ gamma.
Cấu trúc thẻ mô tả nguồn (Source card) trong tệp đầu vào STT dòng SOURCE CARDS 1 SDEF POS=0 0 0.1 PAR=2 ZAM=D1 CELL=23 AXS=0 0 1 EXT=D2 RAD=D3 2 CPS 2j 1 0 6r $correction CSF 3 c CPS -1 $uncorrection CSF 4 SI1 L 0822100 5 SP1 D 1 6 SI2 0 0.38149 13 NPS 2E8 15 Với đánh giá phân bố độ cao xung F8, các hạt bay vào đầu dò, tương tác với vật chất đầu dò và được chương trình MCNP-CP ghi nhận vào các khe năng lượng tương ứng với năng lượng mà chúng truyền trong đầu dò. Thống kê số đếm tại các khe tương ứng với năng lượng quan tâm sẽ thu được số tia gamma ứng với năng lượng đó đã được đầu dò ghi nhận. Thu thập các số đếm tại tất cả các khe năng lượng sẽ có được phổ gamma. Trong khoá luận này để mô tả hệ đo, các dãy năng lượng của đầu dò được chia tương ứng với các kênh trong hệ phổ kế, nghĩa là 16384 khe, với mức năng lượng từ 0,0005 MeV đến 2,8000 MeV.
Dòng lệnh cuối cùng cho biết số hạt đến đầu dò được mô phỏng là 200000000 hạt. Khoá luận sẽ mô phỏng tương tự cho những đồng vị khác theo bề dày khác nhau, chỉ thay đổi dòng lệnh thứ 4 và thứ 6 lần lượt theo số khối của đồng vị và bề dày mẫu. Sau khi tổng hợp hiệu suất của mỗi đỉnh năng lượng của mỗi đỉnh năng lượng trong phổ mô phỏng ở hai trường hợp trên có thể tính toán được hệ số trùng phùng tại mỗi đỉnh năng lượng. Hệ số trùng phùng được tính theo công thức [14]: 0 Ccsf = (2.1) 1 Trong đó: Ccsf là hệ số trùng phùng tại đỉnh năng lượng.
0 là hiệu suất tại đỉnh năng lượng khi không có hiệu ứng trùng phùng. 1 là hiệu suất tại đỉnh năng lượng khi có hiệu ứng trùng phùng. Với 0 được lấy từ tệp đầu ra của mô phỏng không có hiệu ứng trùng phùng, 1 được lấy từ tệp đầu ra của mô phỏng có trùng phùng. Kết luận chương 2 Trong chương này, khóa luận giới thiệu về hệ phổ kế gamma sử dụng đầu dò HPGe, thành phần có trong mẫu chuẩn RGU, các thông số của mẫu chuẩn được sử dụng trong chương trình mô phỏng MCNP-CP và cấu trúc tệp đầu vào được sử dụng trong chương trình mô phỏng MCNP-CP để xác định hệ số hiệu ứng trùng phùng.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3. Hiệu suất đỉnh thực nghiệm Để xác định được hiệu suất đỉnh thực nghiệm, trước tiên cần chuẩn năng lượng và trừ phông bằng chương trình Genie 2000 cho các phổ gamma của mẫu RGU tương ứng với các bề dày 1,0 cm; 1,5 cm; 2,0 cm; 2,6 cm; 2,9 cm; 3,7 cm. Sau đó diện tích đỉnh của từng đỉnh năng lượng sẽ được xác định bằng cách sử dụng chương trình Colegram. Cuối cùng, khoá luận sử dụng công thức (1.2) để tính toán hiệu suất đỉnh thực nghiệm của mẫu RGU và sai số với hoạt độ mẫu đã có sẵn, thời gian đo là 86400 s.
Sử dụng số đếm tương ứng với mỗi đỉnh năng lượng tương ứng với từng đồng vị có trong mẫu RGU, khối lượng mẫu (Bảng 2.1) và xác suất phát gamma của các đồng vị trong mẫu (Bảng 3.1) để xác định hiệu suất đỉnh thực nghiệm.