Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Hưng, bảo vệ năm 2022 tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các Bệnh viện Quân y (Qua thực tế Bệnh viện Quân y 103)".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, các cơ sở khám, chữa bệnh công lập nói chung và hệ thống bệnh viện quân y nói riêng đứng trước yêu cầu chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính từ bao cấp toàn phần sang tự chủ tài chính nhằm giảm chi ngân sách nhà nước, tăng cường tính chủ động đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Ngày 13/02/2018, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Chỉ thị số 85/CT-BQP về việc tự chủ tài chính đối với các bệnh viện và cơ sở khám, chữa bệnh trong Quân đội, chính thức xác lập hành lang pháp lý cho việc thực hiện cơ chế mới này.
Quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang tự chủ tài chính làm phát sinh những biến đổi sâu sắc trong quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia. Nếu không được nhận diện và điều tiết hài hòa, xung đột lợi ích sẽ dẫn đến mất đoàn kết nội bộ, suy giảm y đức và ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệm vụ chính trị, quân sự của đơn vị. Trước đây, các nghiên cứu về tự chủ bệnh viện chủ yếu tiếp cận dưới góc độ quản trị tài chính công, quản lý y tế hoặc luật học kinh tế; việc nghiên cứu quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính tại các bệnh viện quân y dưới góc độ Kinh tế chính trị học vẫn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết một cách có hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ lý luận về quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y; phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Quân y 103; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y.
Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để xác định các kết quả khoa học có thể kế thừa và làm rõ những khoảng trống luận án cần tiếp tục giải quyết.
- Nhiệm vụ thứ hai: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quan hệ lợi ích, tự chủ tài chính; luận giải quan niệm, đặc điểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y.
- Nhiệm vụ thứ ba: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y (qua khảo sát thực tiễn tại Bệnh viện Quân y 103) từ tháng 2/2018 đến tháng 12/2020; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó.
- Nhiệm vụ thứ tư: Đề xuất phương hướng, quan điểm và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các bệnh viện quân y trong thời gian tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính; các mối quan hệ lợi ích cơ bản trong quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh khi các bệnh viện quân y thực hiện tự chủ tài chính.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào khâu cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh; giới hạn khảo sát ở 4 chủ thể cốt lõi gồm: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Quốc phòng/Cục Quân y), Bệnh viện quân y, Thầy thuốc quân y và Bệnh nhân. Tương ứng với 4 chủ thể này là 3 mối quan hệ lợi ích cơ bản:
- Mối quan hệ lợi ích giữa chủ thể Nhà nước với các bệnh viện quân y.
- Mối quan hệ lợi ích giữa bệnh viện quân y với đội ngũ thầy thuốc trong bệnh viện.
- Mối quan hệ lợi ích giữa thầy thuốc quân y với người bệnh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Bệnh viện Quân y 103 thuộc Học viện Quân y, kết hợp đối chiếu với số liệu tổng hợp chung của hệ thống các bệnh viện quân đội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tiễn được thu thập từ tháng 2/2018 (khi ban hành Chỉ thị số 85/CT-BQP) đến tháng 12/2020. Tác giả chủ động không nghiên cứu số liệu năm 2021 do trong năm này các bệnh viện quân y và đội ngũ y bác sĩ phải dồn toàn lực thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo lệnh điều động của Bộ Quốc phòng, các số liệu tài chính không phản ánh đúng trạng thái vận hành tự chủ tài chính thông thường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, phân chia thành ba nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính đã giải quyết |
Khoảng trống luận án kế thừa và phát triển |
| Nhóm 1: Nghiên cứu về lợi ích và quan hệ lợi ích |
- Adam Smith (1776), The Wealth of Nations - David Ricardo (1817), Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa - Đặng Quang Định (2010) - Đỗ Huy Hà (2013) - Ngô Tuấn Nghĩa (2010) - Nguyễn Duy Phúc (2011) - Đinh Thị Thanh Nga (2018) |
