Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống gần 30 bảo tàng tư nhân được cấp phép tại Việt Nam, hiện có 25 bảo tàng đang duy trì hoạt động thực tế. Sự ra đời của các thiết chế ngoài công lập đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong chiến lược xã hội hóa di sản. Tuy nhiên, phần lớn các bảo tàng tư nhân đều đối mặt với thách thức lớn về nguồn lực vận hành, cơ sở dữ liệu khoa học và phương thức phát huy giá trị hiện vật. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán bảo tồn bền vững và tối ưu hóa hoạt động của Bảo tàng Cổ vật Võ Hằng Gia, một thiết chế ngoài công lập tiêu biểu tại vùng đất Cố đô Hoa Lư.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng quản trị, nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và phát huy giá trị của hơn 10.000 cổ vật đang được lưu giữ. Phạm vi nghiên cứu về không gian diễn ra tại khuôn viên bảo tàng rộng 600m2 thuộc phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Phạm vi thời gian tập trung từ năm 2010, mốc thời điểm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ký quyết định thành lập chính thức, đến năm 2018.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả quản trị di sản tư nhân. Nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy 100% hiện vật thẩm định được số hóa, nâng tỷ lệ lập hồ sơ khoa học từ 136 hiện vật hiện có lên quy mô hàng nghìn hiện vật. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa tỉnh Ninh Bình, tạo tiền đề liên kết chuỗi giá trị di sản trong tiến trình hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết bảo tồn nguyên gốc được khởi xướng từ thế kỷ XIX bởi Gregory J. Ashworth, nhấn mạnh việc gìn giữ tính chân xác tuyệt đối của hiện vật lịch sử trước những biến đổi của đời sống đương đại. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết kinh tế học di sản và công nghiệp văn hóa của các học giả Alfrey, Putnam, Boniface và Prentice, coi di sản là nguồn lực kinh tế đặc thù cần được khai thác thông qua dịch vụ du lịch và giáo dục trải nghiệm.

Khung lý thuyết định hình qua 4 khái niệm cốt lõi:

  • Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo quy định tại Luật Di sản văn hóa năm 2001.
  • Cổ vật: Hiện vật được lưu truyền lại có giá trị tiêu biểu, có niên đại từ 100 năm tuổi trở lên.
  • Thiết chế bảo tàng: Cơ quan văn hóa phi lợi nhuận phục vụ xã hội thông qua các chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu và trưng bày.
  • Bảo tàng ngoài công lập: Thiết chế văn hóa thuộc sở hữu tư nhân hoặc tổ chức xã hội theo Điều 50 Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy như Luật Di sản văn hóa năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2009, Nghị định số 92/2002/NĐ-CP, Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL và các báo cáo định kỳ của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa toàn bộ không gian 600m2 của bảo tàng. Cỡ mẫu phỏng vấn sâu gồm 12 đối tượng đại diện cho các nhóm chủ thể: Ban Giám đốc bảo tàng, 7 cán bộ chuyên trách hành chính và nghiệp vụ, đại diện Sở Văn hóa và Thể thao Ninh Bình, lãnh đạo Bảo tàng tỉnh Ninh Bình cùng các chuyên gia Hội Cổ vật. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập thông tin chuyên sâu từ những người trực tiếp quản lý và vận hành di sản.

Phương pháp tiếp cận liên ngành giữa khoa học quản lý, bảo tàng học và văn hóa học được lựa chọn nhằm giải quyết đa chiều các vấn đề từ khung pháp lý, kỹ thuật bảo quản đến hiệu quả xã hội hóa. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ năm 2016 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Bảo tàng Cổ vật Võ Hằng Gia sở hữu kho tàng hiện vật phong phú với hơn 10.000 cổ vật có niên đại từ 100 năm đến 4.500 năm tuổi, bao gồm các bộ sưu tập thạp đồng, trống đồng Đông Sơn, gốm thời Lý - Trần - Lê và ngọc cổ. Tuy nhiên, công tác kiểm kê khoa học mới chỉ thực hiện đánh số đăng ký cho hơn 300 hiện vật và hoàn thiện hồ sơ cho 136 hiện vật, chiếm khoảng 1,36% tổng số lượng hiện vật đang quản lý.

