Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống di sản văn hóa tại xã Trường Yên, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình đại diện cho một kho tàng lịch sử đặc biệt quý giá của quốc gia. Với diện tích tự nhiên 21,40 km² cùng quy mô dân số 3.787 người phân bổ tại 16 thôn, xã Trường Yên sở hữu tổng cộng 49 di tích lịch sử văn hóa. Trong đó, có 23 di tích đã được xếp hạng chính thức, gồm 15 di tích cấp Quốc gia (với 3 khu di tích cấp Quốc gia đặc biệt) và 8 di tích cấp tỉnh, đặc biệt lưu giữ 03 bảo vật quốc gia độc bản gồm 02 sập đá tại đền vua Đinh và cột kinh Phật bằng đá tại chùa Nhất Trụ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn công tác bảo tồn: có tới 29 trên tổng số 49 di tích (chiếm tỷ lệ khoảng 59,2%) đang trong tình trạng xuống cấp, chịu sự xâm thực của thời gian và áp lực từ hoạt động du lịch thương mại hóa nhanh chóng khi cơ cấu kinh tế dịch vụ chiếm tới 82%.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực trạng quản lý nhà nước lẫn quản lý cộng đồng đối với hệ thống di tích trên địa bàn xã Trường Yên từ năm 2001 đến năm 2018. Luận văn xác định phạm vi không gian tại xã Trường Yên - vùng lõi của Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới năm 2014. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm dung hòa giữa bảo tồn nguyên gốc di sản và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương, nơi thu nhập bình quân đầu người đã đạt 35 triệu đồng/năm vào cuối năm 2017, tăng gấp 2 lần so với năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về di sản văn hóa và lý thuyết quản lý di sản dựa vào cộng đồng để xây dựng khung phân tích xuyên suốt. Mô hình quản lý được thiết lập dựa trên mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý (bộ máy hành chính nhà nước các cấp) và đối tượng quản lý (hệ thống di tích vật thể cùng các giá trị phi vật thể liên quan). Khung lý thuyết làm rõ bốn khái niệm nòng cốt: di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, quản lý nhà nước về di tích, và xã hội hóa công tác bảo tồn di tích.

Cơ sở pháp lý của nghiên cứu được đối chiếu qua hệ thống văn bản pháp luật hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương, bao gồm Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, Nghị định số 70/2012/NĐ-CP về quy hoạch tu bổ di tích, cùng Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy chế quản lý di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa tư liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Tác giả đã khảo sát, tổng hợp hơn 50 văn bản quản lý, hồ sơ khoa học di tích và báo cáo kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng với cỡ mẫu khảo sát sâu gồm 45 đối tượng, chia thành 15 cán bộ quản lý chuyên trách (gồm 7 cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hoa Lư, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Ban quản lý di tích xã Trường Yên) cùng 30 người dân bản địa, thủ từ, thủ quỹ và sư trụ trì tại 7 điểm di tích tiêu biểu đại diện cho các loại hình: đền vua Đinh, đền vua Lê, chùa Nhất Trụ, chùa Kim Ngân, đền Phất Kim, đình Yên Thành và phủ Kình Thiên. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kết hợp giữa điền dã dân tộc học, quan sát tham dự, phỏng vấn sâu và thống kê so sánh. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác tính chất đa tầng của hệ thống di tích và ghi nhận khách quan các xung đột lợi ích giữa bảo tồn và khai thác dịch vụ tại địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống di tích tại xã Trường Yên sở hữu mật độ dày đặc nhưng có sự mất cân đối rõ rệt về loại hình: trong 49 di tích, loại hình di tích lịch sử chiếm 45 di tích (tương đương 91,9%), trong khi di tích kiến trúc nghệ thuật thuần túy chỉ có 04 di tích (chiếm 8,1%). Phân loại chi tiết ghi nhận 14 phủ (chiếm 29%), 8 chùa (chiếm 16%), 6 đền (chiếm 12%), 6 nhà thờ họ (chiếm 12%), 3 đình lớn (chiếm 6,1%), cùng 12 công trình miếu, lăng, bia, cống và hang động (chiếm 14,2%).

