Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc (mã số: 9140111) của tác giả Đào Thị Khánh Chi, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Tố Mai, mang tên: “Dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên thanh nhạc giọng soprano Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương”. Nghiên cứu thuộc khóa 2 (2016 – 2019), giải quyết vấn đề sư phạm thanh nhạc thực nghiệm đối với thể loại aria cổ điển phương Tây cho một phân loại giọng hát cụ thể.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí của thể loại aria trong đào tạo thanh nhạc đại học chuyên nghiệp. Aria là thể loại có cấu trúc hoàn chỉnh, đòi hỏi xử lý kỹ thuật khắt khe theo trường phái bel canto như legato, passage, staccato, đóng vai trò nền tảng giúp người học phát triển âm lượng, âm sắc và kỹ năng biểu diễn. Wolfgang Amadeus Mozart (1756 – 1791) đã để lại 23 vở opera, trong đó các aria cho giọng soprano chiếm tỷ trọng lớn và đa dạng tính cách. Tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, ngành Đại học Thanh nhạc có quy mô đào tạo lớn nhưng công tác giảng dạy aria Mozart cho giọng nữ cao đang bộc lộ nhiều hạn chế thực tế:

  • Nhà trường chưa ban hành giáo trình môn học chính thức; tài liệu giảng dạy chủ yếu lấy từ Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam hoặc do giảng viên tự chọn.
  • Danh mục tác phẩm của bộ môn chỉ mang tính tham khảo theo năm học chứ chưa bắt buộc, dẫn tới sự thiếu thống nhất trong việc giao bài và quan điểm sư phạm.
  • Giảng viên chú trọng nhiều vào kỹ thuật thanh nhạc cơ học, ít trang bị cho người học kiến thức về bối cảnh tác phẩm, tính cách nhân vật và kịch tính âm nhạc, khiến sinh viên hát thiếu cảm xúc.
  • Giảng viên chưa được đào tạo chuẩn hóa tiếng Ý và tiếng Đức, dẫn đến sự thiếu chính xác và không nhất quán trong phát âm văn bản gốc.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học aria của W. Mozart, luận án đề xuất các biện pháp dạy học hát aria Mozart cho sinh viên giọng soprano chuyên ngành Thanh nhạc trình độ đại học, nhằm nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng chuẩn đầu ra của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.

Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được các biện pháp dạy học hát aria của W. Mozart phù hợp với khả năng của sinh viên giọng soprano ngành Đại học Thanh nhạc và thực tiễn giảng dạy của cơ sở đào tạo thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học thanh nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.

Câu hỏi nghiên cứu: Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Tại sao cần phải dạy aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano ngành Đại học Thanh nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương?
  2. Các aria viết cho giọng soprano trong 3 vở opera Đám cưới Figaro, Don Giovanni và Cây sáo thần của W. Mozart có đặc điểm gì về kỹ thuật thanh nhạc để dạy hát cho giọng soprano?
  3. Thực tiễn dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano ngành Đại học Thanh nhạc ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương hiện nay như thế nào, còn có những tồn tại, hạn chế gì?
  4. Làm thế nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano ngành Đại học Thanh nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương?

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên thanh nhạc giọng soprano tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên thanh nhạc giọng soprano tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các aria tiêu biểu cho giọng soprano trong 3 vở opera: Đám cưới Figaro (Le nozze di Figaro), Don Giovanni và Cây sáo thần (Die Zauberflöte). Phần thực nghiệm sư phạm tập trung vào quy trình luyện kỹ thuật cho bài aria “Nào, hãy đánh em đi Masetto” (Batti, batti o bel Masetto) trích từ opera Don Giovanni.
  • Phạm vi địa điểm: Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
  • Đối tượng khảo sát: Giảng viên môn Thanh nhạc, sinh viên ngành Đại học Thanh nhạc (đặc biệt là sinh viên nữ giọng soprano), cán bộ quản lý Khoa Piano và Thanh nhạc (Ban chủ nhiệm Khoa, Trưởng và Phó Bộ môn).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập tài liệu, khảo sát số liệu và hoàn thiện luận án từ năm 2016 đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được phân chia thành ba nhóm tài liệu chính:

