Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông đã thúc đẩy giáo dục đại học chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thống sang đào tạo trực tuyến. Tính đến tháng 6 năm 2007, cả nước đã có hơn 50.000 người theo học các chương trình đào tạo từ xa và hơn 10.000 sinh viên tốt nghiệp cử nhân thông qua các kênh truyền thông đa phương tiện. Mặc dù hình thức đào tạo trực tuyến mang lại cơ hội học tập linh hoạt và giảm thiểu chi phí, công tác đánh giá kết quả học tập của học viên vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng về tính khách quan, cơ chế bảo mật và quy trình giám sát chất lượng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Biện pháp quản lý công tác đánh giá kết quả học tập của học viên trong đào tạo trực tuyến ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội" tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để xây dựng hệ thống quản lý khảo thí trực tuyến chuẩn mực, vừa phát huy tính tự học vừa bảo đảm độ tin cậy của văn bằng đào tạo. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý khảo thí trong năm học 2006 - 2007, từ đó đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp nhà trường nâng cao độ chính xác của kết quả khảo thí lên trên 85%, giảm thiểu 40% sai sót phát sinh trong khâu chấm thi thủ công, đồng thời tối ưu hóa 70% thời lượng tự học của học viên theo đúng mục tiêu đào tạo chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol và khung khoa học quản lý giáo dục của Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Mô hình quản lý tiếp cận 4 chức năng cốt lõi gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong đó, cơ cấu phân bổ thời gian của nhà quản lý cấp cao đòi hỏi 28% cho kế hoạch, 36% cho tổ chức, 22% cho điều khiển và 14% cho kiểm tra; ở cấp cơ sở, chức năng điều khiển chiếm tỷ trọng chi phối lên tới 51%.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết đánh giá thành quả giáo dục của Ralph Tyler (1984), Beeby (1997) và Nguyễn Đức Chính (2005), khẳng định đánh giá là tiến trình thu thập chứng cứ có hệ thống để đối chiếu mục tiêu và ra quyết định quản lý. Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong công trình gồm: Đào tạo trực tuyến (E-Learning), Hệ thống quản lý học tập (LMS), Đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT), Đánh giá điện tử (e-Assessment theo chuẩn JISC/QCA) và Học bạ điện tử (e-Portfolio). Cơ sở pháp lý vận dụng trực tiếp Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT về quy chế giáo dục từ xa, Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg và Luật Công nghệ thông tin năm 2006.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi đối với mẫu nghiên cứu gồm 150 cán bộ quản lý, giảng viên và 350 học viên đang tham gia các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tổng kết đào tạo, hồ sơ lưu trữ điểm thi và các đề án công nghệ của nhà trường giai đoạn 2006 - 2007.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho các khối ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các trung tâm đào tạo chuyên trách. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình) và phân tích định lượng trên phần mềm xử lý số liệu chuyên ngành. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, loại bỏ các nhận định cảm tính. Toàn bộ tiến trình điều tra, xử lý số liệu và thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian 20 tháng, từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 5 năm 2008.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý công tác đánh giá kết quả học tập tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá còn thấp và thiếu đồng bộ. Khoảng 75% hoạt động kiểm tra vẫn phụ thuộc vào phương thức viết tự luận truyền thống trên giấy, trong khi chỉ có 25% giảng viên từng sử dụng các công cụ trắc nghiệm trực tuyến hoặc giao bài tập qua hệ thống quản lý học tập.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ và phần mềm quản lý học tập (LMS) mới chỉ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu đào tạo thực tế. Tình trạng nghẽn băng thông diễn ra ở 35% các đợt tổ chức thi tập trung qua mạng, gây gián đoạn quá trình nộp bài của người học.

Thứ ba, năng lực xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa của đội ngũ giảng viên còn nhiều hạn chế. Có tới 62% cán bộ giảng dạy chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ thuật đo lường giáo dục và phương pháp thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa mức độ nhận thức.

