LỜI MỞ ĐẦU Hoá học là môn khoa học gan liền với thực nghiệm. Hai phần ba các công trình công bố thuộc về hoá học hữu cơ. Mặt khác, trong nền văn minh thông tin thì thông tin rút ra từ các kết quả thực nghiệm là quan trọng nhất vì không chỉ cho chúng ta cơ sở khoa học để phát triển mà còn là một khâu kiểm chứng cuối cùng của khoa học. thu thập thông tin (đặc biệt là qua thực nghiệm) và xử lý thông tin để tìm ra một qui luật, để rút ra một kết luận và để chuyển thành các quyết định là yêu cầu tối quan trọng cho con người sống và hoạt động trong nền văn minh thông tin.
Ngày nay, máy tinh đã trở thành công cu thường nhật va kèm theo đó là các phần mềm tiện ích. Trong đó có rất nhiều phan mềm về xử lý thống kê và kế hoạch hoá thực nghiệm, đặc biệt nối tiếng như SPSS, Minitab, Statisca, Microsoft Excel. Tuy nhiên, do các phần mềm này được viết bằng tiếng Anh nên thật khó sử dụng và khai thác có hiệu quả cho nhiều người. Nam trong chương trình nghiên cứu ứng dụng Toán va Máy tinh trong hoá học, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Bước đầu xây dựng chương trình xử lý và kế hoạch hoá thực nghiệm hoá học hữu cơ” để có một phần mềm phổ dụng, tiếng Việt và thuận tiện cho các nhà nghiên cứu thực nghiệm.
Nội dung bản luận án gồm ba phan chính: - Phần I: Tổng quan về các bài toán trong thực nghiệm hoá học nói chung và hoá học hữu cơ nói riêng. Trình bây kết quả '“Bước dau xây dựng chương trình xu lý va kế hoạch hoá thực nghiệm hoá học hữu co”. to LTONG QUAN Cac bài toán trong thực nghiệm duoc chia làm bon loại bai toán chính như sau: 1. Phân tích xử lý tập số liệu kết quả thực nghiệm 2.
Qui hoạch hoá thực nghiệm G2. Mê hình hoá thực nghiệm 4. Tối ưu hoá thực nghiệm Phân tích xử lý tập số liệu thực nghiệm là các bài toán đánh giá, so sánh các tập số liệu kết quả thực nghiệm. Quy hoạch hoá thực nghiệm là các bài toán làm thực nghiệm theo một kế hoạch định trước nhằm xác định ảnh hưởng cua các yếu tố lên kết quả thí nghiệm.
Mô hình hoá thực nghiệm là các bai toán tìm ra một mô hình mô tả thực nghiệm nhằm điều khiển được các quá trình thực nghiệm. Tối ưu hoá thực nghiệm là các bài toán tìm điều kiện tối ưu cho một thí nghiệm [20, 31]. PHAN TÍCH XỬ LY TẬP SO LIEU KET QUÁ THUC NGHIỆM. Phan tích đánh giá một tap số liệu kết quả thực nghiệm.
Bài toán: Sau khi làm thực nghiệm người ta thu được kết quả là một tập số liệu kết qua thực nghiệm. cân đánh giá tập số liệu kêt qua thực nghiệm này [10. Đề đánh giá được tập số liệu kết quả thực nghiệm người ta phải xem xét một số giá tri đặc trưng cho tập số liệu kết quả thực nghiệm. đó là: Đó chính xác, đó lap lại, khoảng chính xác tin cay và khoảng giới hạn tin cay [9].
Độ chính xác của một kết qua nghiên cứu thực nghiệm được đánh giá thông qua giá trị trung bình cộng của tập số liệu kết quả thực nghiệm bởi vì giá trị trung bình cộng biểu diễn mức độ tập trung cua các giá trị thực nghiệm. Giá trị trung bình cộng của tập số liệu kết quả thực nghiệm sai khác giá trị thật càng nhỏ thì độ chính xác của thí nghiệm càng lớn và ngược lại. Độ lặp lại của một kết quả nghiên cứu thực nghiệm được đánh giá thông qua phương sai của tập số liệu kết quả thực nghiệm thu được. Phương sai của tập số liệu kết quả thực nghiệm càng nhỏ thì độ lặp lại càng lớn và ngược lại.
