Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Đặng Thị Thu Huệ với đề tài "Dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Hà Nội, 2019), thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán (Mã số: 9 14 01 11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tôn Thân và TS. Phạm Thanh Tâm.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thế kỷ XXI với nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, các văn kiện giáo dục như Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 và Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đều nhấn mạnh mục tiêu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực, trong đó năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 xác định là một trong ba năng lực chung cốt lõi.
Môn Toán có tiềm năng đặc biệt trong việc rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hóa, đặc biệt hóa) và các phẩm chất trí tuệ (tính độc lập, tính linh hoạt, tính phê phán, tư duy sáng tạo). Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy việc tổ chức dạy học môn Toán cấp trung học cơ sở (THCS) phần lớn còn nặng về tiếp thu và tái hiện kiến thức có sẵn trong sách giáo khoa; giáo viên chưa được định hướng phương pháp cụ thể để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh. Các nghiên cứu trước đây về phát triển tư duy sáng tạo hoặc năng lực sáng tạo qua môn Toán chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh khá, giỏi hoặc học sinh chuyên toán. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Chưa có hệ thống các biện pháp sư phạm hoàn chỉnh nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho toàn bộ học sinh THCS (học sinh diện đại trà) thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức và kỹ thuật dạy học tích cực.
Mục tiêu, giả thuyết và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán, cũng như về dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS, đề xuất một số biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS.
- Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được những biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán, xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS thì có thể góp phần phát triển được năng lực sáng tạo cho học sinh cũng như nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 5 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực sáng tạo, trong đó nghiên cứu về những biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS, trong đó tập trung xác định các phương pháp, hình thức tổ chức và kỹ thuật dạy học môn Toán góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS.
- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS nhằm góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh cũng như nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán.
- Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức dạy học môn Toán THCS theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu những biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán và một số biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS đối với đối tượng học sinh đại trà. Địa bàn khảo sát và thực nghiệm được tiến hành tại các trường THCS: Trường THCS Thực Nghiệm (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội), Trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Ba Đình, Hà Nội), Trường THCS Hàn Thuyên (TP. Nam Định) và Trường THCS Hải Lý (Hải Hậu, Nam Định) trong các năm học từ 2016 đến 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mạch nội dung chính:
- Về năng lực sáng tạo và biểu hiện của người có năng lực sáng tạo:
- Quốc tế: Guilford (1967) tiếp cận năng lực sáng tạo từ bình diện tâm lý học, coi đây là thuộc tính cá nhân với mô hình gồm các đặc điểm: tính độc đáo, tính thành thục, tính mềm dẻo, tính chi tiết, tính nhạy cảm vấn đề. Torrance, Lowenfeld, các nhà tâm lý học Liên Xô cũ, Viện nhân cách Đại học California và William Benn nghiên cứu các đặc tính và cảm xúc cá nhân. Carl Rogers (2009) chỉ ra tính linh hoạt, khả năng chuyển đổi tư duy và tính kiên trì theo đuổi mục tiêu của người sáng tạo.
- Trong nước: Huỳnh Văn Sơn (2009), Trần Thị Bích Liễu (2013) tiếp cận từ tâm lý học. Về bình diện lý luận dạy học, Trần Thị Thu Huệ (2011) đề xuất biểu hiện năng lực sáng tạo qua dạy học Hóa học vô cơ; Phạm Thị Bích Đào (2014) xác định 5 thành tố cơ bản và 13 tiêu chí năng lực sáng tạo trong học tập Hóa học THPT; Nguyễn Quang Hòe (2017) xác định 6 biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập môn Toán.