Phân tích bản chất của lợi ích kinh tế, sự phân phối thu nhập giữa các giai cấp, xung đột lợi ích và tính tất yếu của việc giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích trong đời sống kinh tế - xã hội. |
Các công trình chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô, quan hệ lao động doanh nghiệp hoặc sở hữu trí tuệ; chưa đi sâu phân tích quan hệ lợi ích trong đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù. |
| Nhóm 2: Nghiên cứu về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp và bệnh viện công |
- Bùi Văn Hồng (2005) - Trần Đức Cân (2012) - Lê Thị Thanh Tâm (2015) - Nguyễn Chí Hướng (2017) - Cao Thành Văn (2018) - Nguyễn Hồng Liên (2019) - Verzulli, Jacobs, Goddard (2017) - Ana Rusmardiana và cộng sự (2020) - Báo cáo Bộ Y tế (2011) - Trần Thế Cương (2016) - Đỗ Đức Kiên (2019) |
Làm rõ cơ chế tự chủ tài chính, mức độ phân cấp quản lý thu - chi, tác động của tự chủ đến chất lượng dịch vụ y tế và kinh nghiệm quốc tế (như hệ thống NHS tại Anh, Indonesia). |
Các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý tài chính, kinh tế y tế hoặc luật học thuần túy; chưa gắn cơ chế tự chủ với bản chất quan hệ lợi ích giai cấp và xã hội. |
| Nhóm 3: Nghiên cứu về quan hệ lợi ích trong tự chủ bệnh viện |
- Thông tấn xã Việt Nam (2017) - Thái Bình (2019, bài phỏng vấn Giám đốc Bệnh viện K) - Dương Ngân (2019, Tạp chí Hải quan Online) |
Đánh giá nhận thức chuyển đổi mô hình cung cấp dịch vụ, phát triển kỹ thuật, áp lực tài chính và các hiện tượng tiêu cực nảy sinh như lạm dụng xét nghiệm, trục lợi bảo hiểm y tế. |
Các bài viết mang tính ghi nhận thực tiễn báo chí, chưa xây dựng được khung lý thuyết và hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh cho loại hình bệnh viện quân y. |
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính tại các bệnh viện quân y dưới góc độ Kinh tế chính trị học. Luận án xác định vị trí nghiên cứu của mình là bổ sung khung phân tích lý luận về quan hệ lợi ích trong cơ chế tự chủ tại đơn vị y tế lực lượng vũ trang, đồng thời cung cấp các cứ liệu thực chứng từ Bệnh viện Quân y 103 để xây dựng giải pháp điều tiết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, bệnh viện, thầy thuốc và người bệnh.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án được triển khai dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về lợi ích và quan hệ lợi ích kinh tế; các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Khái niệm lợi ích: Luận án tiếp cận lợi ích dưới góc độ kinh tế chính trị, xác định lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể xã hội (cá nhân, tập thể, xã hội) trong những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định. Trong hệ thống các lợi ích, lợi ích kinh tế (vật chất) giữ vai trò quyết định, là động lực trực tiếp thúc đẩy hoạt động của con người.
- Quan hệ lợi ích: Được hiểu là sự thiết lập những liên kết, tương tác có ý thức giữa các thành viên, tổ chức trong xã hội dựa trên cơ sở kinh tế nhất định nhằm đạt được mục tiêu lợi ích. Quan hệ lợi ích luôn mang tính hai mặt: vừa thống nhất (khi các bên cùng chung mục tiêu và phương thức hành động), vừa mâu thuẫn (khi mục tiêu hoặc hành vi của chủ thể này cản trở, xâm phạm lợi ích của chủ thể khác).
- Tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế: Là việc Nhà nước trao quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm cho các bệnh viện công lập về huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính, quản lý tài sản công và tổ chức bộ máy biên chế theo 4 nhóm phân loại quy định của pháp luật:
- Nhóm 1: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
- Nhóm 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên;
- Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
- Nhóm 4: Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp logic gắn liền với lịch sử, phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê và mô hình hóa.
Các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tổng kết chuyên môn, báo cáo công tác đảng và công tác chính trị qua các năm của Cục Quân y, Bệnh viện Quân y 103; các văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng; số liệu công bố trên các tạp chí quân sự và y học chính thống.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với hai nhóm đối tượng:
- Nhóm thầy thuốc: Khảo sát các bác sĩ, nhân viên y tế đang công tác tại Bệnh viện Quân y 103 và các bác sĩ thuộc các bệnh viện quân y đang theo học sau đại học tại Học viện Quân y.