Tuy nhiên, giá trị trung bình cộng và phương sai của một tập số liệu kết quả thực nghiệm đều phản ánh được độ chính xác và độ lặp lại của một kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhưng mỗi đại lượng có tính trội hơn khi đặc trưng cho tập số liệu kết quả thực nghiệm: Giá trị trung bình có tính trội phản ánh độ chính xác, phương sai có tính trội phản ánh độ lặp lại của thực nghiệm. Mỗi tập số liệu kết quả thực nghiệm có một khoảng chính xác tin cậy phản ánh sự sai khác giữa giá trị trung bình và giá trị thật. Khoảng chính xác tin cậy của một tập số liệu kết quả thực nghiệm được tính theo công thức sau: Ax(P, f) = x - p= t(Pf).Sg Trong đó: P: Độ tin cậy thống kê cho trước. f: Bậc tự do của tập số liệu kết quả thực nghiệm.
Sx: Độ sai chuẩn. Khoảng chính xác tin cậy của một giá trị số liệu kết quả thực nghiệm được tính theo công thức sau: Ax,(P, f) = x; - x = t(P,f).S, Một tập số liệu kết quả thực nghiệm có khoảng chính xác tin cậy không thoả mãn với độ tin cậy thống kê cho trước thì có thể làm thêm thí nghiệm. Số thí nghiệm để có khoảng chính xác tin cậy của tập số liệu kết quả thực nghiệm trùng với khoane cnính xác tin cậy mong muốn cho trước được tính theo công thức sau [34]: (485) NE[ Mot tập số liệu kết quả thực nghiệm có khoảng giới hạn tin cay nam trong khoang x + Ax(P, f).Sx Giá trị thực nghiệm x, bất kỳ của một tập số liệu kết quả thực nghiệm được chấp nhận theo độ tin cậy thống kê (P) cho trước, có bậc tự do f=N-1 phải luôn nằm trong khoảng giới hạn tin cậy và thường được biều diễn như sau: Xx, (x - Ax; x + Ax) 1. Phan tích so sánh hai tập số liệu kết quả thực nghiệm.
[10, 12] Bài toán phân tích so sánh cặp tham số của hai tập số liệu thực nghiệm được chia làm hai trường hợp: Hai táp số liệu kết quả thực nghiệm tách biệt và hai tap số liệu kết qua thực nghiệm liên quan. Đề so sánh hai tập số liệu kết quả thực nghiệm, người ta thường phân tích so sánh hai đại lượng quan trọng nhất đó là giá trị trung bình (x) và phương sai (S”) đặc trưng cho độ chính xác và độ lặp lại của thí nghiệm [34]. Nội dung phân tích so sánh bao gồm: * So sánh độ chính xác: Đặc trưng bởi giá tri x, khi đó có hai trường hợp chính: 1. So sánh x với h 2.
So sánh X, VỚI Xp * So sánh dộ lặp lại: Đặc trưng bởi S” Tuy theo N, va N, lớn hay nhỏ, bằng nhau hay khác nhau mà tiến hành so sánh theo các cách khác nhau. Nn Bài toán 1: So sánh độ chính xác [22]. Dùng chuẩn u hoặc chuẩn t để so sánh vì các chuẩn này phụ thuộc vào độ chính xác: x„-ụ X;- X XA- Xp u#=———- =———— t= Ơ S; vì Với n > 30 dùng chuẩn u còn N<30 dùng chuẩnt với giả thiết: Hy: x,= xụ HẠ: XA#Z Xp thì kết luận thống kê như sau: Nếu tự, (hay tự) < tying (hay Upang): chấp nhận Hạ, bác bỏ H, (độ chính xác là bằng nhau). Trường hợp nếu N, và N, > 30, dùng chuẩn u để so sánh, khi đó u tính được tính theo công thức sau đây: d d d inn = = = — JN Ø Gd TT VN 0.
dx Trong đó: d=xX,- Xp _ lơ} Xu: s JÑ= N, +N, Ca = \N, oN, "` n N,. Trường hop néu N, va N,, <30, dùng chuẩn t để so sánh. Chia làm hai trường hợp: 1. Néu N, #N,, thì tính t theo công thức sau đây: d d bun ———ẽ———— Du = |S2(N.