- Về dạy học theo hướng phát triển năng lực sáng tạo:
- Nghiên cứu chung: Các tác giả Penick, Reid và King, Torrance, Wallach và Kogan, Yamamoto Kaoru nghiên cứu bồi dưỡng năng lực sáng tạo trong lớp học. Tại Việt Nam, Vũ Minh Tâm (2007), Nguyễn Thị Huệ (2011), Trần Thị Bích Liễu (2013), Nguyễn Thị Hồng Gấm (2011), Đinh Thị Hồng Minh (2013) nghiên cứu các phương pháp dạy học phát triển sáng tạo.
- Trong dạy học môn Toán: Zilberberg (1988) nhấn mạnh hoạt động ngoại khóa; Igonina Valentina nghiên cứu hình thành tư duy sáng tạo qua dạy học nghiên cứu và giải quyết vấn đề; Kharitonova Zinaida Alekseevna phân tích trò chơi trí tuệ và chương trình phát triển năng lực sáng tạo. Trong nước, các tác giả Phạm Văn Hoàn (1969 - 7 biện pháp rèn luyện tư duy sáng tạo cấp 1), Hoàng Chúng (1969 - vận dụng G.Polya), Phạm Gia Đức và Phạm Văn Hoàn (1967), Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu rèn luyện tư duy sáng tạo và nghiên cứu toán học cho học sinh. Các giáo trình phương pháp dạy học môn Toán của Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Nguyễn Bá Kim, Trần Kiều, Trần Đình Châu, Vũ Dương Thụy, Bùi Văn Nghị, Vương Dương Minh, Phạm Đức Quang nhấn mạnh nhiệm vụ bồi dưỡng phương pháp suy nghĩ, tư duy độc lập, linh hoạt và sáng tạo.
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành: Tôn Thân (1995) xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh khá, giỏi THCS; Trần Luận (1996) nghiên cứu nội dung và phương pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh chuyên toán cấp II; Nguyễn Thị Hương Trang (2002) nghiên cứu phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THPT trong giải toán; Nguyễn Văn Quang (2005) và Nguyễn Quang Hòe (2011) nghiên cứu hình thành một số biểu hiện tư duy sáng tạo cho học sinh THCS diện đại trà.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây tập trung phần lớn vào việc bồi dưỡng "tư duy sáng tạo" ở khía cạnh nhận thức, chưa bao quát đầy đủ các thuộc tính cá nhân, tố chất và quá trình xúc cảm của học sinh. Hơn nữa, các biện pháp dạy học toán chủ yếu được thiết kế phục vụ đối tượng học sinh khá, giỏi hoặc học sinh chuyên toán. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác định quan niệm năng lực sáng tạo của học sinh từ bình diện lý luận dạy học bộ môn, xây dựng bảng biểu hiện đặc trưng và các mức độ biểu hiện bao gồm cả nhận thức, hành động và xúc cảm; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm thông qua các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực áp dụng cho học sinh THCS diện đại trà.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Quan niệm về Năng lực (Competency): Tiếp cận từ quan điểm năng lực hành động và Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác (hứng thú, niềm tin, ý chí) để thực hiện thành công một hoạt động nhất định trong điều kiện cụ thể.
- Quan niệm về Sáng tạo (Creativity): Tổng hợp từ các cách tiếp cận quá trình (Wallas, Amabile), sản phẩm (Ghiselin, Lubart, Phan Dũng, Phạm Minh Hạc), nhân cách (Pippig, Urban) và hoạt động (Vygotsky). Luận án xác định: Sáng tạo là hoạt động tạo ra cái mới (về vật chất hay tinh thần) có lợi ích, hiệu quả.
- Mối quan hệ giữa các cấp độ tư duy: Kế thừa quan điểm của Krutecxki (1973) qua mô hình 3 vòng tròn đồng tâm: Tư duy tích cực $\rightarrow$ Tư duy độc lập $\rightarrow$ Tư duy sáng tạo, kết hợp với định nghĩa tư duy sáng tạo của Tôn Thân (1995): Tư duy sáng tạo là dạng tư duy độc lập, tạo ra ý tưởng mới, độc đáo và có hiệu quả cao trong giải quyết vấn đề.
