MỞ ĐẦU Kháng sinh là nhóm thuốc đƣợc sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam do mô hình bệnh tật của nƣớc ta chủ yếu vẫn là các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng và nhiễm nấm. Do sự kháng thuốc của vi khuẩn và tính phức tạp của các bệnh nhiễm khuẩn ngày càng gia tăng, việc sử dụng kháng sinh đơn thành phần trong nhiều trƣờng hợp không còn đáp ứng đƣợc yêu cầu điều trị. Nhìn vào các đơn thuốc đƣợc kê hiện nay, phổ biến có đến 2-3 loại kháng sinh đƣợc sử dụng cùng lúc để tăng hiệu quả trong điều trị. Mặc dù vậy, việc phối hợp kháng sinh này có thể gặp phải một số tƣơng tác bất lợi gây ra những tai biến đáng tiếc và hiện tƣợng vi khuẩn kháng thuốc hết sức nguy hiểm.
Amoxicillin và Cloxacillin là 2 kháng sinh thuộc nhóm Penicillin đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay. Amoxicillin bền vững với dịch vị có khả năng hấp thu qua đƣờng tiêu hoá tốt nên kháng sinh nhóm Penicillin có hoạt phổ rộng này hay đƣợc sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Cloxacillin có tác dụng kháng penicillinase nên đƣợc chỉ định trong các bệnh do vi khuẩn gram dƣơng tiết ra penicillinase nhất là các liên cầu khuẩn [1]. Để nâng cao hiệu quả điều trị cũng nhƣ tạo điều kiện cho việc sử dụng thuốc thuận tiện, sự kết hợp Amoxicillin trihydrate và Cloxacillin Natri trong cùng một chế phẩm đã và đang đƣợc chỉ định cho các bệnh nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp, sinh dục tiết niệu, da và mô mềm, điều trị cấp cứu các nhiễm khuẩn có nguy cơ cao khi chờ đợi kết quả kháng sinh đồ.
Tuy các thuốc có chứa đồng thời Amoxicillin và Cloxacillin đang lƣu hành rộng rãi trên thị trƣờng dƣới dạng viên nang nhƣng cho tới nay Dƣợc điển Việt Nam vẫn chƣa có chuyên luận riêng nào cho dạng chế phẩm này. Việc định lƣợng Amoxicillin và Cloxacillin trong viên nang đƣợc tiến hành chủ yếu bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao dựa vào các công trình nghiên cứu đã biết [2, 4, 21, 23, 30, 31]. Đây là kỹ thuật phân tích hiện đại, có khả năng định tính và định lƣợng 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đồng thời các chất trong hỗn hợp với tính chọn lọc, độ nhạy, độ đúng và độ lặp cao; đặc biệt với khả năng tích hợp nhiều loại detector khác nhau nhƣ UV-VIS, khối phổ, huỳnh quang, điện hóa, HPLC cho phép phân tích đƣợc hầu hết các dƣợc chất. Tuy nhiên, khi số lƣợng mẫu lớn kỹ thuật này thƣờng đòi hỏi chi phí tốn kém (trang thiết bị, dung môi hóa chất) và thời gian phân tích kéo dài.
Ngày nay với sự hỗ trợ của công nghệ tin học, các kỹ thuật quang phổ đƣợc ứng dụng nhiều trong công tác kiểm nghiệm thuốc. Trong số các kỹ thuật này, phƣơng pháp quang phổ đạo hàm và đạo hàm tỉ đối đƣợc biết đến với ƣu điểm nổi bật cho phép định lƣợng đồng thời và trực tiếp, không đòi hỏi quá trình tách chiết hoặc tinh chế đối với hỗn hợp đa thành phần, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí [18, 22, 26]. Do vậy, nghiên cứu ứng dụng quang phổ để định lƣợng đồng thời các hoạt chất trong hỗn hợp đa thành phần sẽ góp phần giảm sự phụ thuộc vào HPLC trong kiểm nghiệm thƣờng qui. Cho tới nay, đây là hƣớng nghiên cứu còn ít đƣợc phát triển ở Việt Nam.
