Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới cơ chế tài chính công trong ngành y tế là một trọng tâm chiến lược trong tiến trình cải cách hành chính tại Việt Nam. Theo tinh thần của Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP, việc chuyển giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm tài chính giúp các đơn vị sự nghiệp y tế công lập nâng cao tính năng động, tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên là đơn vị y tế tuyến huyện hạng III, hiện thuộc nhóm 3 trong phân loại tự chủ: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong việc khai thác nguồn thu, cơ cấu chi tiêu chưa thực sự tối ưu và mức độ tự đảm bảo kinh phí còn thấp tại một địa bàn miền núi đặc thù. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tự chủ giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các yếu tố tác động và kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Phạm vi không gian được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng cùng 10 trạm y tế trực thuộc trên địa bàn tỉnh Điện Biên, kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp năm 2019.

Về mặt định lượng, nghiên cứu đánh giá tác động trực tiếp đến bộ máy gồm 326 cán bộ, nhân viên y tế và nhân viên thôn bản, hướng tới mục tiêu phục vụ hơn 90.000 lượt khám chữa bệnh mỗi năm. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính thường xuyên, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và bảo đảm quyền lợi an sinh cho đồng bào các dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM) và Lý thuyết Tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập. Quản trị công mới nhấn mạnh việc chuyển dịch từ cơ chế phân bổ ngân sách thụ động sang mô hình quản trị hướng tới kết quả đầu ra, nâng cao trách nhiệm giải trình và tối ưu hóa chi phí vận hành. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các quan điểm kinh tế học y tế về cung ứng dịch vụ công phi lợi nhuận có sự điều tiết của Nhà nước.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm bốn khái niệm cốt lõi:

  • Cơ chế tự chủ tài chính: Thẩm quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong việc tạo lập nguồn thu, phân bổ chi tiêu, quản lý tài sản công và phân phối kết quả tài chính theo quy định pháp luật.
  • Nguồn thu sự nghiệp y tế: Các khoản thu từ giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thu viện phí trực tiếp, dịch vụ y tế dự phòng và các dịch vụ bổ trợ khác.
  • Chi thường xuyên tự chủ: Các khoản chi phục vụ trực tiếp cho con người, chi quản lý hành chính, chi chuyên môn kỹ thuật và duy tu bảo dưỡng tài sản cố định.
  • Phân phối chênh lệch thu chi: Quy trình trích lập tối thiểu 25% cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, phân bổ Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và chi trả thu nhập tăng thêm theo Quy chế chi tiêu nội bộ.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa theo khung pháp lý của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 85/2012/NĐ-CP và Thông tư 71/2006/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo hoạt động chuyên môn y tế giai đoạn 2017 - 2019 của Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp đạt 90 đối tượng được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cụ thể, mẫu bao gồm 40 cán bộ nội bộ (3 đồng chí trong Ban Giám đốc, 7 cán bộ Phòng Tài chính - Kế toán, 30 lãnh đạo các khoa, phòng, đội và trưởng trạm y tế tuyến xã) cùng 50 bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân đang trực tiếp điều trị tại Trung tâm. Bảng hỏi được chuẩn hóa qua quy trình khảo sát thử nghiệm trên 10 phiếu trước khi điều tra diện rộng.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian giai đoạn 2017 - 2019. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính, phân tích cơ cấu nguồn thu - nhiệm vụ chi và kiểm chứng mức độ tương thích giữa quy chế quản lý nội bộ với hiệu quả phục vụ người bệnh thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng tại Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng giai đoạn 2017 - 2019 chỉ ra các kết quả trọng tâm sau:

Thứ nhất, quy mô nhân lực và năng lực chuyên môn có sự phát triển nhưng còn thiếu tính ổn định tại tuyến cơ sở. Tổng số nhân lực tăng từ 306 người năm 2017 lên 307 người năm 2018 và đạt 326 người vào năm 2019. Đội ngũ y bác sĩ trực tiếp tăng từ 49 người (chiếm 24,87% lực lượng cán bộ y tế năm 2017) lên 53 bác sĩ (chiếm 25,48% năm 2019). Tuy nhiên, tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ làm việc thường xuyên mới đạt khoảng 90%, còn 1 xã phải duy trì chế độ bác sĩ tăng cường 2 ngày mỗi tuần.