Nhóm nghiên cứu về opera và aria:

  • Tài liệu quốc tế: Louis Biancolli và Robert Bagar (1949) trong The victor book of operas phân tích lịch sử opera và tóm tắt 142 vở kịch; Norman Demuth (1963) với French opera - its development to the revolution nghiên cứu opera Pháp qua các tác giả J.B. Lully và J.P. Rameau; Rosa Newmarch trong The Russian opera khảo sát lịch sử opera Nga từ 1703; tập thể tác giả Liên Xô (Lan Hương dịch, 1981) trong Các thể loại âm nhạc dành hơn 80 trang trình bày về cấu trúc opera và 3 vở kịch tiêu biểu của W. Mozart.
  • Tài liệu giáo trình Việt Nam: Nhạc viện Hà Nội có các công trình Trích giảng âm nhạc châu Âu của Nguyễn Xinh, Thế Vinh, Nguyễn Thị Nhung (1987), giáo trình cùng tên của Trương Nguyệt Anh (1987), Trích giảng âm nhạc thế giới thế kỷ XX của Tú Ngọc (1992); Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội có giáo trình của Nguyễn Thị Nhung (2008, 2009); Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương có giáo trình của Nguyễn Thị Tố Mai (2014).
  • Sách chuyên khảo và bài viết: Nguyễn Trung Kiên với Nghệ thuật opera (2004, tái bản 2018) và Lược sử opera (2011) khảo sát 50 vở kịch; Hồ Mộ La (2005) trong Lịch sử nghệ thuật thanh nhạc phương Tây phân tích cội nguồn opera Ý và phong cách bel canto; Nguyễn Thị Tố Mai (2014) với chuyên khảo Opera Việt Nam. Các bài nghiên cứu trong tập Hợp tuyển tài liệu nghiên cứu lý luận phê bình Âm nhạc Việt Nam thế kỷ XX (2003) gồm bài của Vũ Tự Lân (1980), Nguyễn Thị Minh Châu (1988), Phạm Thế Mỹ (1989). Các công trình này chủ yếu dừng lại ở lịch sử âm nhạc và phân tích ngôn ngữ âm nhạc, chưa đi sâu vào phương pháp sư phạm cho từng loại giọng.

Nhóm nghiên cứu về dạy học thanh nhạc:

  • Chuyên khảo phương pháp: Nguyễn Trung Kiên với Phương pháp sư phạm thanh nhạc (2001) và Những vấn đề sư phạm thanh nhạc (2014, hơn 500 trang); Hồ Mộ La với Phương pháp dạy thanh nhạc (2008); Trần Ngọc Lan với Phương pháp hát tốt tiếng Việt trong nghệ thuật ca hát (2011); Susan Sutherland với Tự học để trở thành ca sĩ (Phạm Cao Hoàn dịch, 2014).
  • Bài báo khoa học: Lô Thanh (1977), Lưu Hữu Phước (1983), Nguyễn Thị Tố Mai (2013), Trương Ngọc Thắng (2015) bàn về nguyên tắc kết hợp kỹ thuật bel canto phương Tây với ngữ âm tiếng Việt.
  • Luận án tiến sĩ: Trương Ngọc Thắng (2008), Lê Thị Minh Xuân (2015), Đỗ Quốc Hưng (2017) nghiên cứu đào tạo ca sĩ opera; Nguyễn Thị Tân Nhàn (2019) nghiên cứu đào tạo giọng soprano chất lượng cao; Nguyễn Khánh Trang (2022) nghiên cứu giọng soprano trong opera Việt Nam; Nguyễn Thị Phương Nga (2017) bảo vệ luận án Âm nhạc W. Mozart trong đào tạo thanh nhạc chuyên nghiệp Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu về dạy học hát aria: Bao gồm luận văn thạc sĩ của chính tác giả Đào Thị Khánh Chi về dạy học aria tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương; Đinh Khánh Cường (2015) nghiên cứu opera Cô Sao; Bùi Thị Thanh Tuyền (2017) nghiên cứu aria trong Đám cưới Figaro cho hệ Sư phạm Âm nhạc.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Luận án của Nguyễn Thị Phương Nga (2017) đề cập âm nhạc W. Mozart cho mọi phân loại giọng (cả nam và nữ) ở phạm vi rộng mang tính định hướng. Chưa có công trình nào tại Việt Nam nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy học aria của W. Mozart cho riêng giọng soprano ở cấp độ đại học thanh nhạc, tập trung giải quyết kỹ thuật thể hiện trên cứ liệu 3 vở opera kinh điển (Đám cưới Figaro, Don Giovanni, Cây sáo thần) và kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Khảo sát quá trình dạy học trong mối quan hệ đa chiều giữa đặc điểm giọng hát, năng lực tiếp thu của sinh viên với năng lực giảng viên, cơ sở vật chất và chương trình đào tạo.
  • Tiếp cận thành tố dạy học: Phân tích các thành tố mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
  • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát trực tiếp hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên chuyên ngành Thanh nhạc.
  • Hệ thống lý thuyết nền tảng:
    • Thuyết hành vi trong dạy học: Vận dụng mô hình 4 bước S-C-R-B do John B. Watson khởi xướng từ năm 1913, gồm S (Subject - giảng viên tổ chức hoạt động), C (Cognitive - sinh viên nhận thức kiến thức và thao tác), R (Reflexion - sinh viên phản ứng bằng hành động hát), B (Behavior - sinh viên hình thành năng lực kỹ thuật thanh nhạc thông qua sự uốn nắn, giám sát trực tiếp).
    • Tiếp cận phát triển năng lực người học: Kích thích tính chủ động chiếm lĩnh kỹ thuật ca hát.
    • Lý thuyết thanh nhạc bel canto: Hệ thống kỹ thuật hát đẹp cổ điển Ý thế kỷ XVII – XVIII bắt đầu từ Giulio Caccini (1545 – 1618), xác lập tiêu chuẩn âm thanh vang, sáng, mượt mà và chuyển đổi âm khu liền mạch.

Hệ thống khái niệm công cụ:

  • Opera và Aria: Opera là loại hình nghệ thuật sân khấu tổng hợp lấy âm nhạc và hành động kịch làm trung tâm; Aria là trích đoạn thanh nhạc độc lập dành cho giọng đơn ca có dàn nhạc đệm, thể hiện nội tâm sâu sắc và tính cách nhân vật. Cấu trúc opera chia thành cấu trúc số mục (đánh số thứ tự các tiết mục, điển hình ở thời kỳ Cổ điển) và cấu trúc xuyên suốt (xóa nhòa ranh giới số mục).
  • Thanh nhạc: Hiểu theo nghĩa hẹp là nghệ thuật ca hát chuyên nghiệp sử dụng kỹ thuật bel canto.
  • Giọng soprano: Giọng nữ cao, âm vực phổ biến từ c1 đến c3 (một số trường hợp đạt tới e3, f3). Luận án phân định 3 phân loại chính: nữ cao kịch tính (soprano drammatico, âm vực h đến c3, giọng dày dặn), nữ cao trữ tình (soprano lyrico, mềm mại, linh hoạt) và nữ cao màu sắc (soprano coloratura, c1 đến f3, khả năng chạy nốt nhanh và nảy âm cực cao).
  • Kỹ thuật thanh nhạc: Tổng hòa các thao tác điều khiển hơi thở (nén hơi, bật hơi), khẩu hình, vị trí âm thanh, cùng các kỹ thuật căn bản: legato (hát liền tiếng), passage (chạy nốt nhanh), staccato (hát nảy tiếng), portamento (vuốt giọng), trillo (rung láy).
  • Hình thức tổ chức dạy học: Mang tính đặc thù cá nhân hóa cao độ theo mô hình 1 giảng viên – 1 sinh viên, thời lượng 2 tiết/tuần.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu; Phương pháp so sánh (đối chiếu kỹ thuật opera với các thể loại khác, đối chiếu đặc điểm aria Mozart với tác giả khác); Cụ thể hóa; Khái quát hóa.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm (dự giờ lên lớp); Phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa, bộ môn và giảng viên; Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát giảng viên, sinh viên); Nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm (chương trình, đề cương chi tiết, giáo án, kết quả học tập); Thực nghiệm sư phạm; Thống kê toán học để xử lý và so sánh số liệu trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
  • Nguồn tư liệu: Chương trình đào tạo ngành Thanh nhạc trình độ đại học (năm 2019), đề cương chi tiết các học phần thanh nhạc (học phần 3, 4), tổng phổ 3 vở opera của W. Mozart, phiếu điều tra xã hội học và bảng điểm chuyên môn.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc luận án gồm phần Mở đầu, 4 chương nội dung chính, Kết luận, Danh mục công trình công bố, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Cấu trúc chương Tên chương trong văn bản luận án Trọng tâm nội dung và số liệu khảo sát
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về dạy học hát aria của W. Mozart Điểm luận tài liệu quốc tế và trong nước; xác lập hệ thống khái niệm công cụ, khung lý thuyết tiếp cận (thuyết hành vi, bel canto); làm rõ các thành tố dạy học môn Thanh nhạc 1 thầy – 1 trò.
Chương 2 Đặc điểm các aria cho giọng soprano trong ba vở opera của W. Mozart Phân tích 3 vở kịch (Đám cưới Figaro, Don Giovanni, Cây sáo thần); đặc điểm aria soprano; các kỹ thuật cốt lõi: legato nền tảng, passage điển hình, staccato điểm nhấn.
Chương 3 Thực trạng dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Khảo sát đội ngũ giảng viên, chương trình, sinh viên; xử lý 4 bảng số liệu thực trạng (Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4); chỉ ra các hạn chế về giáo trình, phương pháp và phát âm tiếng nước ngoài.
Chương 4 Biện pháp dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano Đề xuất 6 nhóm biện pháp (Bảng 4.1 điều chỉnh chương trình); tổ chức thực nghiệm sư phạm trên tác phẩm Batti, batti o bel Masetto; đo lường kết quả qua Bảng 4.2, 4.3, 4.4, 4.5.

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC HÁT ARIA CỦA W. MOZART

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến lịch sử opera, kỹ thuật bel canto và thực tiễn giảng dạy thanh nhạc tại Việt Nam. Luận án khẳng định vị trí của các aria Mozart trong việc rèn luyện giọng soprano nhờ giai điệu tinh tế, cấu trúc cân đối và yêu cầu kỹ thuật chặt chẽ. Cơ sở lý luận xác lập các thành tố sư phạm cốt lõi:

  • Mục tiêu đào tạo: Chuẩn đầu ra ngành Đại học Thanh nhạc hướng tới đào tạo ca sĩ biểu diễn độc lập và giảng viên chuyên ngành; học phần 3 và 4 yêu cầu sinh viên phải hoàn thiện kỹ thuật thể hiện các thể loại lớn như aria, romance.
  • Nội dung: Tích hợp các trích đoạn opera kinh điển thế giới vào hệ thống bài tập chuyên môn.
  • Hình thức tổ chức: Phương thức 1 giảng viên kèm 1 sinh viên với thời lượng 2 tiết/tuần, đòi hỏi sự tương tác trực tiếp, sửa sai tức thì theo mô hình hành vi S-C-R-B.
  • Đối tượng: Người dạy phải có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm biểu diễn; người học giọng soprano phải nắm vững cơ chế phát âm, phân định âm khu và xử lý vị trí âm thanh đầu môi.