Thứ hai, thực trạng bảo tồn đang đối mặt với sự phân hóa nghiêm trọng. Khảo sát thực địa cho thấy có 20 di tích ở trạng thái tốt (chiếm 40,8%), chủ yếu xây dựng hoặc trùng tu vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX; ngược lại, có đến 29 di tích đang xuống cấp (chiếm 59,2%) với dấu hiệu hư hại cấu kiện gỗ do mối mọt và xâm thực môi trường. Đáng chú ý, toàn xã còn 26 di tích chưa được xếp hạng (chiếm 53,1%), tạo ra khoảng trống quản lý lớn khi thiếu hụt ngân sách hỗ trợ chống xuống cấp.

Thứ ba, cơ chế quản lý vận hành theo mô hình hai tầng nấc gồm Ban quản lý di tích cấp xã (7 thành viên) và 15 tiểu ban quản lý di tích thôn làng. Mặc dù 100% cán bộ chuyên trách Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hoa Lư (7/7 người) đạt trình độ đại học, nhưng nhân lực tại 15 tiểu ban cấp thôn hoạt động hoàn toàn kiêm nhiệm, không có phụ cấp trách nhiệm, dẫn đến hạn chế trong công tác giám sát kỹ thuật tu bổ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phân loại di tích (91,9% di tích lịch sử so với 8,1% di tích kiến trúc nghệ thuật) và bảng ma trận đánh giá mức độ xuống cấp giữa các nhóm di tích xếp hạng và chưa xếp hạng.

Nguyên nhân cốt lõi của sự xuống cấp tại 29 di tích bắt nguồn từ sự phân bổ nguồn lực xã hội hóa không đồng đều. Các di tích gắn với tín ngưỡng tôn giáo nổi tiếng như đền vua Đinh, đền vua Lê, chùa Nhất Trụ dễ dàng thu hút hàng tỷ đồng tiền công đức để tu bổ khang trang, trong khi các di tích ít gắn liền với hoạt động du lịch như đình làng, phủ, nhà thờ họ rơi vào tình trạng thiếu kinh phí duy tu.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với nhận định của nhiều chuyên gia văn hóa về hiện tượng thương mại hóa không gian thiêng khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang dịch vụ du lịch (hiện chiếm 82% tỷ trọng kinh tế xã Trường Yên với 76 nhà hàng và 1.023 lao động dịch vụ). Việc phân cấp quản lý theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND đã trao quyền tự chủ cho cộng đồng nhưng lại thiếu cơ chế kiểm tra định kỳ, dẫn đến nguy cơ làm sai lệch yếu tố gốc trong quá trình người dân tự ý sửa chữa di tích.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực quản lý di tích tại xã Trường Yên:

  1. Hoàn thiện quy hoạch phân vùng bảo tồn 3 cấp độ (vùng lõi bảo vệ nguyên trạng, vùng đệm xây dựng công trình phụ trợ, vùng sinh thái cảnh quan) cho 100% trong số 49 di tích trên địa bàn, hoàn thành thẩm định trong giai đoạn 2023 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình.
  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực quản lý: Tổ chức định kỳ tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ bảo tồn và luật di sản mỗi năm cho 100% thành viên thuộc 15 tiểu ban quản lý di tích thôn; thiết lập cơ chế phụ cấp trách nhiệm từ nguồn thu phí tham quan để nâng cao tinh thần trách nhiệm của lực lượng này trước năm 2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hoa Lư phối hợp Ủy ban nhân dân xã Trường Yên.
  3. Thiết lập cơ chế điều tiết quỹ xã hội hóa: Xây dựng quy chế trích lập từ 15% đến 20% nguồn thu công đức và dịch vụ từ các điểm di tích trọng điểm để hỗ trợ tái đầu tư, tu bổ khẩn cấp cho 29 di tích đang xuống cấp và 26 di tích chưa được xếp hạng. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý di tích xã Trường Yên dưới sự phê chuẩn của Hội đồng nhân dân xã.
  4. Triển khai số hóa và nâng cao nhận thức cộng đồng: Số hóa 100% hồ sơ dữ liệu, văn bia, hoành phi câu đối và tư liệu về 03 bảo vật quốc gia; đẩy mạnh tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh 16 thôn và đưa chương trình giáo dục di sản Cố đô vào 100% trường học trên địa bàn trong lộ trình 2023 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý di tích xã Trường Yên và các trường học địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và lý luận sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước ngành văn hóa - du lịch: Đặc biệt là cán bộ cấp phòng, xã tại các địa phương có mật độ di tích dày đặc. Luận văn cung cấp khung mẫu quy chế hoạt động, sơ đồ tổ chức bộ máy và kinh nghiệm xử lý vấn đề xã hội hóa cho 16 thôn làng.
  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Quản lý văn hóa và Di sản học: Luận văn là nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác về hệ thống 49 di tích thời Đinh - Tiền Lê - Lý, đồng thời cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu điền dã kết hợp lý thuyết đồng quản lý.
  3. Các doanh nghiệp và chuyên gia phát triển du lịch bền vững: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về không gian văn hóa bản địa, từ đó xây dựng các sản phẩm du lịch có trách nhiệm, gắn kết lợi ích của 1.023 lao động dịch vụ với việc bảo vệ cảnh quan vùng đệm Di sản Thế giới Tràng An.
  4. Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học xã hội: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study), kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu định tính trong đề tài nghiên cứu văn hóa cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân loại hệ thống 49 di tích tại xã Trường Yên theo những tiêu chí nào?