Thứ hai, khối lượng hoạt động chuyên môn y tế có sự biến động mạnh qua từng năm. Năm 2017, toàn đơn vị đạt 92.313 lượt khám chữa bệnh, công suất sử dụng giường bệnh đạt 123%. Đến năm 2018, số lượt khám đạt đỉnh với 100.654 lượt (tăng 9,04%), điều trị nội trú tăng 4,34% và công suất sử dụng giường bệnh chạm mức 150%. Tuy nhiên, năm 2019 ghi nhận sự sụt giảm khi số lượt khám chỉ bằng 82,64% so với năm 2018 (đạt khoảng 83.180 lượt) và công suất giường bệnh giảm về mức 105%. Riêng chỉ tiêu kê đơn cấp thuốc tuyến xã năm 2018 tăng 44,78% so với năm 2017 nhưng sang năm 2019 chỉ đạt 85,47% so với năm trước đó.

Thứ ba, cơ cấu nguồn thu và mức độ tự chủ còn phụ thuộc lớn vào ngân sách. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (chủ yếu là khám chữa bệnh bảo hiểm y tế) chưa đủ bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, khiến đơn vị vẫn phải dựa vào nguồn cấp bổ sung từ ngân sách nhà nước. Quá trình trích lập các quỹ và chi trả thu nhập tăng thêm được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng hệ số thu nhập bổ sung thực tế cho người lao động vẫn còn khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm chỉ số chuyên môn trong năm 2019 xuất phát từ yếu tố khách quan: đơn vị thực hiện cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn II dẫn đến việc phải sáp nhập, lồng ghép các khoa phòng điều trị nội trú tạm thời. Thêm vào đó, trang thiết bị y tế tại 10 trạm y tế xã còn thiếu đồng bộ, hạn chế khả năng thu dung bệnh nhân ban đầu.

Trong báo cáo phân tích quản trị, các dữ liệu tài chính này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu (ngân sách cấp đối ứng với nguồn thu sự nghiệp) và biểu đồ đường theo dõi tương quan giữa công suất giường bệnh với doanh thu viện phí qua 3 năm.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương và Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, điểm khác biệt lớn nằm ở khả năng đa dạng hóa dịch vụ y tế kỹ thuật cao và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị. Tại các đơn vị phát triển, nguồn thu dịch vụ tự chọn, khám theo yêu cầu và liên doanh liên kết trang thiết bị đóng góp tỷ trọng lớn vào quỹ thặng dư. Trong khi đó, tại địa bàn miền núi Mường Ảng với đa số người dân thuộc diện cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, việc khai thác dịch vụ theo yêu cầu gặp nhiều rào cản từ mức sống dân cư.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng giai đoạn tới, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Mở rộng và khai thác đa dạng các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp: Ban Giám đốc phối hợp với các khoa lâm sàng triển khai tối thiểu 3 đến 5 danh mục kỹ thuật y tế mới (như nội soi tiêu hóa can thiệp, phục hồi chức năng chuyên sâu); đẩy mạnh khám sức khỏe định kỳ cho các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Target metric là nâng tỷ trọng thu dịch vụ y tế tự chủ thêm 15% đến 20% mỗi năm trong lộ trình 2021 - 2024.
  • Tối ưu hóa cơ cấu chi thường xuyên và ban hành định mức khoán nội bộ: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát, sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính, vật tư văn phòng và tiêu hao điện nước cho 100% khoa, phòng, trạm y tế. Target metric là cắt giảm tối thiểu 8% đến 10% chi phí vận hành lãng phí hàng năm, bắt đầu thực thi ngay từ quý I năm 2021.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh quyết toán viện phí: Bộ phận Công nghệ thông tin cùng Phòng Tài chính - Kế toán triển khai đồng bộ phần mềm quản lý bệnh viện (HIS), liên thông dữ liệu giám định Bảo hiểm xã hội để giảm tỷ lệ xuất toán bảo hiểm y tế xuống dưới 1,5% tổng chi phí KCB phát sinh trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực y tế chất lượng cao: Phòng Tổ chức - Hành chính tham mưu cơ chế trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để hỗ trợ đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II; áp dụng hệ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) trong phân phối thu nhập tăng thêm nhằm nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên y tế lên 1,3 - 1,5 lần vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại các Trung tâm Y tế, Bệnh viện tuyến huyện: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham chiếu về phương pháp xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị định mức kinh tế kỹ thuật và quy trình phân bổ các quỹ đặc thù tại đơn vị y tế công lập hạng III.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh Điện Biên): Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ công tác thẩm định dự toán giao quyền tự chủ, định mức phân bổ ngân sách và hoạch định chính sách y tế cơ sở phù hợp với địa bàn miền núi khó khăn.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị bệnh viện, Tài chính công: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công, cách tiếp cận xử lý số liệu điều tra kết hợp thống kê y tế chuyên ngành.
  • Các tổ chức nghiên cứu và chuyên gia tư vấn chính sách y tế công cộng: Cung cấp bức tranh toàn diện về tác động của cơ chế viện phí và chính sách an sinh bảo hiểm y tế đối với năng lực tự chủ của các cơ sở y tế vùng cao Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng được xếp vào nhóm tự chủ tài chính nào theo quy định?
Căn cứ theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP, Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng thuộc nhóm 3, là đơn vị sự nghiệp y tế tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên. Nhà nước tiếp tục cấp bù một phần ngân sách chi thường xuyên và kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia.

