Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng” được nghiên cứu sinh Phan Thị Thùy Trang thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và TS. Phan Chính Thức, bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14).

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020, Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 và Chiến lược phát triển dạy nghề 2011–2020 đều xác định việc đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là giải pháp then chốt nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2010–2015 đặt ra yêu cầu cao về nguồn nhân lực kỹ thuật. Theo số liệu thống kê quý IV/2016, tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động tại vùng ĐBSCL là 2,89%, cao gấp 1,8 lần so với tỷ lệ chung của cả nước (1,60%) và cao hơn khu vực nông thôn (2,10%). Đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng trong vùng chủ yếu hình thành từ 4 nguồn:

  1. Học sinh phổ thông tốt nghiệp các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (ĐHSPKT) và Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật (CĐSPKT);
  2. Người tốt nghiệp đại học kỹ thuật chuyên ngành được bồi dưỡng kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm (NVSP);
  3. Cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, công nhân có kỹ năng nghề cao từ thực tiễn sản xuất được tuyển dụng làm giảng viên dạy thực hành sau khi bồi dưỡng NVSP;
  4. Giảng viên đào tạo chuyển tiếp.

Toàn quốc có trên 400 nghề trình độ cao đẳng nghề và trung cấp nghề, hàng ngàn nghề trình độ sơ cấp, nhưng 05 trường ĐHSPKT chỉ đào tạo giáo viên cho khoảng hơn 40 nghề. Hầu hết các nghề còn lại thiếu cơ sở đào tạo giáo viên bài bản, đòi hỏi phải thực hiện đào tạo nối tiếp và bồi dưỡng NVSP. Mặc dù các khoa sư phạm dạy nghề tại các trường cao đẳng nghề trọng điểm đã tổ chức bồi dưỡng, đội ngũ giảng viên vùng ĐBSCL vẫn còn thiếu hụt chuẩn ngoại ngữ, tin học, kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp và năng lực cập nhật phương pháp dạy học tích hợp. Do đó, việc đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng NVSP theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL) là yêu cầu cấp thiết.

2. Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng bồi dưỡng cùng công tác quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên, luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL hiện nay còn nhiều bất cập do đặc điểm đội ngũ giảng viên và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong vùng; nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý về xây dựng kế hoạch tuyển sinh, quản lý quá trình thực hiện bồi dưỡng, quản lý đánh giá kết quả đầu ra và đổi mới hoạt động của khoa sư phạm theo hướng đảm bảo chất lượng thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng vùng ĐBSCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng.
    2. Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL.
    3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng; tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp theo mô hình CIPO.

3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khảo sát tại 5 trường cao đẳng có khoa sư phạm dạy nghề vùng ĐBSCL;
    • Về thời gian: Khảo sát giai đoạn 2010–2016 và định hướng giải pháp đến năm 2025;
    • Về thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm giải pháp quản lý đánh giá đầu ra tại Khoa Sư phạm dạy nghề – Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên đối tượng giảng viên cao đẳng dạy trình độ sơ cấp nghề.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

1. Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án tổng thuật lịch sử phát triển lý thuyết quản lý và chất lượng từ các học giả quốc tế:

  • Quản trị khoa học: F.W. Taylor (1911) với tác phẩm Principles of Scientific Management đề xuất 6 nguyên tắc tổ chức sản xuất, định mức lao động và tuyển chọn công nhân theo yêu cầu công việc.
  • Quản lý chất lượng và cải tiến quy trình: Edwards W. Deming (1900–1993) khẳng định 94% vấn đề chất lượng thuộc về hệ thống quản lý, đề xuất chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act). Kaoru Ishikawa (1981, 1985) cụ thể hóa PDCA thành 6 biện pháp quản lý chất lượng. Philip B. Crosby (1979) xây dựng mô hình "Không sai lỗi" (Zero Defect), quy trình 14 bước và nguyên lý "Làm đúng ngay từ đầu" (Do it Right the First Time - DRFT). Armand V. Feigenbaum (1991) phát triển 10 tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC).
  • Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Robert Birkenholz (1999) chỉ ra 7 yếu tố tác động đến đào tạo bồi dưỡng và phân loại phương pháp giảng dạy theo 4 nhóm mục tiêu (tích lũy kiến thức, hiểu, rèn luyện kỹ năng, thay đổi thái độ). Donald Kirkpatrick đưa ra mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo 4 cấp độ: Phản hồi (Reaction), Học tập (Learning), Hành vi (Behaviour), Kết quả (Result). Benjamin Bloom thiết lập thang 6 mức độ nhận thức. William J. Rothwell nghiên cứu chiến lược tối đa hóa năng lực nhân viên thông qua bồi dưỡng tại nơi làm việc.
  • Mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục: Alexander Astin (2012) với mô hình I-E-O (Input - Environment - Output). Orlanda Tavares, Cristina Sin, Pedro Videira và Alberto Amaral (2016) nghiên cứu tác động của ĐBCL nội bộ đến giảng dạy tại Bồ Đào Nha. B. Davies và L. Ellison phân tích mô hình chất lượng Châu Âu (EFQM) với 9 cấu phần. Hoy W.G. đề xuất hệ thống đánh giá chất lượng trường học gồm 21 chỉ số theo Đầu vào - Quá trình - Đầu ra. Bộ tiêu chuẩn AUN-QA (phiên bản 3.0 với 11 tiêu chuẩn) và mô hình CIPO của UNESCO với 10 yếu tố chất lượng giáo dục.

2. Các nghiên cứu trong nước

Luận án điểm lại các công trình quản lý giáo dục và chất lượng tại Việt Nam:

  • Phạm Thành Nghị (2000) về quản lý chiến lược giáo dục;
  • Nguyễn Thị Hồng Thắm (2009) về cải tiến đánh giá chất lượng học tập của sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP.HCM);
  • Trần Thị Bích Liễu về bộ công cụ đánh giá quá trình hình thành kỹ năng quản lý và phiếu đánh giá chương trình;
  • Phó Đức Hòa (2008) ứng dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào kiểm định chất lượng giáo dục theo ba khâu: đầu vào, quá trình, đầu ra;
  • Hà Thị Đức về dạy học lấy người học làm trung tâm trong môi trường đại học;
  • Phạm Xuân Thanh (2012) về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam;
  • Nguyễn Duy Hưng (2014) về quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục;
  • Nguyễn Danh Hữu (2016) về cấu trúc các nhóm năng lực sư phạm của giáo viên (phẩm chất đạo đức, dạy học và giáo dục);
  • Nguyễn Lộc (2010) về lý luận quản lý và mối quan hệ giữa 4 chức năng quản lý với 4 nguồn lực (con người, tài chính, vật chất, thông tin).

3. Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tập trung vào quản lý cơ sở giáo dục đại học, bồi dưỡng cán bộ quản lý hoặc kiểm định cơ sở đào tạo nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng mô hình ĐBCL và khung CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) vào quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL dựa trên chuẩn năng lực thực hiện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Quản lý và chức năng quản lý: Luận án tiếp cận quản lý là quá trình tác động có định hướng gồm 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo/Chỉ đạo và Kiểm tra, được vận hành dựa trên 4 nguồn lực: con người, tài chính, cơ sở vật chất và thông tin.
  • Quan niệm về chất lượng: Phân tích chất lượng theo quan niệm tuyệt đối, quan niệm tương đối (sự phù hợp mục tiêu nội bộ và sự thỏa mãn nhu cầu xã hội bên ngoài) và quan niệm đa chiều dựa trên các thành tố cấu thành hệ thống giáo dục.
  • Ba cấp độ quản lý chất lượng:
    1. Kiểm soát chất lượng (QC): Tập trung phát hiện, loại bỏ sai lỗi, kiểm soát 4M+1I (Man, Machine, Material, Method, Information);
    2. Đảm bảo chất lượng (QA): Phòng ngừa sai lỗi, xây dựng niềm tin thông qua hệ thống minh chứng, tiêu chuẩn và quy trình tự đánh giá;
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Cải tiến liên tục toàn diện với sự tham gia của mọi thành viên.
  • Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Khung phân tích quản lý bồi dưỡng NVSP theo 4 thành tố:
    • Bối cảnh (Context): Đặc điểm kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động và chính sách giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL;
    • Đầu vào (Input): Tuyển sinh học viên, chương trình bồi dưỡng, đội ngũ giảng viên sư phạm, cơ sở vật chất, học liệu và tài chính;
    • Quá trình (Process): Tổ chức dạy học tích hợp, thực hành phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá tiến trình, môi trường sư phạm;
    • Đầu ra (Output): Năng lực thực hiện của giảng viên sau bồi dưỡng, kết quả thi tốt nghiệp, tỷ lệ cấp chứng chỉ, mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
  • Nghiệp vụ sư phạm và Chuẩn năng lực thực hiện: NVSP bao gồm cấu trúc năng lực KSA: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái độ nghề nghiệp (Attitude) và Thói quen làm việc (Workhabit), hướng đến năng lực thực hiện dạy học tích hợp (lý thuyết kết hợp thực hành) theo tỷ lệ chuẩn 18 học sinh - sinh viên / 1 giảng viên.
  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Giáo dục nghề nghiệp (Điều 55 quy định quyền và nhiệm vụ nhà giáo), Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH về tiêu chí kiểm định chất lượng GDNN, Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH về hệ thống ĐBCL cơ sở GDNN, Công văn 1690/TCGDNN-KĐCL (2018) hướng dẫn đánh giá tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo.

2. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

  • Các phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận đảm bảo chất lượng, tiếp cận phát triển nhân lực, tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện (chuẩn đầu ra) và tiếp cận quá trình.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận quản lý bồi dưỡng NVSP theo mô hình CIPO.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện trên 3 nhóm khách thể: Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên giảng dạy các lớp NVSP (GV) và Học viên tham gia bồi dưỡng (HV);
    • Phỏng vấn, đàm thoại: Trao đổi sâu với CBQL, giảng viên và học viên nhằm làm rõ nguyên nhân các bất cập;
    • Nghiên cứu hồ sơ, sản phẩm hoạt động: Khảo sát các báo cáo tổng kết, kế hoạch bồi dưỡng của khoa sư phạm dạy nghề tại các trường cao đẳng vùng ĐBSCL;
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục qua hội thảo khoa học để thẩm định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp;
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thử nghiệm giải pháp quản lý đánh giá đầu ra tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Xử lý định lượng: Thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$) và so sánh giá trị trung bình bằng công cụ toán học;
    • Xử lý định tính: Phân tích logic các mối liên hệ giữa các điều kiện ĐBCL và hiệu quả bồi dưỡng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng, ĐBCL và quản lý bồi dưỡng NVSP:

  • Phân định rõ sự khác biệt giữa "đào tạo" (quá trình dài hạn, khép kín trang bị các tố chất mới) và "bồi dưỡng" (giai đoạn ngắn hạn nhằm bổ sung, cập nhật, nâng cao các phẩm chất và năng lực sẵn có).
  • Xây dựng mô hình tổng thể người giảng viên cao đẳng trong giáo dục hiện đại gồm: phẩm chất chính trị - đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nghề và năng lực sư phạm dạy nghề tích hợp.
  • Cụ thể hóa việc vận dụng mô hình CIPO vào quản lý bồi dưỡng NVSP theo hướng ĐBCL, thiết lập ma trận giữa 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra) với các thành tố CIPO (Đầu vào, Quá trình, Đầu ra, Bối cảnh).
  • Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý bồi dưỡng NVSP:
    • Yếu tố khách quan: Cơ chế, chính sách của Nhà nước và Bộ LĐ-TB&XH; đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động vùng ĐBSCL; sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
    • Yếu tố chủ quan: Năng lực của đội ngũ CBQL cơ sở GDNN; trình độ của giảng viên khoa sư phạm dạy nghề; nhận thức, động cơ học tập của học viên; các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí bồi dưỡng.
Thành tố CIPO Nội dung quản lý theo hướng ĐBCL
Bối cảnh (Context) Khảo sát nhu cầu đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL; bám sát tiêu chuẩn kiểm định cơ sở GDNN theo Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH.
Đầu vào (Input) Tuyển sinh đúng đối tượng; thẩm định chương trình khung NVSP; bố trí giảng viên đạt chuẩn; đảm bảo phòng học tích hợp và học liệu.
Quá trình (Process) Quản lý kế hoạch giảng dạy; kiểm soát phương pháp dạy học tích hợp (tối đa 18 SV/lớp thực hành); giám sát đánh giá thường xuyên.
Đầu ra (Output) Quản lý thi tốt nghiệp theo chuẩn năng lực thực hiện; đánh giá mức độ hài lòng của học viên; theo dõi hiệu quả giảng dạy sau bồi dưỡng.