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC ARIA CHO GIỌNG SOPRANO TRONG BA VỞ OPERA CỦA W. MOZART

Chương 2 tập trung phân tích thi pháp âm nhạc và kỹ thuật thanh nhạc trong 3 vở opera đại diện:

  • Đám cưới Figaro (Le nozze di Figaro): Mozart khắc họa sinh động các tính cách nhân vật nữ qua các aria của Nữ bá tước Almaviva, Susanna, Cherubino.
  • Don Giovanni: Tác phẩm thể hiện sự phân hóa rõ nét giữa các tính chất soprano: Donna Anna và Donna Elvira thuộc dạng soprano kịch tính đòi hỏi âm lực lớn, chiều sâu biểu cảm; Zerlina thuộc soprano trữ tình với tính chất giai điệu nhẹ nhàng, trong sáng.
  • Cây sáo thần (Die Zauberflöte): Nhân vật Nữ hoàng đêm tối đại diện cho giọng soprano màu sắc với các nốt cao vượt bậc, giai điệu đòi hỏi tính linh hoạt cao độ; trong khi Pamina mang tính chất trữ tình sâu lắng.

Ba kỹ thuật thanh nhạc cốt lõi được luận án mổ xẻ chi tiết:

  • Kỹ thuật Passage (hát nhanh nhiều nốt): Là kỹ thuật điển hình trong aria Mozart, xuất hiện nổi bật trong aria “Những ngày tôi trải qua đau khổ” (Zum Leiden bin ich auserkoren) của Nữ hoàng đêm tối hoặc aria “Đừng nói vậy, anh yêu dấu của em” (Non mi dir, bell'idol mio) của Donna Anna. Yêu cầu âm thanh phải trượt nhẹ, đều đặn trên đầu môi, kiểm soát hơi thở nén liên tục, tuyệt đối không thả lỏng hơi khiến mất nốt khi giai điệu biến đổi cao độ nhanh.
  • Kỹ thuật Staccato (hát nảy tiếng): Đóng vai trò tạo điểm nhấn kịch tính và phô diễn độ linh hoạt của cơ quan phát âm, đặc biệt ở âm khu cao của giọng soprano màu sắc.
  • Kỹ thuật Legato (hát liền tiếng): Giữ vai trò nền tảng xuyên suốt, thể hiện rõ trong aria “Bạn sẽ thấy dễ thương” (Vedrai carino) của Zerlina viết ở nhịp 3/8. Kỹ thuật này đòi hỏi hơi thở sâu, kết nối mượt mà giữa các nốt nhạc, phối hợp tinh tế giữa hát liền và không liền tiếng (non legato), kết hợp thủ pháp vuốt giọng (portamento).

Chương 3: THỰC TRẠNG DẠY HỌC HÁT ARIA CỦA W. MOZART CHO SINH VIÊN GIỌNG SOPRANO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương từ năm 2016 đến 2022 thông qua điều tra bằng phiếu hỏi, dự giờ và phỏng vấn:

  • Về chương trình và tài liệu: Môn học chưa có giáo trình riêng của trường; danh mục aria Mozart được giảng viên đưa vào mang tính chất tự phát hoặc dùng theo tài liệu của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát thực trạng được lượng hóa qua 4 bảng số liệu chuyên môn:
    • Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về việc sử dụng aria của Mozart trong giảng dạy phản ánh tỷ lệ giảng viên lựa chọn tác phẩm Mozart cho từng năm học.
    • Bảng 3.2: Kết quả khảo sát về PPDH aria Mozart của giảng viên chỉ ra sự tập trung quá mức vào hướng dẫn kỹ thuật cơ học, thiếu phương pháp liên môn (lịch sử âm nhạc, phân tích tác phẩm, ngoại ngữ).
    • Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về tình hình học hát aria W. Mozart của sinh viên ghi nhận những rào cản lớn nhất của người học: đuối sức ở âm khu cao, mất nốt ở câu chạy nhanh (passage), phát âm sai tiếng Ý và tiếng Đức, chưa nhập vai kịch bản.
    • Bảng 3.4: Kết quả học tập của sinh viên tổng hợp phổ điểm thi chuyên môn môn Thanh nhạc của sinh viên soprano qua các học kỳ.
  • Đánh giá nguyên nhân: Giảng viên thiếu chuẩn hóa ngoại ngữ chuyên ngành; sinh viên vào trường có mặt bằng đầu vào thanh nhạc không đồng đều, thể lực hơi thở chưa đáp ứng được cường độ hát aria cổ điển; phương tiện hỗ trợ nghe nhìn tại các phòng học cá nhân còn thiếu thốn.

Chương 4: BIỆN PHÁP DẠY HỌC HÁT ARIA CỦA W. MOZART CHO SINH VIÊN GIỌNG SOPRANO

Chương 4 đề xuất 6 biện pháp sư phạm đồng bộ dựa trên nguyên tắc khoa học, sư phạm và thực tiễn:

  1. Điều chỉnh, bổ sung một số aria của W. Mozart cho giọng soprano trong chương trình dạy học thanh nhạc: Luận án thiết kế Bảng 4.1 phân phối danh mục aria Mozart phù hợp cho từng năm học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư theo cấp độ kỹ thuật tăng dần, gắn với chuẩn đầu ra học phần.
  2. Biện pháp rèn luyện kỹ năng hát aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano: Xây dựng hệ thống bài tập mẫu âm chuyên sâu nhằm củng cố kỹ thuật hơi thở, luyện hát liền tiếng legato trên nguyên âm mở, rèn luyện độ linh hoạt cơ vành môi cho passage và định vị điểm tựa thanh quản cho staccato; hướng dẫn nhả chữ chuẩn xác ngữ âm tiếng Ý/Đức.
  3. Xây dựng quy trình dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên soprano: Thiết lập quy trình 5 bước sư phạm logic:
    • Bước 1: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, nội dung kịch bản và phân tích tâm lý nhân vật trong vở opera.
    • Bước 2: Đọc và phát âm chuẩn xác lời ca văn bản gốc (tiếng Ý hoặc tiếng Đức), dịch nghĩa văn học.
    • Bước 3: Luyện thanh chuyên biệt định hướng kỹ thuật theo các mô típ giai điệu của aria.
    • Bước 4: Ghép lời ca với cao độ, trường độ, giải quyết các đoạn passage và legato khó.
    • Bước 5: Hoàn thiện xử lý sắc thái, phối hợp diễn xuất sân khấu và ráp nối với đàn đệm piano.
  4. Sử dụng một số phương pháp dạy học hiện đại: Áp dụng dạy học tích cực, gợi mở tư duy thẩm mỹ, khuyến khích sinh viên tự nhận diện lỗi sai qua đối chiếu bản thu âm.
  5. Ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện nghe nhìn: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa âm thanh, nghe các bản thu chuẩn của nghệ sĩ opera quốc tế, ghi hình tiết học cá nhân để sinh viên tự đánh giá khẩu hình và cử chỉ.
  6. Tạo động lực phát huy tính tích cực học tập của sinh viên: Tổ chức biểu diễn báo cáo định kỳ, tham gia các buổi hòa nhạc thính phòng nội bộ.