Trường hợp nếu N, = N, = N<30. lại chia làm hai trường hợp: * Hai tap số liệu không liên quan với nhau từng doi mot, thi ty, theo công thức sau đây: EM rf I 2] Với f=+N, N, - 2 * Hai tập số liệu có liên quan từng đôi mội, thì tính t theo công thức sau đây: — dd, d N t(P.f) = = Sa S, d d VN Trong đó: d,= | xa, = Xu | Sa,-d | Í u so = Šụ \ | 2 N-1 2 = 2 = rr ae \N, 1s, f= |—=,/— =,/— N Bài toán 2: So sánh độ lặp lại. Vì phương sai đặc trưng cho độ lặp lại, nên so sánh độ lặp lại chính là so sánh phương sai. Người ta sử dụng chuẩn Fisher để so sánh độ lặp lại vì chuẩn Fisher phụ thuộc vào phương sai [23].
f, =Ng-l, với giả thiết H,: S,/”= S,”, H,: S,/”z S,° thì kết luận thống kê như sau: Nếu F,,,,tính > Fyino(P. f,): chấp nhận H,, bac bỏ Hạ, tức là độ lặp lại của hai thí nghiệm là khác nhau với độ tin cậy P. Nếu Fran < Foino(P. bảng Í¡, f;): chấp nhận H,, bác bỏ H,, tức là độ lặp lại của hai thí nghiệm là không khác nhau với độ tin cậy P.
L 2 PHAN TÍCH TƯƠNG QUAN. Phân tích tương quan là tìm mối quan hệ giữa hai đại lượng x và y. Mối quan hệ đó được biểu diễn bằng một hàm số. Trong các tương quan, tương quan tuyến tính được sử dụng trong hoá học nhiều nhất.
Bài toán: Tìm mối tương quan tuyến tính giữa x và y. Tương quan tuyến tính giữa x và y được biểu diễn bằng hàm số tương quan có dạng [13]: y=ax+b Bước 1: Tính các hệ số a,b [19, 34]. Hệ số a được tính theo công thức sau: NN N N 3x v, » (x,- X)(y,- Y) i=] >3 ` == aợớẵnng i=] } N N p> (x, ~ x) 1=1 > 3: — a 1=1 Hệ số b được tinh từ biểu thức sau khi biết hệ sốa: b= y-ax Bước 2: Tính hệ số tương quan r [14]: OX T=a————=a (x, = S) Yơ,-ÿ) OF xử,. Dấu của hệ số tương quan: r>0 giữa x và y có tương quan thuận <0 giữa x và y có tương quan nghịch Ý nghĩa của hệ số tương quan (qui ước theo toán học) [29]: I>r>0.7 :x và y rất tương quan 0.5 :x và y khá tương quan 0.3_ :x và y có tương quan 0.3>r : x và y không tương quan 1.
QUI HOẠCH HOÁ THUC NGHIỆM Bài toán qui hoạch hoá thực nghiệm là bài toàn xử lý số liệu thực nghiệm thu được sau khi tiến hành thí nghiệm theo qui hoạch định trước nhằm tìm ra các yếu tế ảnh hướng lên kết quả thí nghiệm. Bài toán qui hoạch hoá thực nghiệm có ba loại chính: Qui hoạch hoá thực nghiệm một yếu tố. qui hoạch hoá thực nghiệm hai yếu t6 và qui hoạch hoá thực nghiệm nhiều yéu tố. Qui hoạch hoá thực nghiệm một yếu tố.[11, 24, 41] Bài toán: Có một yếu tố A, k mức thí nghiệm, mỗi mức thí nghiệm tiến hành n lan.
Xác định vếu tố A có ảnh hưởng lên kết quả thí nghiệm hay khong.