Vì sao số lượt khám chữa bệnh và công suất sử dụng giường bệnh giảm trong năm 2019?
Số lượt khám giảm xuống mức tương đương 82,64% so với năm 2018 chủ yếu do đơn vị thực hiện dự án nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn II. Việc cải tạo đòi hỏi sáp nhập tạm thời các khoa lâm sàng, làm giảm cơ học số lượng giường bệnh tiếp nhận điều trị nội trú.

Quy mô mẫu và thành phần khảo sát trong luận văn được thiết kế như thế nào?
Khảo sát được thực hiện trên 90 mẫu hợp lệ, gồm 40 cán bộ nhân viên nội bộ (3 lãnh đạo đơn vị, 7 kế toán viên, 30 trưởng khoa, phòng và trạm y tế) cùng 50 bệnh nhân điều trị trực tiếp, đảm bảo độ bao phủ trên cả 10 trạm y tế xã và phòng khám khu vực.

Bài học kinh nghiệm nào từ các đơn vị tiên tiến có thể áp dụng tại Mường Ảng?
Mường Ảng có thể học hỏi mô hình của Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương và Móng Cái trong việc chủ động ký hợp đồng khám sức khỏe định kỳ cho khối cơ quan, mở rộng dịch vụ tiêm chủng vắc xin theo mùa và thành lập tổ kiểm soát nội bộ chuyên trách.

Quy định phân phối chênh lệch thu chi tại đơn vị sự nghiệp y tế nhóm 3 được thực hiện ra sao?
Sau khi trang trải chi phí và hoàn thành nghĩa vụ thuế, đơn vị phải trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, phần còn lại dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi (tối đa không quá 3 tháng lương).

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo tinh thần các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và vận hành chuyên môn của Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng giai đoạn 2017 - 2019 với quy mô 326 nhân sự và hơn 90.000 lượt khám mỗi năm.
  • Xác định rõ các rào cản nội tại bao gồm cơ sở vật chất xây dựng chưa hoàn thiện, nguồn thu viện phí hạn hẹp và hệ số thu nhập tăng thêm của người lao động chưa cao.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình hành động cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm tối ưu hóa chi phí và phát triển kỹ thuật y tế mới.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác quản lý tài chính y tế công lập tại các địa bàn miền núi khó khăn thuộc khu vực Tây Bắc.

Luận văn khẳng định việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính không chỉ là giải pháp giảm áp lực ngân sách mà còn là đòn bẩy nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Các nhà quản lý y tế và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác các mô hình giải pháp của công trình để triển khai áp dụng thực tiễn tại các cơ sở y tế có điều kiện tương đồng.