Thực nghiệm sư phạm:

  • Ngữ liệu thực nghiệm: Aria “Nào, hãy đánh em đi Masetto” (Batti, batti o bel Masetto) của nhân vật Zerlina trong vở Don Giovanni.
  • Quy trình đo lường: Luận án xây dựng Bảng 4.2 quy định Tiêu chí đánh giá khả năng hát aria W. Mozart của sinh viên (thang điểm kỹ thuật hơi thở, độ chuẩn xác cao độ, nhả chữ, kỹ thuật legato/passage và phong cách biểu cảm).
  • Kết quả kiểm chứng được xử lý bằng toán thống kê qua ba bảng: Bảng 4.3 (Kết quả kiểm tra, đánh giá trước thực nghiệm), Bảng 4.4 (Kết quả kiểm tra, đánh giá sau thực nghiệm), và Bảng 4.5 (So sánh kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm). Dữ liệu đối chứng khẳng định nhóm sinh viên được áp dụng các biện pháp mới có sự chuyển biến rõ rệt về độ chính xác kỹ thuật, khả năng phát âm tiếng Ý và tính biểu cảm so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý luận dạy học thanh nhạc chuyên nghiệp đối với thể loại aria cổ điển thời kỳ Cổ điển phương Tây cho một phân loại giọng hát cụ thể (nữ cao soprano).
  • Làm sáng tỏ cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học hát aria Mozart (mục tiêu chuẩn đầu ra, cấu trúc môn học cá nhân 1 thầy – 1 trò, phương pháp luyện tập kỹ thuật đặc thù) dưới góc độ sư phạm âm nhạc và lý thuyết hành vi (chu trình S-C-R-B).

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu khảo sát thực chứng về thực trạng dạy học hát aria Mozart tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương giai đoạn 2016 – 2022.
  • Đề xuất khung điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo môn Thanh nhạc (Bảng 4.1), phân bổ khoa học các bài aria cho giọng nữ cao theo từng năm đào tạo.
  • Xây dựng quy trình sư phạm 5 bước và hệ thống bài tập rèn luyện kỹ thuật thanh nhạc (legato, passage, staccato) gắn với ngữ âm tiếng nước ngoài, đã được kiểm nghiệm hiệu quả qua thực nghiệm thực tế trên tác phẩm Batti, batti o bel Masetto.
  • Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên và sinh viên các khoa thanh nhạc trên toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi tác phẩm giới hạn trong 3 vở opera kinh điển (Đám cưới Figaro, Don Giovanni, Cây sáo thần), chưa khảo sát toàn bộ 23 vở opera của W. Mozart.
  • Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chỉ thực hiện trong phạm vi Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm tại các cơ sở đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp khác như Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam hay Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nội dung thực nghiệm mới tiến hành chuyên sâu trên một tác phẩm aria đơn lẻ (Batti, batti o bel Masetto) cho giọng soprano trữ tình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các vở opera khác của Mozart và các tác giả thuộc trường phái bel canto thế kỷ XIX (Rossini, Bellini, Donizetti, Verdi).
  • Ứng dụng quy trình sư phạm đã xây dựng để nghiên cứu phương pháp giảng dạy aria cho các phân loại giọng khác (nam cao tenor, nam trung baritone, nam trầm bass, nữ trung mezzo-soprano).
  • Triển khai nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả sư phạm thanh nhạc giữa các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp trên quy mô toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng sau:

  • Đối với giảng viên thanh nhạc: Cung cấp khung phân phối tác phẩm aria Mozart theo năm học và quy trình 5 bước giảng dạy giúp chuẩn hóa việc hướng dẫn kỹ thuật gắn liền với sửa lỗi ngữ âm tiếng Ý/Đức và phân tích kịch bản nhân vật.
  • Đối với sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Thanh nhạc: Là tài liệu thực hành hữu ích để nắm bắt phương pháp làm chủ các kỹ thuật khó như passage, legato, kỹ thuật nén và điều tiết hơi thở khi thể hiện các trích đoạn opera Cổ điển.
  • Đối với nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc: Luận án là mô hình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu sư phạm âm nhạc thực nghiệm, từ việc vận dụng khung lý thuyết dạy học (thuyết hành vi, chuẩn đầu ra) đến kỹ thuật xây dựng tiêu chí đánh giá và xử lý thống kê sư phạm.
  • Đối với các nhà quản lý đào tạo âm nhạc: Đóng góp cơ sở thực tiễn để rà soát đề cương chi tiết môn học, xây dựng chuẩn đầu ra học phần và lập kế hoạch biên soạn giáo trình thanh nhạc đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án chỉ lựa chọn khảo sát các aria trong 3 vở opera "Đám cưới Figaro", "Don Giovanni" và "Cây sáo thần"?