Chương 2: Thực trạng về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng bồi dưỡng và công tác quản lý tại 5 trường cao đẳng có khoa sư phạm dạy nghề vùng ĐBSCL:

  • Đặc điểm bối cảnh: Vùng ĐBSCL có mạng lưới GDNN phát triển nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp; tỷ lệ thiếu việc làm cao (2,89% vào cuối năm 2016). Các khoa sư phạm dạy nghề đóng vai trò nòng cốt trong chuẩn hóa đội ngũ giảng viên cho toàn vùng.
  • Thực trạng quản lý các thành tố theo mô hình CIPO:
    • Quản lý đầu vào: Công tác tuyển sinh bồi dưỡng NVSP chủ yếu dựa trên đăng ký hành chính từ các trường gửi đến, chưa đánh giá sát năng lực đầu vào của từng nhóm đối tượng (kỹ sư chuyển sang làm giảng viên khác với nghệ nhân/thợ bậc cao). Chương trình bồi dưỡng gồm các mô đun bắt buộc và tự chọn theo quy định của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp nhưng tài liệu, giáo trình dạy học tích hợp còn thiếu đồng bộ; trang thiết bị thực hành sư phạm chưa đáp ứng đầy đủ.
    • Quản lý quá trình: Việc tổ chức dạy học tích hợp còn gặp khó khăn do giảng viên quen phương pháp truyền thống; công tác kiểm tra, giám sát dự giờ, đánh giá giờ dạy thực hành sư phạm chưa được duy trì thường xuyên theo chuẩn ĐBCL; quy mô lớp học đôi lúc vượt quá định mức 18 người/giảng viên thực hành.
    • Quản lý đầu ra: Đánh giá kết quả cuối khóa chủ yếu thông qua thi lý thuyết và một bài giảng thực hành mẫu, chưa đánh giá toàn diện năng lực thực hiện nghề nghiệp trong môi trường giảng dạy thực tế; cơ chế khảo sát phản hồi từ người học trước và sau bồi dưỡng chưa được thực hiện bài bản; thiếu sự theo dõi đánh giá tác động sau khi học viên trở về đơn vị công tác (mức độ 3 và mức độ 4 theo Kirkpatrick).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích mô hình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên dạy nghề tại một số quốc gia phát triển và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về chuẩn hóa chương trình theo năng lực thực hiện và thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ.

Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng

Trên cơ sở định hướng phát triển GDNN đến năm 2025 và 4 nguyên tắc xây dựng giải pháp (Tính hệ thống, Tính thực tiễn, Tính kế thừa và bổ sung, Tính đồng bộ), tác giả đề xuất hệ thống 4 giải pháp:

  1. Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

    • Xây dựng quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chính xác từ các cơ sở GDNN trong vùng;
    • Phân loại đối tượng người học đầu vào (tốt nghiệp đại học kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, giảng viên dạy lý thuyết/thực hành) để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp;
    • Chuẩn hóa hồ sơ và tiêu chuẩn tiếp nhận học viên nhằm bảo đảm chất lượng đầu vào.
  2. Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

    • Hoàn thiện đề cương chi tiết và tài liệu giảng dạy các mô đun NVSP theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành;
    • Đổi mới phương pháp bồi dưỡng, tăng cường thực hành giảng dạy vi mô (micro-teaching), rèn luyện kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại;
    • Đảm bảo định mức học viên/lớp học (đặc biệt các lớp rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm);
    • Xây dựng đội ngũ giảng viên dạy NVSP đạt chuẩn và nâng cấp cơ sở vật chất phòng học chuyên dùng.
  3. Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