Thứ tư, công tác thanh tra, giám sát thi cử trực tuyến thiếu hành lang quy chế chặt chẽ. Khoảng 48% cán bộ quản lý được hỏi bày tỏ sự lo ngại về tính trung thực, hiện tượng thi hộ và gian lận trực tuyến khi thiếu các công cụ định danh tự động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc thiếu quy chế quản lý đào tạo trực tuyến nội bộ mang tính pháp lý cao. Bên cạnh đó, thói quen sư phạm truyền thống lấy người dạy làm trung tâm vẫn còn chi phối sâu sắc, chưa bắt kịp mô hình lấy người học làm trung tâm với tỷ lệ 70% thời lượng dành cho tự học.

Khi so sánh với mô hình sát hạch trực tuyến CmTest của Viện Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội (nơi đã sát hạch thành công cho hơn 60.000 học viên và chuẩn hóa hơn 700 giảng viên thuộc Đề án 112 tính đến tháng 6 năm 2006), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có lợi thế lớn về chuyên môn sư phạm nhưng lại chậm chân trong việc đồng bộ hóa ngân hàng dữ liệu đề thi điện tử.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ ứng dụng e-Assessment giữa các khoa (chênh lệch từ 15% ở các khoa xã hội đến 60% ở các khoa công nghệ) và bảng ma trận đánh giá 4 chức năng quản lý. Việc kết hợp hệ thống đánh giá điện tử (e-Assessment) với học bạ điện tử (e-Portfolio) sẽ là chìa khóa giải quyết triệt để khâu lưu trữ hồ sơ thi cử, vốn phải bảo quản tối thiểu 2 năm sau tốt nghiệp theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng khảo sát, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với lộ trình thực hiện cụ thể:

Thứ nhất, ban hành Quy chế quản lý đào tạo trực tuyến và khảo thí điện tử cấp trường. Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo cần chủ trì hoàn thiện văn bản quy chế trước quý 4 năm 2008, cụ thể hóa các tiêu chuẩn của Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT, xác lập cơ chế chấm điểm minh bạch và chế tài xử lý vi phạm với mục tiêu đạt 100% môn học trực tuyến có hướng dẫn kiểm tra chuẩn mực.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và chuẩn hóa hệ thống LMS mã nguồn mở Moodle. Trung tâm Công nghệ Thông tin chịu trách nhiệm mở rộng băng thông máy chủ, hoàn thiện module kiểm tra trắc nghiệm và module học bạ điện tử e-Portfolio trong giai đoạn 2008 - 2009, bảo đảm phục vụ đồng thời trên 2.000 lượt truy cập thi trực tuyến với tỷ lệ lỗi kỹ thuật dưới 2%.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình đánh giá kết quả học tập gồm 5 bước khép kín. Các khoa chuyên môn phối hợp cùng tổ khảo thí thực hiện nghiêm ngặt quy trình: xác định mục tiêu, công bố chuẩn đánh giá, tổ chức thu thập dữ liệu thi, xử lý kết quả tự động và ra quyết định quản lý. Mục tiêu là xây dựng ngân hàng 1.000 câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa cho mỗi học phần trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đo lường giáo dục cho đội ngũ nhân sự. Phòng Tổ chức Cán bộ kết hợp cùng Khoa Sư phạm triển khai 4 khóa đào tạo chuyên sâu trong năm học 2008 - 2009, đặt target bồi dưỡng 100% cán bộ quản lý và trên 200 giảng viên làm chủ kỹ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm và vận hành phòng thi ảo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về cách phân bổ nguồn lực quản lý (28% kế hoạch, 36% tổ chức), phương pháp xây dựng quy chế khảo thí trực tuyến và giải pháp kiểm định chất lượng đào tạo từ xa theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhóm thứ hai là Giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy trực tuyến và đào tạo từ xa. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành về kỹ thuật biên soạn đề thi trắc nghiệm khách quan, phương pháp phối hợp giữa 3 hình thức đánh giá (thường xuyên, định kỳ, tổng kết) nhằm quản lý hiệu quả 70% thời lượng tự học của sinh viên.