- Nhóm bệnh nhân: Khảo sát trực tiếp người bệnh đang khám và điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 103.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu, xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế chính trị, quản lý y tế và chỉ huy quân y về thực trạng vận hành cơ chế tài chính.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng từ phiếu điều tra và báo cáo tài chính được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, tính toán các đại lượng thống kê mô tả (số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm) để phục vụ việc so sánh, đối chiếu và minh họa cho các luận điểm kinh tế chính trị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 tuyến nội dung: lý thuyết về quan hệ lợi ích, cơ chế tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập và các biểu hiện của quan hệ lợi ích trong môi trường tự chủ tài chính y tế.
Tác giả phân tích các luận điểm kinh điển của Adam Smith về vai trò của phân công lao động và lợi ích kinh tế cá nhân; David Ricardo về mâu thuẫn phân phối thu nhập giữa các giai cấp; các công trình đương đại của các tác giả trong nước như Đặng Quang Định, Đỗ Huy Hà, Ngô Tuấn Nghĩa về sự thống nhất và mâu thuẫn lợi ích. Đồng thời, chương này điểm lại kinh nghiệm tự chủ y tế của Vương quốc Anh, Indonesia và bài học từ các bệnh viện dân sự tuyến trung ương tại Việt Nam như Bệnh viện K, Bệnh viện Bạch Mai. Từ đó, chương 1 khẳng định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập 4 trọng tâm giải quyết của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các Bệnh viện Quân y
Chương 2 xây dựng khung lý luận về quan hệ lợi ích trong tự chủ tài chính y tế quân đội, xác định khái niệm và phân tích các đặc trưng mang tính đặc thù của loại hình đơn vị này:
- Đặc điểm thứ nhất: Mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Quốc phòng) với bệnh viện quân y không chỉ thuần túy là quan hệ tài chính mà gắn liền với yêu cầu bảo đảm tiềm lực quân sự, duy trì năng lực sẵn sàng chiến đấu và chuyển trạng thái hoạt động khi có tình huống quốc phòng - an ninh xảy ra. Hoạt động cung ứng dịch vụ y tế dân sự phải lồng ghép và phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng.
- Đặc điểm thứ hai: Quan hệ lợi ích giữa bệnh viện quân y với đội ngũ thầy thuốc không chỉ là quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, mà là mối quan hệ giữa đơn vị quân đội với quân nhân. Mối quan hệ này chịu sự điều chỉnh của Điều lệnh quản lý bộ đội và được điều tiết thông qua cơ chế dân chủ tập thể, nòng cốt là Hội đồng quân nhân trên cả ba mặt: dân chủ về chuyên môn, dân chủ về chính trị và dân chủ về kinh tế - đời sống.
Chương này cũng phân tích chi tiết nội dung tương tác của 3 mối quan hệ lợi ích chủ yếu:
- Quan hệ Nhà nước - Bệnh viện Quân y: Cân đối giữa việc giảm chi thường xuyên từ ngân sách với việc bảo đảm nguồn lực đầu tư phát triển kỹ thuật và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
- Quan hệ Bệnh viện Quân y - Thầy thuốc quân y: Thể hiện qua thu nhập tăng thêm, cơ hội đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, điều kiện nghiên cứu khoa học và sự gắn kết kỷ luật quân đội.
- Quan hệ Thầy thuốc quân y - Bệnh nhân: Sự tương tác giữa chất lượng điều trị, chi phí dịch vụ khám chữa bệnh, thái độ phục vụ và mức độ hài lòng của người bệnh.
Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các Bệnh viện Quân y (qua thực tế Bệnh viện Quân y 103)
Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng thu thập tại Bệnh viện Quân y 103 và hệ thống bệnh viện quân y giai đoạn 2018 - 2020:
- Khái quát thực trạng tự chủ tài chính: Sau khi có Chỉ thị 85/CT-BQP, các bệnh viện quân y từng bước chuyển dịch cơ cấu nguồn thu, nâng cao tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên. Tỷ lệ bệnh nhân khám, điều trị bằng thẻ bảo hiểm y tế tại các bệnh viện quân y tăng trưởng đều qua các năm từ 2018 đến 2020.
- Thực trạng mối quan hệ Nhà nước - Bệnh viện Quân y 103: Kinh phí chi thường xuyên do ngân sách nhà nước cấp giảm dần; bệnh viện chủ động trích lập các quỹ, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, mở rộng đấu thầu thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao để đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
- Thực trạng mối quan hệ Bệnh viện Quân y 103 - Thầy thuốc: Bệnh viện thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm hàng tháng cho cán bộ, nhân viên y tế dựa trên hiệu quả công việc; số lượng cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng sau đại học và số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được duy trì, mở rộng; số liệu tiếp nhận mới và giải quyết nguyện vọng chuyển ngành, chuyển công tác được quản lý theo đúng quy định quân sự.