    • Thiết lập chu trình quản lý đánh giá đầu ra dựa trên chuẩn năng lực thực hiện (NLTH);
    • Xây dựng bộ công cụ đánh giá đa dạng: kết hợp đánh giá quá trình, thi lý thuyết tổng hợp và đánh giá hồ sơ bài giảng tích hợp qua giờ giảng thực tế;
    • Thành lập hội đồng đánh giá độc lập, xây dựng tiêu chí chấm điểm minh bạch;
    • Thực hiện quy trình cấp phát, quản lý chứng chỉ NVSP nghiêm ngặt theo quy định pháp lý.
  4. Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng

    • Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của khoa sư phạm dạy nghề trong việc bồi dưỡng NVSP cho toàn vùng;
    • Xây dựng hệ thống ĐBCL nội bộ tại khoa theo hướng dẫn của Thông tư 28/2017/TT-BLĐTBXH;
    • Tăng cường liên kết giữa khoa sư phạm dạy nghề với các trường cao đẳng, trung cấp và doanh nghiệp trong vùng nhằm cập nhật công nghệ và thực tiễn sản xuất vào bài giảng.

Mối quan hệ giữa các giải pháp và kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm

  • Mối quan hệ: Bốn giải pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ theo chu trình CIPO: Giải pháp 1 là tiền đề (Đầu vào), Giải pháp 2 là trung tâm thực hiện (Quá trình), Giải pháp 3 là thước đo kết quả (Đầu ra) và Giải pháp 4 là điều kiện thể chế, tổ chức bảo đảm cho toàn bộ hệ thống vận hành hiệu quả.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên đội ngũ CBQL các trường cao đẳng vùng ĐBSCL. Kết quả cho thấy cả 4 giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao" với điểm trung bình đồng thuận cao.
  • Kết quả thử nghiệm Giải pháp 3: Thử nghiệm tại Khoa Sư phạm dạy nghề - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên đối tượng giảng viên cao đẳng dạy trình độ sơ cấp nghề. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy việc áp dụng chu trình đánh giá kết quả đầu ra theo chuẩn NLTH đã nâng cao rõ rệt chất lượng hồ sơ giáo án, kỹ năng thực hành giảng dạy tích hợp và năng lực xử lý tình huống sư phạm của học viên.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng trong hệ thống GDNN theo hướng tiếp cận ĐBCL.
  • Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) và chu trình PDCA để xây dựng khung ma trận tích hợp giữa các chức năng quản lý giáo dục với các thành tố đảm bảo chất lượng bồi dưỡng NVSP.
  • Làm rõ cấu trúc năng lực nghề nghiệp của giảng viên cao đẳng dạy nghề và yêu cầu bồi dưỡng tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới dạy học tích hợp.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NVSP tại 5 trường cao đẳng có khoa sư phạm dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2010–2016, chỉ rõ các điểm nghẽn về tuyển sinh, tổ chức dạy học và đánh giá đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Xây dựng và thử nghiệm thành công quy trình quản lý đánh giá kết quả đầu ra theo chuẩn NLTH tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, cung cấp mô hình thực nghiệm để nhân rộng cho các cơ sở bồi dưỡng NVSP trong khu vực.