- Khái niệm Năng lực sáng tạo của học sinh: Luận án định nghĩa: "Năng lực sáng tạo của học sinh là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, thôi thúc học sinh tạo ra ý tưởng mới có giá trị trước hết đối với bản thân, tìm kiếm được giải pháp và vận dụng thành công ý tưởng đó."
- Khung đánh giá năng lực sáng tạo: Dựa trên quan điểm đánh giá theo chuẩn thực hiện của OECD, Nguyễn Đức Minh (2012), Nguyễn Thị Lan Phương (2016) và Lâm Quang Thiệp (2011), xác định vùng phát triển hiện tại để hướng tới vùng phát triển gần của học sinh.
Bảng các biểu hiện đặc trưng và mức độ năng lực sáng tạo trong môn Toán
Tác giả cụ thể hóa năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán thành 4 nhóm với 10 biểu hiện đặc trưng:
- Các biểu hiện về xúc cảm (feeling):
F1: Ham thích tìm tòi và chủ động giải quyết tình huống gợi vấn đề liên quan đến toán học.
F2: Thích tranh luận, phản bác, có niềm tin vào ý tưởng của cá nhân hoặc nhóm; có ý chí thực hiện đến cùng ý tưởng của mình.
- Các biểu hiện trong việc phát hiện vấn đề (discover the problem):
D1: Có trực giác, óc tò mò khoa học và có khả năng đặt câu hỏi dưới góc độ toán học.
D2: Đề xuất được các ý tưởng mới về toán học không theo đường mòn và không theo những quy tắc đã có.
- Các biểu hiện trong việc tìm ra cách giải quyết mới (new solution):
S1: Có trí tưởng tượng; diễn đạt được bài tập/nhiệm vụ toán học theo những cách khác nhau thuận lợi cho việc tìm ra cách giải quyết.
S2: Đề xuất được cách giải quyết mới cho một vấn đề toán học có giá trị hơn so với những cách giải quyết đã có.
S3: Lập được kế hoạch, đề xuất được nhiều phương án khác nhau để giải quyết một vấn đề toán học (đặc biệt là vấn đề gắn với thực tiễn) và chọn được cách giải quyết hiệu quả hơn.
- Các biểu hiện trong việc tạo ra sản phẩm mới (new product):
P1: Tự đề xuất được bài tập tương tự, đặc biệt hóa hoặc khái quát hóa từ một bài toán cho trước để có bài toán mới.
P2: Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các nguồn tài liệu, thiết bị học tập, thời gian thực hiện để tạo ra sản phẩm mới liên quan đến toán học (kiến thức mới, kế hoạch/báo cáo dự án, dụng cụ thực hành, sơ đồ tổng kết kiến thức).
P3: Luôn đánh giá và tự đánh giá được kết quả, sản phẩm hoạt động học tập của cá nhân, nhóm và đề xuất được hướng hoàn thiện.
Mỗi biểu hiện được mô tả chi tiết theo 3 mức độ phát triển (Mức 1, Mức 2, Mức 3) và mức 0 (chưa có biểu hiện) để phục vụ quan sát, đo lường.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực nghiệm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học và phương pháp dạy học toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên và học sinh; dự giờ, phân tích giáo án, phỏng vấn sâu.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng, đánh giá kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi sự chuyển biến năng lực sáng tạo của học sinh cụ thể trong quá trình tác động sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục toán học.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu kiểm tra, tính toán các tham số đặc trưng thống kê (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên) và biểu diễn đồ thị đường lũy tích, biểu đồ phần trăm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và đánh giá thực trạng dạy học môn Toán THCS:
- Làm rõ bản chất khái niệm năng lực, sáng tạo, tư duy sáng tạo, môi trường sáng tạo và năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán; xây dựng khung 10 biểu hiện đặc trưng (F1, F2, D1, D2, S1, S2, S3, P1, P2, P3) kèm bảng mô tả 3 mức độ định lượng.