- Thực trạng mối quan hệ Thầy thuốc - Bệnh nhân: Bệnh viện ghi nhận sự gia tăng số lượng lượt khám và điều trị nội trú, triển khai thành công nhiều kỹ thuật chuyên môn mới; cải tiến quy trình khám chữa bệnh, nâng cao y đức và kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế đối với người bệnh.
- Hạn chế và nguyên nhân: Luận án chỉ ra những mặt bất cập như áp lực tăng thu tạo nguy cơ lạm dụng chỉ định cận lâm sàng; giá dịch vụ y tế chưa tính đúng, tính đủ chi phí; quy trình đấu thầu mua sắm máy móc, thuốc, vật tư y tế còn phức tạp; việc điều tiết thu nhập tăng thêm giữa các khoa chuyên môn chưa thực sự đồng đều. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế định giá dịch vụ công và đặc thù ràng buộc về biên chế, thủ tục hành chính trong quân đội.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính ở các Bệnh viện Quân y
Chương 4 đưa ra dự báo xu hướng phát triển và xác định các nhóm giải pháp toàn diện:
- Hoàn thiện cơ chế, thể chế và hành lang pháp lý: Kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành các quy định cụ thể về phân cấp tự chủ tài chính phù hợp với tính chất đặc thù của các bệnh viện quân y; đổi mới cơ chế định giá dịch vụ khám chữa bệnh theo hướng tính đúng, tính đủ.
- Nâng cao năng lực quản trị tài chính bệnh viện: Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý chặt chẽ tài sản công, tối ưu hóa quy trình đấu thầu mua sắm trang thiết bị và vật tư y tế nhằm giảm chi phí vận hành không cần thiết.
- Phát huy vai trò của Hội đồng quân nhân và các tổ chức quần chúng: Thực hiện công khai, minh bạch tài chính theo quy chế dân chủ cơ sở; lắng nghe tâm tư của cán bộ y tế; giải quyết kịp thời các vướng mắc về phân phối thu nhập và thi đua khen thưởng.
- Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ kinh tế với nhiệm vụ quốc phòng: Bảo đảm cơ chế tài chính cho công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, nghiên cứu y học quân sự và ứng phó các tình huống khẩn cấp; không để mục tiêu tài chính làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự.
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức: Tăng cường đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ thầy thuốc quân y, kiểm soát chặt chẽ phác đồ điều trị, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bệnh có bảo hiểm y tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính tại các bệnh viện quân y - một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập mang tính lưỡng dụng (vừa phục vụ dân sinh vừa thực hiện nhiệm vụ quốc phòng).
- Luận giải rõ tính chất đặc thù của 3 mối quan hệ lợi ích cơ bản trong môi trường quân đội, trong đó chỉ rõ mối quan hệ giữa bệnh viện và thầy thuốc quân y được quản trị thông qua cơ chế điều lệnh quân sự và quy chế dân chủ của Hội đồng quân nhân.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống tư liệu thực chứng phản ánh quá trình triển khai Chỉ thị số 85/CT-BQP tại Bệnh viện Quân y 103 trong giai đoạn 2018 - 2020; phân tích thực trạng các chỉ số kinh phí ngân sách cấp, nộp ngân sách, chi trả thu nhập tăng thêm, đào tạo nhân lực và số lượng dịch vụ kỹ thuật mới được triển khai.
- Nhận diện các điểm nghẽn, mâu thuẫn lợi ích phát sinh trong thực tế vận hành tự chủ tài chính ở bệnh viện quân y.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi, làm cơ sở khoa học để Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và chỉ huy các bệnh viện quân y tham khảo trong việc điều chỉnh chính sách, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và duy trì sự ổn định, đoàn kết nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi chủ thể: Luận án chỉ tập trung phân tích 4 chủ thể chính trong khâu khám, chữa bệnh trực tiếp, chưa đi sâu phân tích toàn diện các chủ thể phụ trợ khác như lực lượng lao động hành chính, các đơn vị liên kết đầu tư máy móc xã hội hóa, các nhà thầu cung cấp dược phẩm và vật tư tiêu hao.