Thứ hai, mức độ chuẩn hóa pháp lý đạt kết quả cao với 100% cổ vật được Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình thẩm định, trong đó 50% được Hội đồng tư vấn và giám định cổ vật thuộc Bảo tàng Lịch sử Quốc gia giám định chuyên môn. Dù vậy, không gian trưng bày chuyên đề chỉ chiếm 100m2 sàn trên tổng diện tích sàn xây dựng 300m2 của tòa nhà 5 tầng, dẫn đến hơn 90% hiện vật phải lưu giữ trong kho tại tầng 4 và tầng 5.

Thứ ba, hiệu quả hoạt động phát huy giá trị bước đầu ghi nhận việc phục vụ mở cửa tối thiểu 16 giờ mỗi tuần, thu hút hàng nghìn lượt sinh viên chuyên ngành văn hóa, lịch sử đến thực tập và đón từ 100 đến 200 lượt khách quốc tế mỗi năm từ Pháp, Nhật Bản, Thái Lan và Đài Bắc. Dù vậy, doanh thu từ dịch vụ văn hóa và mức độ kết nối với các tour du lịch lữ hành trọng điểm tại Ninh Bình vẫn đạt dưới 10% so với tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Mô hình quản trị của bảo tàng tư nhân hiện nay mang tính chất cá nhân hóa cao, vận hành chủ yếu dựa trên nguồn tài chính tự thân của người sáng lập. Đội ngũ nhân sự gồm 7 nhân viên nghiệp vụ dù tận tâm nhưng chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật bảo quản phòng ngừa, dẫn đến nguy cơ xuống cấp của các hiện vật kim loại và gốm cổ.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch lớn giữa tổng số 10.000 hiện vật sở hữu và 136 hiện vật đã lập hồ sơ khoa học, cùng bảng cơ cấu phân bổ mặt bằng chức năng với 60% diện tích dành cho lưu kho và 40% cho không gian tiếp khách, trưng bày.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Phạm Quốc Quân năm 2012 và phản ánh trên báo Nhân Dân về thực trạng bảo tàng tư nhân đa dạng chủng loại nhưng để hiện vật quý ngủ yên. Mô hình Võ Hằng Gia cho thấy sự bền bỉ hơn trường hợp Bảo tàng Cổ vật Hoàng Gia tại Quảng Ninh từng phải giải thể năm 2007, song vẫn cần giải pháp đột phá để chuyển hóa di sản thành nguồn lực kinh tế bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, số hóa và chuẩn hóa 100% dữ liệu hiện vật: Ban Giám đốc bảo tàng cần phối hợp cùng Bảo tàng tỉnh Ninh Bình áp dụng triệt để phần mềm Quản lý hiện vật của Cục Di sản văn hóa. Mục tiêu đặt ra là hoàn thiện hồ sơ khoa học cho tối thiểu 1.000 hiện vật tiêu biểu trong giai đoạn 2019-2022, đạt tỷ lệ 100% hiện vật trưng bày có mã định danh số và mã phản hồi nhanh.

Thứ hai, tái cấu trúc không gian trưng bày và đổi mới trải nghiệm: Chuyển đổi toàn bộ diện tích tầng 1, tầng 2 và tầng 3 thành không gian trưng bày theo tiến trình lịch sử và chuyên đề văn hóa Cố đô. Mục tiêu tăng thời lượng đón khách lên tối thiểu 36 giờ mỗi tuần và nâng mức tăng trưởng lượng khách tham quan thêm 30% đến 40% mỗi năm, do Phòng Nghiệp vụ bảo tàng thực hiện từ năm 2019.

Thứ ba, thiết lập liên kết chuỗi giá trị du lịch văn hóa: Ký kết thỏa thuận hợp tác chính thức với ít nhất 10 doanh nghiệp lữ hành hàng đầu tại Hà Nội và Ninh Bình trong vòng 12 tháng. Đưa bảo tàng thành điểm dừng chân cố định trong tour du lịch Quần thể danh thắng Tràng An - Cố đô Hoa Lư.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ công - tư: Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp chuyên môn định kỳ hàng quý. Cung cấp các gói đào tạo nghiệp vụ bảo quản miễn phí cho 100% cán bộ bảo tàng ngoài công lập từ quý 2 năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ Cục Di sản văn hóa, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố sử dụng tài liệu làm căn cứ thực tiễn để rà soát, bổ sung các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa và chính sách khuyến khích xã hội hóa hoạt động bảo tàng.