Với mong muốn đề xuất một phƣơng pháp định lƣợng đồng thời hỗn hợp hai thành phần có khả năng ứng dụng trong công tác kiểm nghiệm thuốc, chúng tôi tiến hành đề tài “Định lƣợng đồng thời Amoxicillin và Cloxacillin trong viên nang Faclacin 2 bằng phƣơng pháp phổ đạo hàm” với hai mục tiêu sau: 1. Xây dựng phép định lƣợng đồng thời hỗn hợp hai thành phần Amoxicillin và Cloxacillin bằng các phƣơng pháp quang phổ tử ngoại lấy phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm phƣơng pháp đối chiếu. Ứng dụng các phƣơng pháp này để định lƣợng Amoxicillin và Cloxacillin trong một số lô của chế phẩm Faclacin 2 của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Trung Ƣơng I - Pharbaco. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƢỢNG PHÂN TÍCH 1. Một số đặc điểm hóa lý của Amoxicillin trihydrat và Cloxacillin Một số đặc điểm hóa lý của Amoxicilin trihydrat và Cloxacillin đƣợc tóm tắt trong bảng 1. Một số đặc điểm hoá lý của AMOXICILLIN TRIHYDRAT và CLOXACILLIN NATRI TL AMOXICILLIN TRIHYDRAT CLOXACILLIN NATRI TK C16H19O5S.3H2O Tên Acid (6R)-6-(α-D-4 Natri ((6R)-6-3-(2-clorophenyl)-5- [4] khoa hydroxyphenylglycylamino) methylisoxazol-4-carboxamido) học penicilanic trihydrat. Bột kết tinh màu trắng dạng tinh thể, Bột kết tinh màu trắng, hoặc gần vị đắng.
trắng, có mùi, vị đắng, dễ hút ẩm. Tính Khó tan trong nƣớc (1g/370mL), Dễ tan trong nƣớc, methanol. Tan chất [2, alcol (1g/2000mL); thực tế không trong ethanol. Không tan trong hóa, 4] tan trong ether, cloroform, dầu; tan ethylacetat.
lý trong các dung dịch acid hoặc pH (dung dịch nƣớc) = 5,0 7,0 hydroxyd kiềm loãng (do là một acid 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TL AMOXICILLIN TRIHYDRAT CLOXACILLIN NATRI TK amin). Bị phân huỷ ở độ ẩm cao và nhiệt độ trên 370C pH (dung dịch nƣớc) = 3,5 5,5 1. Đặc điểm dƣợc động học và độc tính của Amoxicillin trihydrat và Cloxacillin [5] 1. Dƣợc động học của Amoxicilin.
- Amoxicilin bền vững trong môi trƣờng acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hƣởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đƣờng tiêu hóa so với ampicilin. Khi uống cùng liều lƣợng nhƣ ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tƣơng cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhƣng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng.
Sau khi uống liều 250 mg amoxicilin 1 - 2 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 - 5 microgam/ml, khi uống 500 mg, nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8 - 10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc nhƣ nhau trong huyết tƣơng. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và ngƣời cao tuổi.
ở ngƣời suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 - 20 giờ. - Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nƣớc tiểu trong vòng 6 - 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đƣờng thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính độc tính của Amoxicilin - Bệnh nhân đƣợc điều trị bằng Amoxicillin có thể gặp các hiện tƣợng nhƣ các phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những ngƣời bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. - Nếu phản ứng dị ứng xảy ra nhƣ ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ đƣợc điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa. Dƣợc động học của Cloxacilin - Cloxacilin là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhƣ benzylpenicilin, nhƣng kháng penicilinase của Staphylococcus.
Vì vậy thuốc có hoạt tính chống Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicilinase với nồng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25 - 0,5 microgam/ml. Nhƣng cloxacilin không có hoạt tính với Staphylococcus aureus kháng methicilin (MRSA) do vi khuẩn này có những protein gắn penicilin (PBP) biến đổi. Hoạt tính đối với Strepxococcus nhƣ Strepxococcus pneumoniae và Strepxococcus pyogenes thấp hơn benzylpenicilin, nhƣng thƣờng đủ tác dụng khi các vi khuẩn này cùng có mặt với Staphylococcus kháng penicilin. Cloxacilin không có hiệu lực với Enterococcus faecalis.
