Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh thông qua dạy học phương trình mũ và phương trình logarit ở lớp 12

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh qua dạy học phương trình mũ và logarit lớp 12.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

Mục lục

Mở đầu

1. Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

1.1. Tư duy

1.2. Các thao tác của tư duy

1.2.1. Phân tích và tổng hợp

1.2.2. So sánh và tương tự

1.2.3. Khái quát hóa và đặc biệt hóa

2. Chương 2: Biện pháp rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học phương trình mũ và phương trình logarit ở lớp 12

2.1. Phương trình mũ, phương trình logarit cơ bản

2.1.1. Phương trình mũ cơ bản

2.1.2. Phương trình logarit cơ bản

2.2. Phương trình mũ, phương trình logarit đưa về phương trình mũ và phương trình logarit cơ bản

2.2.1. Phương pháp đưa về cùng một cơ số

2.2.2. Phương pháp mũ hoá và logarit hoá

2.2.3. Phương pháp đặt ẩn phụ

2.3. Phương trình mũ, phương trình logarit với một số phương pháp giải đặc biệt

2.3.1. Sử dụng tính đơn điệu của hàm số

2.3.2. Phương pháp biến thiên hằng số

2.3.3. Đưa về phương trình tích, tổng hai số không âm, nghiệm phương trình bậc hai

2.3.4. Phương pháp đồ thị

2.3.5. Phương pháp đánh giá

2.3.6. Sử dụng định lí Lagrange, định lí Rolle

2.4. Xây dựng các bài toán phương trình mũ, phương trình logarit

2.4.1. Xây dựng phương trình mũ và phương trình logarit từ những phương trình mũ, phương trình logarit cơ bản

2.4.2. Xây dựng phương trình mũ và phương trình logarit được giải bằng hệ phương trình

2.4.3. Xây dựng phương trình mũ, phương trình logarit dựa vào tính đơn điệu của hàm số

2.5. Ứng dụng của logarit trong chương trình Toán phổ thông

2.5.1. Tính các giới hạn vô định dạng 1∞ , 00 , ∞0

2.5.2. Tính đạo hàm các hàm số có dạng y = f (x)g(x) ; y = f1α1 (x)

2.5.3. Giải phương trình mũ dạng af (x) = b, af (x) = bg(x) , (0 < a 6= 1, b > 0)

2.5.4. Tính số các chữ số của một số nguyên dương

3. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Danh sách bảng

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong dạy học môn Toán, việc này càng trở nên cần thiết. Giáo dục lớp 12 không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn phải khuyến khích học sinh phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Việc dạy học phương trình mũlogarit là một trong những cách hiệu quả để thực hiện điều này. Những chủ đề này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn kích thích khả năng tư duy phản biện và sáng tạo của các em.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Theo nghiên cứu, việc rèn luyện tư duy sáng tạo không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có khả năng tư duy sáng tạo sẽ dễ dàng thích ứng với những thay đổi và thách thức trong tương lai.

1.2. Đặc Điểm Của Phương Trình Mũ và Logarit

Phương trình mũ và logarit là những chủ đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 12. Chúng không chỉ có ứng dụng thực tiễn mà còn là nền tảng cho nhiều kiến thức toán học cao hơn. Việc hiểu rõ các đặc điểm của chúng sẽ giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc giải quyết các bài toán phức tạp.

II. Thách Thức Trong Dạy Học Phương Trình Mũ và Logarit

Dạy học phương trình mũlogarit ở lớp 12 gặp nhiều thách thức. Học sinh thường cảm thấy khó khăn khi tiếp cận các khái niệm này. Tâm lý ngại học và thiếu hứng thú là những vấn đề phổ biến. Để khắc phục, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo và linh hoạt hơn.

2.1. Tâm Lý Học Sinh Đối Với Môn Toán

Nhiều học sinh có tâm lý sợ hãi khi học Toán, đặc biệt là các chủ đề khó như phương trình mũ và logarit. Điều này dẫn đến việc các em không dám tham gia vào các hoạt động học tập tích cực. Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập thân thiện và khuyến khích học sinh tham gia.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Giảng Dạy

Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức một cách dễ hiểu. Các khái niệm trừu tượng như logarit và phương trình mũ cần được giải thích một cách cụ thể và sinh động. Việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu hơn.

III. Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Để Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo

Để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn kích thích khả năng tư duy độc lập của các em. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Sử Dụng Phương Pháp Học Tập Tích Cực

Phương pháp học tập tích cực khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học. Các hoạt động nhóm, thảo luận và giải quyết vấn đề thực tế sẽ giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo. Học sinh sẽ học được cách làm việc nhóm và chia sẻ ý tưởng.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Dạy Học

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Các phần mềm hỗ trợ học tập và các ứng dụng trực tuyến có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm phức tạp trong phương trình mũ và logarit.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Trình Mũ và Logarit

Phương trình mũ và logarit có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Chúng được sử dụng trong các lĩnh vực như tài chính, khoa học máy tính và kỹ thuật. Việc hiểu rõ các ứng dụng này sẽ giúp học sinh thấy được giá trị của kiến thức mà mình học.

4.1. Ứng Dụng Trong Tài Chính

Trong tài chính, phương trình mũ được sử dụng để tính lãi suất kép. Học sinh cần hiểu rõ cách áp dụng công thức này để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến tài chính.

4.2. Ứng Dụng Trong Khoa Học Máy Tính

Logarit được sử dụng trong nhiều thuật toán máy tính. Việc hiểu rõ về logarit sẽ giúp học sinh có nền tảng vững chắc trong lĩnh vực khoa học máy tính và lập trình.

V. Kết Luận Về Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phương trình mũ và logarit là một nhiệm vụ quan trọng. Giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và linh hoạt để khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập. Tương lai của giáo dục phụ thuộc vào khả năng phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.

5.1. Tương Lai Của Giáo Dục

Giáo dục sẽ ngày càng chú trọng đến việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Các phương pháp dạy học sẽ được cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thời đại mới.

5.2. Khuyến Khích Học Sinh Tham Gia

Học sinh cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt động học tập tích cực. Việc này không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh thông qua dạy học phương trình mũ và phương trình logarit ở lớp 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 1.1 Tư duy Thực tiễn cuộc sống luôn đặt con người trước các vấn đề phải quyết định và lựa chọn. Để đưa ra được những quyết định và lựa chọn đó, con người phải nhận biết được thực tiễn, phân tích được các yếu tố bản chất và các mối liên hệ bên trong của mỗi sự vật hiện tượng để khái quát thành quy luật. Quá trình nhận diện, phân tích và đưa ra quyết định đó được gọi là tư duy. Vậy “Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh các thuộc tính bản chất, các mối liên hệ quan hệ bên trong mang tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết”.

[11] Tư duy thuộc giai đoạn nhận thức lý tính, nó không chỉ đơn thuần nhận thức sự vật hiện tượng một cách trực tiếp bằng cảm giác và tri giác mà đòi hỏi quá trình phân tích, nhìn nhận các thuộc tính bản chất và quy luật bên trong của sự vật hiện tượng. Đó là quá trình khái quát hóa sự vật hiện tượng và xuất phát từ các hoạt động thực tiễn của con người. Quá trình này sử dụng ngôn ngữ và biểu tượng được truyền đạt qua các thế hệ loài người. Tư duy nhằm mục đích giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ mà cuộc sống đặt ra.

Do đó, tư duy mỗi người được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động nhận thức tích cực của chính họ, đồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng của sự phát triển xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các thao tác của tư duy 1.1 Phân tích và tổng hợp Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần khác nhau từ đó vạch ra được những thuộc tính, những đặc điểm của đối tượng nhận thức hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể của đối tượng được bộc lộ. Chẳng hạn phân tích một bài toán được hiểu là tách các yếu tố trong bài toán làm cho nó xuất hiện hết các yếu tố (yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm, các số liệu, kích thước, hình vẽ,.), đồng thời làm xuất hiện mối quan hệ giữa các yếu tố (quan hệ bộ phận - tổng thể, tổng thể - bộ phận, quan hệ hơn - kém, quan hệ tỉ lệ thuận - nghịch,.), từ đó xuất hiện cấu trúc, mô hình các dạng toán quen thuộc. Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất, sắp xếp hay kết hợp những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tượng nhận thức đã được tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể để từ đó nhận thức đối tượng một cách bao quát, toàn diện hơn.