Hệ thống di tích được phân loại theo hai căn cứ chính: theo tính chất gồm 45 di tích lịch sử (chiếm 91,9%) và 04 di tích kiến trúc nghệ thuật (chiếm 8,1%); theo cấp quản lý gồm 15 di tích cấp Quốc gia, 8 di tích cấp tỉnh và 26 di tích chưa xếp hạng.

Cơ chế phân cấp quản lý di tích tại xã Trường Yên đang được tổ chức như thế nào?

Cơ chế quản lý vận hành theo mô hình ba cấp kết hợp: Sở Văn hóa và Thể thao định hướng chuyên môn, Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư quản lý nhà nước toàn diện, và Ban quản lý di tích xã Trường Yên trực tiếp chỉ đạo 15 tiểu ban quản lý di tích tại các thôn làng.

Vì sao có tới 29 di tích trên địa bàn xã Trường Yên đang bị xuống cấp?

Nguyên nhân chủ yếu do tác động của khí hậu nhiệt đới, tuổi thọ công trình từ thế kỷ X đến XIX, ngân sách nhà nước hạn chế và nguồn kinh phí xã hội hóa phân bổ không đồng đều, tập trung chủ yếu vào một vài ngôi đền, chùa lớn mà bỏ quên các di tích thôn xã.

Cộng đồng dân cư địa phương đóng vai trò gì trong công tác bảo tồn di tích tại Trường Yên?

Cộng đồng là chủ thể sáng tạo, trực tiếp trông coi, bảo vệ hiện vật tại 43 di tích sở hữu chung, đồng thời đóng góp hàng tỷ đồng cùng hàng ngàn ngày công để trùng tu di tích và tham gia tổ chức các lễ hội truyền thống như Lễ hội Cố đô Hoa Lư.

Giải pháp nào được xem là then chốt để hài hòa giữa bảo tồn di sản và phát triển du lịch tại Trường Yên?

Giải pháp then chốt là lập quy hoạch phân vùng 3 cấp độ (vùng lõi, vùng đệm, vùng sinh thái) kết hợp điều tiết từ 15% đến 20% nguồn thu dịch vụ du lịch sang quỹ tu bổ cho 29 di tích xuống cấp, đảm bảo phát triển kinh tế gắn với giữ gìn yếu tố gốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và khảo sát toàn diện 49 di tích lịch sử văn hóa tại xã Trường Yên, làm rõ giá trị nổi bật của 03 bảo vật quốc gia và 23 di tích đã được xếp hạng.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước chỉ ra điểm nghẽn lớn khi 59,2% di tích đang xuống cấp và 53,1% di tích chưa được xếp hạng, thiếu nguồn lực duy tu.
  • Xác định rõ mô hình quản lý phối hợp giữa chính quyền cơ sở và 15 tiểu ban di tích thôn làng, khẳng định vai trò quyết định của cộng đồng dân cư trong bảo tồn di sản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về quy hoạch phân vùng, đào tạo nhân lực, cơ chế điều tiết tài chính và số hóa tư liệu di sản cho giai đoạn 2023 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển bền vững Quần thể danh thắng Tràng An đến năm 2030, hài hòa giữa kinh tế du lịch và bảo tồn văn hóa dân tộc. Hãy áp dụng ngay các khuyến nghị quản lý này vào công tác thực tiễn tại địa phương.