Tính độc tính của Cloxacilin - Tác dụng không mong muốn thƣờng gặp nhất là phản ứng quá mẫn, đặc biệt là ban da, đôi khi có phản vệ. Ngƣời suy thận cũng có nguy cơ cao.Tác dụng không mong muốn thƣờng xảy ra là phát ban (khoảng 4% ngƣời bệnh tiêm cloxacilin). Ðối với ngƣời bệnh uống cloxacilin, các tác dụng không mong muốn thƣờng gặp là các triệu chứng tiêu hóa phụ thuộc theo liều uống. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. Các phƣơng pháp định lƣợng amoxicillin và cloxacillin trong chế phẩm Để định lƣợng Amoxicillin và Cloxacillin trong các chế phẩm đơn thành phần, phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao thƣờng đƣợc sử dụng hiện nay tại Việt Nam. Theo qui định của các dƣợc điển quốc tế, các hoạt chất này đƣợc tách ra khỏi nền mẫu bằng cột pha đảo cột C18 và phát hiện bằng detector tử ngoại tại bƣớc sóng 254 nm (cho amoxicillin) và 225 nm (cho cloxacillin) [8, 19, 20]. Để định lƣợng amoxicillin, thành phần pha động đƣợc sử dụng gồm có MeOH: dd NaCH3COO 0,01M (5:95) [31], acetonitril: dd KH2PO4 45% w/w (4:96) [31]; hoặc acetonitril: dd KH2PO4 0,05M pH 5,0 (1:99) [22].
Để định lƣợng cloxacillin, thành phần pha động đƣợc sử dụng gồm có acetonitril: dd KH2PO4 0. Ngoài ra, có thể định lƣợng amoxicillin trong chế phẩm bằng phép chuẩn độ đo thế. Theo phƣơng pháp này, hàm lƣợng phần trăm của amoxicillin đƣợc tính bằng hàm lƣợng phần trăm của penicillin toàn phần trừ đi hàm lƣợng phần trăm của sản phẩm phân huỷ. Chế phẩm đƣợc hòa tan vào dung dịch đệm boric pH 9,0 và anhydrid acetic, trƣớc khi tiến hành phản ứng thuỷ phân trong môi trƣờng kiềm và chuẩn độ bằng bằng Hg(NO)2 0,02M trong môi trƣờng đệm acetate pH 4,6.
Điểm kết thúc của chuẩn độ đo thế đƣợc xác định với điện cực so sánh là điện cực thuỷ ngân - thuỷ ngân (I) sulfat; điện cực chỉ thị là điện cực platin (hoặc điện cực thuỷ ngân) [2,4]. Amoxicillin cũng có thể định lƣợng bằng phép đo iod sau phản ứng thủy phân trong môi trƣờng kiểm. Sản phẩm phân hủy của amoxicillin đƣợc phản ứng với iod dƣ. Định lƣợng iod dƣ bằng NaS2O3 0,01N với chỉ thị hồ tinh bột cho vào thời điểm gần kết thúc định lƣợng [4].
Hàm lƣợng cloxacillin trong chế phẩm có thể định lƣợng bằng phƣơng pháp vi sinh dựa vào mối quan hệ đƣờng kính vòng vô khuẩn của mẫu thử và mẫu chuẩn 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tỷ lệ thuận với lƣợng cloxacillin tƣơng ứng có trong mẫu. Phƣơng pháp này sử dụng chủng chỉ thị: Bacillus subtilis ATCC 6633 [30]. Kết luận về các phƣơng pháp phân tích tham khảo. Qua phân tích tài liệu tham khảo, phƣơng pháp HPLC thƣờng đƣợc triển khai cho công tác kiểm nghiệm thƣờng qui chế phẩm đơn thành phần amoxicillin và cloxacillin.
Cho tới nay, chƣa có phƣơng pháp nào đƣợc công bố để định lƣợng đồng thời amoxicillin và cloxacillin trong hỗn hợp.