Tác giả giải thích trong phạm vi nghiên cứu: Đây là 3 vở opera xuất sắc nhất của W. Mozart, tập trung số lượng aria phong phú dành cho đầy đủ các phân loại giọng soprano (trữ tình, kịch tính, màu sắc) với yêu cầu kỹ thuật đa dạng. Đồng thời, trong thực tiễn dạy học tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, giảng viên chủ yếu lựa chọn các bài aria soprano trích từ 3 vở kịch này, tạo sự tương thích với dữ liệu khảo sát thực trạng.

2. Ba kỹ thuật thanh nhạc cốt lõi trong aria soprano của Mozart được luận án xác định là gì?

Luận án xác định 3 kỹ thuật cốt lõi gồm:

  • Kỹ thuật Passage (hát nhanh): Yêu cầu trượt nhẹ đầu môi, nén hơi thở liên tục để âm thanh rõ ràng, không bị rơi nốt khi giai điệu biến đổi tốc độ cao.
  • Kỹ thuật Staccato (hát nảy tiếng): Đòi hỏi sự linh hoạt tối đa của cơ quan phát âm nhằm tạo điểm nhấn kịch tính, điển hình ở âm khu cao của giọng nữ cao màu sắc.
  • Kỹ thuật Legato (hát liền tiếng): Giữ vai trò nền tảng, đòi hỏi kết nối hơi thở mềm mại, kiểm soát việc nén và nhả hơi khi chuyển đổi câu hát.

3. Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương chỉ ra những bất cập nào?

Khảo sát tại Chương 3 chỉ ra 4 bất cập lớn: Nhà trường chưa có giáo trình môn học chính thức mà dùng tài liệu bên ngoài hoặc tự chọn; Danh mục bài tập của bộ môn chưa mang tính bắt buộc, gây thiếu nhất quán trong giao bài; Giảng viên nặng về rèn kỹ thuật cơ giới, xem nhẹ bối cảnh nhân vật và kịch tính kịch bản; Giảng viên và sinh viên chưa được đào tạo chuẩn ngữ âm tiếng Ý, tiếng Đức dẫn đến phát âm sai lệch.

4. Tác phẩm nào được chọn làm ngữ liệu thực nghiệm sư phạm trong Chương 4 và kiểm chứng qua các bảng nào?

Luận án lựa chọn aria “Nào, hãy đánh em đi Masetto” (Batti, batti o bel Masetto) của nhân vật Zerlina trong vở opera Don Giovanni. Quá trình thực nghiệm được đo lường qua hệ thống bảng biểu: Bảng 4.2 (tiêu chí đánh giá), Bảng 4.3 (kiểm tra trước thực nghiệm), Bảng 4.4 (kiểm tra sau thực nghiệm) và Bảng 4.5 (so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đào Thị Khánh Chi là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực nghiệm phương pháp dạy học hát aria của W. Mozart cho sinh viên giọng soprano ngành Đại học Thanh nhạc tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ việc xác lập cơ sở lý luận, phân tích đặc trưng kỹ thuật trong 3 vở opera kinh điển, khảo sát thực trạng sư phạm đến xây dựng hệ thống 6 biện pháp dạy học khả thi. Kết quả thực nghiệm sư phạm với tác phẩm Batti, batti o bel Masetto đã kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất, đóng góp nguồn ngữ liệu và quy trình sư phạm thiết thực cho công tác đào tạo thanh nhạc chuyên nghiệp tại Việt Nam.