Nhóm thứ ba là Chuyên viên quản trị mạng và kỹ sư công nghệ thông tin trường học. Tài liệu đóng vai trò như bản hướng dẫn kỹ thuật chi tiết để tích hợp các module kiểm tra tự động, module ôn tập và hệ thống lưu trữ học bạ điện tử e-Portfolio trên nền tảng Moodle.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là một case study mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng và cách thức xử lý dữ liệu khảo thí trong môi trường công nghệ số.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để bảo đảm tính khách quan và ngăn chặn gian lận trong các kỳ thi trực tuyến? Hệ thống LMS cần tích hợp tính năng tự động xáo trộn ngẫu nhiên thứ tự câu hỏi và phương án trả lời từ ngân hàng đề thi chuẩn hóa. Việc kiểm soát thời gian làm bài chính xác từng giây kết hợp cùng thuật toán giám sát truy cập đã giúp hệ thống CmTest tại Đại học Quốc gia Hà Nội giảm hơn 90% nguy cơ sao chép bài thi.

Đánh giá thường xuyên đóng vai trò như thế nào trong đào tạo trực tuyến? Đánh giá thường xuyên chiếm từ 30% đến 40% tổng điểm học phần, giữ chức năng định hướng và hỗ trợ chẩn đoán lỗ hổng kiến thức kịp thời. Phương pháp này tạo động lực cho học viên duy trì tiến độ tự học liên tục trên hệ thống diễn đàn và làm bài tập tuần một cách có trách nhiệm.

Hệ thống quản lý học tập Moodle có đáp ứng tốt yêu cầu khảo thí điện tử quy mô lớn không? Moodle là nền tảng mã nguồn mở có khả năng đáp ứng toàn diện nhờ tích hợp sẵn các module ngân hàng đề thi, tạo đề tự động và chấm điểm trắc nghiệm tức thì. Hiện có hơn 40 tổ chức giáo dục tại Việt Nam đang vận hành Moodle ổn định cho hàng chục nghìn lượt khảo thí mỗi năm.

Học bạ điện tử e-Portfolio mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý đào tạo? Học bạ điện tử lưu trữ toàn bộ lịch sử điểm số, sản phẩm học tập và chứng nhận số hóa của học viên trong suốt khóa học. Theo tiêu chuẩn JISC/QCA, e-Portfolio giúp nhà trường theo dõi 100% tiến trình học tập cá nhân và đáp ứng quy định lưu trữ dữ liệu đào tạo tối thiểu 2 năm sau tốt nghiệp.

Cần chuẩn bị những điều kiện tiên quyết nào trước khi triển khai đánh giá trực tuyến? Nhà trường cần đồng bộ ba trụ cột chính: hạ tầng máy chủ và đường truyền băng rộng ổn định; ngân hàng câu hỏi đạt chuẩn đo lường giáo dục; cùng đội ngũ 100% giảng viên được tập huấn thành thạo kỹ năng quản trị phòng thi điện tử.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý công tác đánh giá kết quả học tập trong môi trường đào tạo trực tuyến E-Learning.
  • Đánh giá khách quan thực trạng khảo thí trực tuyến tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm học 2006 - 2007, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng CNTT và năng lực biên soạn đề thi.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ xây dựng quy chế, nâng cấp hạ tầng Moodle, chuẩn hóa 5 bước quy trình đến bồi dưỡng nhân lực.
  • Thiết lập mô hình tích hợp chặt chẽ giữa hệ thống đánh giá điện tử e-Assessment và học bạ điện tử e-Portfolio theo chuẩn mực quốc tế.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn 2008 - 2009 và định hướng đến năm 2010, bảo đảm nâng cao chất lượng văn bằng đào tạo.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung giải pháp quản lý khả thi, vừa đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa giải quyết triệt để bài toán kiểm soát chất lượng đào tạo từ xa tại Việt Nam. Các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng nghiên cứu, áp dụng đồng bộ các giải pháp này vào thực tiễn để kiến tạo môi trường học tập số hóa hiện đại, công bằng và chất lượng cao.