- Về dữ liệu thời gian: Luận án không khảo sát số liệu năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, do đó chưa phản ánh được trạng thái biến động tài chính trong giai đoạn dịch bệnh bùng phát diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chủ thể liên doanh, liên kết xã hội hóa y tế và các nhà cung ứng dịch vụ phụ trợ trong bệnh viện quân đội.
- Khảo sát, đánh giá sự biến đổi của các mối quan hệ lợi ích trong giai đoạn hậu Covid-19 khi cơ chế tự chủ tài chính tiếp tục được điều chỉnh theo các nghị định mới của Chính phủ.
- Mở rộng so sánh thực tiễn giữa các bệnh viện quân y trực thuộc các quân khu, quân chủng, quân đoàn trên các địa bàn khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý cấp chiến lược (Bộ Quốc phòng, Cục Quân y, Bộ Y tế): Luận án là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng, hoàn thiện các thông tư, hướng dẫn thực hiện tự chủ tài chính đối với các cơ sở y tế lực lượng vũ trang; bảo đảm cân đối giữa bài toán kinh tế và nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.
- Đối với Ban Giám đốc các Bệnh viện Quân y và các bệnh viện công lập: Cung cấp khung tham chiếu về quản trị nội bộ, phương pháp xây dựng quy chế phân phối thu nhập tăng thêm, cơ chế khuyến khích nghiên cứu khoa học và giải pháp phát huy vai trò giám sát của Hội đồng quân nhân nhằm hạn chế xung đột lợi ích.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp khung phân tích chuyên sâu về lý luận quan hệ lợi ích ứng dụng vào lĩnh vực dịch vụ công y tế, đồng thời cung cấp phương pháp khảo sát thực tế kết hợp giữa định tính và định lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án loại trừ năm 2021 ra khỏi phạm vi nghiên cứu thời gian?
Luận án không nghiên cứu dữ liệu năm 2021 vì trong năm này toàn bộ hệ thống bệnh viện quân y và đội ngũ thầy thuốc phải tập trung cho nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19 trên phạm vi cả nước theo lệnh điều động của Bộ Quốc phòng. Hoạt động chuyên môn và thu chi tài chính trong giai đoạn này phục vụ nhiệm vụ đột xuất khẩn cấp, không phản ánh chính xác trạng thái vận hành tự chủ tài chính và quan hệ lợi ích thông thường.
2. Điểm đặc thù lớn nhất trong quan hệ lợi ích giữa bệnh viện quân y và thầy thuốc quân y là gì?
Đây không đơn thuần là quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động theo hợp đồng dân sự, mà là quan hệ giữa đơn vị quân đội với quân nhân chịu sự điều chỉnh của Điều lệnh quản lý bộ đội. Mối quan hệ này được điều tiết thông qua cơ chế dân chủ tập thể của Hội đồng quân nhân trên ba phương diện: chuyên môn, chính trị và kinh tế - đời sống.
3. Văn bản pháp lý nào của Bộ Quốc phòng trực tiếp mở đường cho việc thực hiện tự chủ tài chính tại các bệnh viện quân y?
Đó là Chỉ thị số 85/CT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành ngày 13/02/2018 về việc tự chủ tài chính đối với các bệnh viện và cơ sở khám, chữa bệnh trong Quân đội.
4. Bốn chủ thể và ba mối quan hệ lợi ích cốt lõi được luận án giới hạn nghiên cứu là gì?
Bốn chủ thể gồm: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Quốc phòng/Cục Quân y), Bệnh viện quân y, Thầy thuốc quân y và Bệnh nhân. Ba mối quan hệ lợi ích cơ bản gồm: (1) Nhà nước với bệnh viện quân y; (2) Bệnh viện quân y với thầy thuốc trong bệnh viện; (3) Thầy thuốc quân y với người bệnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Hưng đã giải quyết có hệ thống vấn đề quan hệ lợi ích trong thực hiện tự chủ tài chính tại các bệnh viện quân y dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Công trình đã làm rõ tính đặc thù của y tế quân đội trong việc kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, đồng thời phân tích sâu sắc các dữ liệu thực tế tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2018 - 2020. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ công tác quản trị và điều tiết hài hòa lợi ích giữa các chủ thể trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính y tế công lập hiện nay.