Tổng hợp còn thể hiện ở khả năng liên kết những sự kiện tưởng như rời rạc không có quan hệ với nhau trước đây thành một tổng thể mạch lạc, có hệ thống chặt chẽ. Trong tư duy, tổng hợp là thao tác được xem là mang dấu ấn sáng tạo và gắn với tư duy sáng tạo. Khi nói người có “đầu óc tổng hợp” thì cũng tương tự như nói người có “đầu óc sáng tạo”. Phân tích và tổng hợp là hai thao tác trong một quá trình thống nhất biện chứng, sự phân tích được tiến hành theo hướng tổng hợp còn sự tổng hợp được thực hiện theo kết quả của phân tích.

Đây là hai thao tác cơ bản nhất của mọi quá trình tư duy. Có thể nói phân tích - tổng hợp là một cặp thao tác tư duy cơ bản và quan trọng nhất để giải quyết vấn đề. Nó được thực hiện trong tất cả các quá trình tư duy của học sinh. Với đặc trưng là phân chia đối tượng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần khác nhau sau đó hợp nhất các thành phần đã được tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể, trong môn toán, thao tác phân tích - tổng hợp thường được sử dụng để tìm hiểu đề bài, để nhận diện bài toán thuộc loại nào, phân tích cách diễn đạt các mối quan hệ của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 bài toán, phân tích thuật ngữ, phân tích cách hỏi, câu hỏi, yêu câu của bài toán, những tình huống,.

tổng hợp các yếu tố, điều kiện vừa phân tích trong bài toán để đưa ra điều kiện mới, kết luận mới, tổng hợp các bước giải bộ phận để liên kết tạo thành bài giải hoàn thiện, tổng hợp các bài toán tương tự theo một tiêu chí nhất định thành một mẫu bài toán, tổng hợp các cách giải tạo thành phương pháp giải chung.1 Giải phương trình mũ  √ 3x+1  √ 5x+7 2+ 3 = 2− 3. Học sinh nhận dạng phương trình đã cho có dạng af (x) = bg(x) , thông thường đối với dạng bài toán này học sinh sẽ lấy logarit cơ số thích hợp hai vế √ của phương trình. Giả sử, lấy logarit hai vế cơ số 2 + 3, ta thu được √ 3x + 1 = (5x + 7)log2+√3 (2 − 3). Đến đây học sinh cần tìm giá trị của √ √ √ √ 2 log2+√3 (2− 3).

Khi đó học sinh để ý rằng (2+ 3)(2− 3) = 22 −( 3) = 1, từ đó suy ra √ √ −1 √ √ −1 2 − 3 = (2 + 3) ; log2+√3 (2 − 3) = log2+√3 (2 + 3) = −1. √ √ √ 2 Mấu chốt của bài toán là phép biến đổi (2 + 3)(2 − 3) = 22 − ( 3) = 1, do đó học sinh có thể tìm được lời giải ngắn gọn hơn. Do đó ta có các phương trình tương đương  √ 3x+1  √ 5x+7 2+ 3 = 2− 3 ;  √ 3x+1  √ −5x−7 2+ 3 = 2+ 3 ; hay 3x + 1 = −5x − 7. Ta tìm được x = −1 là nghiệm của phương trình.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 So sánh và tương tự So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tượng nhận thức. Thao tác này liên quan chặt chẽ với thao tác phân tích và tổng hợp. Tương tự là một dạng so sánh mà từ hai đối tượng giống nhau ở một số dấu hiệu rút ra kết luận hai đối tượng đó giống nhau ở các dấu hiệu khác. Người ta thường xét sự tương tự trong toán học trên các khía cạnh sau: - Hai phép chứng minh là tương tự nếu đường lối, phương pháp chứng minh là giống nhau.