Nhóm chủ sở hữu bảo tàng ngoài công lập và nhà sưu tập tư nhân: Các nhà sáng lập thiết chế văn hóa tư nhân tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, quy trình đăng ký pháp lý, phương pháp lập hồ sơ khoa học và kinh nghiệm vận hành bảo tàng ngoài công lập quy mô 600m2.

Nhóm nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên học thuật: Người học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Bảo tàng học, Di sản học, Khảo cổ học tại các trường đại học sử dụng công trình như một case study điển hình về quản trị bảo tàng tư nhân đầu tiên tại tỉnh Ninh Bình.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và phát triển công nghiệp văn hóa: Các chuyên viên thiết kế sản phẩm du lịch khai thác tư liệu để xây dựng tour du lịch di sản chuyên sâu, kết nối cổ vật Cố đô vào chuỗi dịch vụ văn hóa phục vụ du khách trong và ngoài nước.

Câu hỏi thường gặp

Bảo tàng Cổ vật Võ Hằng Gia có tư cách pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước như thế nào? Bảo tàng được thành lập hợp pháp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình vào ngày 18 tháng 3 năm 2010. Thiết chế hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập, sở hữu con dấu và tài khoản riêng, đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn trực tiếp từ Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình và Bảo tàng tỉnh Ninh Bình.

Quy mô và giá trị các bộ sưu tập cổ vật tại bảo tàng được xác định ra sao? Bảo tàng hiện lưu giữ hơn 10.000 cổ vật có niên đại kéo dài từ 100 năm đến 4.500 năm. Các bộ sưu tập tiêu biểu gồm thạp đồng, trống đồng Đông Sơn, gốm thời Lý - Trần - Lê và ngọc cổ, trong đó 100% hiện vật đã qua thẩm định của Sở Văn hóa và Thể thao và 50% qua Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác bảo quản hiện vật tại bảo tàng hiện nay? Khó khăn lớn nhất nằm ở trang thiết bị bảo quản chuyên dụng và kỹ năng xử lý hiện vật theo chất liệu kim loại, gỗ, gốm sứ của 7 nhân viên nghiệp vụ. Hơn 90% hiện vật lưu kho tại tầng 4 và tầng 5 cần môi trường kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm chuẩn mực để tránh hư hại.

Mô hình bảo tàng tư nhân đóng góp gì cho sự phát triển du lịch địa phương? Bảo tàng bổ sung sản phẩm du lịch văn hóa độc đáo cho Ninh Bình, đón từ 100 đến 200 lượt khách quốc tế mỗi năm cùng hàng nghìn lượt sinh viên thực tập. Thiết chế tạo điểm nhấn khác biệt bằng các hiện vật gốc quý hiếm, giúp đa dạng hóa hành trình khám phá di sản Cố đô Hoa Lư.

Làm thế nào để bảo tàng tư nhân giải quyết bài toán tự chủ tài chính lâu dài? Bảo tàng cần chuyển dịch từ mô hình trưng bày tĩnh sang cung cấp dịch vụ trải nghiệm văn hóa có thu phí, liên kết chặt chẽ với các công ty du lịch lữ hành, bán quà lưu niệm mô phỏng cổ vật và tìm kiếm các nguồn tài trợ xã hội hóa theo đúng quy định pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu toàn diện về mô hình bảo tồn và phát huy giá trị di sản tại Bảo tàng Cổ vật Võ Hằng Gia tỉnh Ninh Bình.
  • Công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý di sản ngoài công lập, đánh giá thực trạng hơn 10.000 cổ vật và phân tích năng lực vận hành của bộ máy 9 nhân sự.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn giữa tiềm năng hiện vật đồ sộ với tỷ lệ lập hồ sơ khoa học 1,36% và diện tích trưng bày thực tế 100m2.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đưa ra lộ trình cụ thể từ năm 2019 đến năm 2022 nhằm thúc đẩy số hóa dữ liệu, đổi mới trưng bày và kết nối tour du lịch Cố đô.
  • Đề tài khẳng định vai trò của liên kết công - tư và kêu gọi các cấp quản lý hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo tàng ngoài công lập phát triển bền vững.