3. Khuyến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục GDNN: Tiếp tục hoàn thiện chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên GDNN; rà soát, cập nhật chương trình khung bồi dưỡng NVSP theo hướng tích hợp; ban hành hướng dẫn chi tiết về kiểm định chất lượng chương trình bồi dưỡng NVSP.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở LĐ-TB&XH các tỉnh vùng ĐBSCL: Quy hoạch mạng lưới và bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo GDNN; có chính sách thu hút nghệ nhân, thợ giỏi tham gia bồi dưỡng sư phạm để giảng dạy.
  • Đối với các trường cao đẳng có khoa sư phạm dạy nghề: Kiện toàn tổ chức khoa SPDN, đầu tư phòng học tích hợp đạt chuẩn, triển khai hệ thống ĐBCL nội bộ và duy trì khảo sát phản hồi của người học cùng đơn vị sử dụng lao động sau bồi dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát tại 5 trường cao đẳng có khoa sư phạm dạy nghề thuộc vùng ĐBSCL; phần thử nghiệm thực tế mới chỉ tiến hành đối với Giải pháp 3 (Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ) tại Khoa Sư phạm dạy nghề – Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên nhóm đối tượng giảng viên dạy trình độ sơ cấp nghề, chưa thử nghiệm đồng thời toàn bộ 4 giải pháp trên mọi phân hạng giảng viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các giải pháp còn lại (quản lý tuyển sinh, quản lý quá trình dạy học, đổi mới quản lý khoa sư phạm); nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo trực tuyến (E-learning/Blended learning) trong quản lý bồi dưỡng NVSP; theo dõi, đánh giá tác động dài hạn (mức độ 3 và 4 theo mô hình Kirkpatrick) đối với chất lượng giảng dạy của học viên sau 1–3 năm hoàn thành khóa bồi dưỡng tại các trường cao đẳng trong vùng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo khung ma trận CIPO và quy trình quản lý 4 khâu để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phân bổ nguồn lực và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN.
  • Giảng viên và cán bộ khoa sư phạm dạy nghề: Sử dụng quy trình và công cụ đánh giá kết quả đầu ra theo chuẩn năng lực thực hiện để đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức thi tốt nghiệp và đánh giá kỹ năng giảng dạy tích hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục GDNN, Sở LĐ-TB&XH): Cung cấp cứ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học phục vụ công tác xây dựng chính sách, quy hoạch mạng lưới cơ sở bồi dưỡng NVSP và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐBCL nhà giáo GDNN.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình ĐBCL quốc tế (CIPO, PDCA, Kirkpatrick, ISO) với thực tiễn quản lý giáo dục đặc thù tại các vùng kinh tế - xã hội trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề gì trong công tác quản lý bồi dưỡng NVSP vùng ĐBSCL?

Luận án giải quyết sự thiếu đồng bộ và bất cập trong quản lý bồi dưỡng NVSP cho giảng viên cao đẳng tại ĐBSCL – nơi có tỷ lệ thiếu việc làm cao (2,89% vào quý IV/2016) và đội ngũ giảng viên đa phần chuyển ngang từ đại học kỹ thuật hoặc thực tiễn sản xuất nhưng thiếu kỹ năng sư phạm tích hợp – bằng cách chuyển từ quản lý truyền thống sang quản lý theo hướng đảm bảo chất lượng dựa trên mô hình CIPO.

2. Khung phân tích lý thuyết chính được tác giả sử dụng là gì?

Tác giả vận dụng mô hình CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra) của UNESCO kết hợp với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra), lý thuyết vòng tròn PDCA của Deming và tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện (NLTH).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất 4 giải pháp quản lý: (1) Quản lý tuyển sinh đầu vào; (2) Quản lý các điều kiện và quá trình thực hiện bồi dưỡng; (3) Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ; (4) Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề. Trong đó, Giải pháp 3 đã được thử nghiệm thực tế tại Khoa Sư phạm dạy nghề – Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ trên đối tượng giảng viên dạy trình độ sơ cấp nghề.

4. Dữ liệu thực trạng được thu thập từ những đối tượng nào?

Dữ liệu được thu thập từ 3 nhóm khách thể tại 5 trường cao đẳng vùng ĐBSCL có khoa sư phạm dạy nghề: Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên trực tiếp giảng dạy các lớp NVSP (GV) và Học viên tham gia các khóa bồi dưỡng (HV), kết hợp nghiên cứu các văn bản báo cáo chuyên môn của các trường.

5. Điểm cốt lõi của việc đổi mới đánh giá đầu ra theo luận án là gì?

Điểm cốt lõi là chuyển từ đánh giá kiến thức lý thuyết thuần túy sang đánh giá năng lực thực hiện dạy học tích hợp (kết hợp lý thuyết và thực hành nghề), sử dụng bảng kiểm tiêu chí chuẩn hóa, thành lập hội đồng đánh giá độc lập và thực hiện chu trình kiểm soát chất lượng trước khi cấp chứng chỉ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Thị Thùy Trang là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng. Tác giả đã vận dụng khung lý thuyết CIPO và các chức năng quản lý hiện đại để khảo sát thực trạng tại 5 trường cao đẳng, chỉ rõ những hạn chế trong công tác tuyển sinh, tổ chức dạy học tích hợp và đánh giá kết quả. Hệ thống 4 giải pháp được đề xuất có tính liên hoàn, khoa học và đã được kiểm chứng tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia cùng thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ, đóng góp thiết thực cho công tác phát triển đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn đổi mới giáo dục.