- Hai hình là tương tự nếu chúng có nhiều tính chất giống nhau hay nếu vai trò của chúng giống nhau trong vấn đề nào đó, hoặc giữa các phần tử tương ứng của chúng có quan hệ giống nhau. - Hai tính chất là tương tự nếu chúng biểu diễn các yếu tố hoặc các thuộc tính của hai hình tương tự. Tương tự là nguồn gốc của nhiều phát minh. Bên cạnh đó cũng giống như khái quát hóa, tương tự thuộc về những suy luận có lý, do đó cần lưu ý với học sinh những kết luận rút ra từ tương tự có thể dẫn đến những kết luận sai.2 Giải các phương trình mũ sau a) 3x + 4x = 5x ; b) 3x + 5x = 2.

Quan sát hai câu và so sánh học sinh nhận thấy sự giống nhau về hình thức. Vì vậy trong tư duy học sinh nghĩ cách giải hai câu này tương tự nhau. Tuy nhiên ta có hai lời giải khác nhau. Với câu a) ta khó tìm được mối liên hệ giữa các cơ số.

Tuy nhiên ta nhận thấy phương trình có nghiệm x = 2. Ta tìm cách chứng minh x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình. Để làm điều này ta chia hai vế của phương trình cho 5x (nhằm tạo ra hàm số ở vế trái nghịch biến) ta được  x  x 3 4 + = 1. 5 5 Đặt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Với x > 2 thì f (x) < f (2) = 1, phương trình vô nghiệm. Với x < 2 thì f (x) > f (2) = 1, phương trình vô nghiệm. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 2. Với câu b) phương pháp đánh giá không dùng được vì rất khó đánh giá tính đồng biến, nghịch biến vì vậy ta có lời giải: Ta có 3x + 5x = 2.

Giả sử phương trình ẩn x có nghiệm là α, xét hàm số f (t) = (t + 1)α − tα , (t > 0).Theo định lí Lagrange ∃c ∈ [3, 4] sao cho f 0 (c) = 0 hay α (c + 1)α−1 − cα = 0, suy ra α = 0 hoặc α = 1. Thử lại thấy x = α = 0 và x = α = 1 đều thỏa mãn phương trình. Từ đó tìm được x = 0; x = 1 là nghiệm của phương trình.3 Khái quát hóa và đặc biệt hóa Theo G. Pôlya, “Khái quát hóa là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho đến việc nghiên cứu một tập lớn hơn, bao gồm cả tập hợp ban đầu”.

[15] Trong [8] tác giả đã nêu rõ, “Khái quát hóa là chuyển từ một tập hợp đối tượng sang một tập hợp lớn hơn chứa tập hợp ban đầu bằng cách nêu bật một số trong các đặc điểm chung của các phần tử của tập hợp xuất phát”. Pôlya, “Đặc biệt hóa là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho sang việc nghiên cứu một tập hợp nhỏ hơn chứa trong tập hợp đã cho”. [15] Qua đó ta thấy rằng khái quát hóa là quá trình tư duy đi từ nhiều cái riêng đến cái chung cái tổng quát hoặc từ cái tổng quát đến tổng quát hơn. Đặc biệt hóa là thao tác tư duy ngược với lại khái quát hóa.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Từ bài toán giải phương trình mũ dạng m.a−x + p = 0 này có thể mở rộng thành bài toán đưa được về dạng m. Ví dụ từ bài toán giải phương trình mũ  √ x  √ x 5 + 24 + 5 − 24 = 10,  √  √  √ 2 Với 5 + 24 5 − 24 = 52 − ( 24) = 1, học sinh có thể biến đổi  √   √ −1  √ x 5 + 24 = 5 − 24 , sau đó đổi biến t = 5 + 24. Bài toán mở rộng: Giải phương trình  √ x  √ x 3 + 5 + 16 3 − 5 = 2x+3 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Tư Duy Sáng Tạo Qua Dạy Học Phương Trình Mũ và Logarit Ở Lớp 12" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy sáng tạo của học sinh thông qua việc giảng dạy các chủ đề toán học phức tạp như phương trình mũ và logarit. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp dạy học hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khuyến khích học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược giảng dạy này, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Dạy học môn toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, nơi cung cấp những phương pháp dạy học sáng tạo cho học sinh ở cấp trung học cơ sở. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong chương trình dạy học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển tư duy sáng tạo trong giảng dạy toán học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lí dạy học môn toán ở các trường trung học phổ thông cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến quản lý và cải tiến phương pháp dạy học toán.