- Xác định cơ hội và các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học góp phần phát triển năng lực sáng tạo trong môn Toán: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học trải nghiệm, dạy học dự án và sử dụng bài tập thực tiễn.
- Khảo sát thực trạng chương trình, sách giáo khoa môn Toán cấp THCS hiện hành và thực tế giảng dạy tại các trường: Giáo viên còn lúng túng trong việc thiết kế hoạt động phát triển năng lực sáng tạo, học sinh chủ yếu học thụ động theo mẫu; chưa có quy trình đánh giá năng lực sáng tạo một cách có hệ thống.
Chương 2: Biện pháp dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS
Tác giả đề xuất 4 biện pháp sư phạm cụ thể gắn liền với nội dung chương trình môn Toán THCS:
| Biện pháp sư phạm |
Nội dung và phương thức thực hiện chính |
Ví dụ minh họa tiêu biểu trong luận án |
| Biện pháp 1 |
Sử dụng các tình huống gợi vấn đề, tạo cơ hội cho học sinh phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề Toán học một cách sáng tạo. |
- Khái niệm số nguyên tố, hợp số (Toán 6) - Bài toán chuyển động đoàn tàu qua cầu và hầm (Toán 9) - Kỹ thuật chọn giá trị đặc biệt để tìm hằng số biểu thức đại số (Toán 9) |
| Biện pháp 2 |
Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm để tìm tòi, khám phá, kiến tạo tri thức toán học (dựa trên chu trình học tập trải nghiệm). |
- Hoạt động đo đạc, cắt ghép hình học để phát hiện tính chất tam giác, đa giác - Tự chế tạo thước ngắm đo chiều cao vật không tới được bằng ống nhựa, đốt tre (Toán 8) |
| Biện pháp 3 |
Vận dụng phương pháp dạy học dự án tạo điều kiện cho học sinh vận dụng Toán học trong tìm hiểu, giải quyết các vấn đề của cuộc sống một cách say mê, chủ động, sáng tạo. |
- Xây dựng dự án khảo sát số liệu thực tế tại địa phương - Dự án lập kế hoạch chi tiêu hoặc thiết kế mô hình toán học - Phiếu đánh giá sản phẩm dự án học sinh lớp 6, 7 |
| Biện pháp 4 |
Thiết kế và sử dụng hệ thống các bài tập/nhiệm vụ gắn với đời sống thực tiễn, truyền cảm hứng cho học sinh trong việc vận dụng sáng tạo kiến thức và kĩ năng Toán học. |
- Nhiệm vụ vẽ mô phỏng sân bóng đá mini vào vở theo tỉ lệ xích phù hợp (Toán 6) - Bài tập quy đồng tử số thay vì quy đồng mẫu số (Toán 6) - Bài toán hình học có 10 hướng giải khác nhau (Toán 7) |
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức thực nghiệm: Thực hiện trên các lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tại 4 trường THCS (THCS Mạc Đĩnh Chi: lớp 6A1 TN - 6A2 ĐC; THCS Hải Lý: lớp 6A TN - 6B ĐC; THCS Thực Nghiệm: lớp 6A TN - 6C ĐC; và các lớp thuộc THCS Hàn Thuyên).
- Quy trình đánh giá:
- Tiến hành kiểm tra khảo sát trước thực nghiệm để khẳng định tính tương đương về trình độ ban đầu giữa nhóm TN và ĐC.
- Tiến hành giảng dạy các chủ đề thực nghiệm theo 4 biện pháp sư phạm đã thiết kế.
- Tổ chức kiểm tra sau thực nghiệm, thu thập phiếu tự đánh giá của học sinh và phiếu lấy ý kiến của giáo viên về mức độ biểu hiện năng lực sáng tạo trong dạy học dự án.
- Kết quả xử lý số liệu thống kê:
- Các tham số đặc trưng thống kê sau thực nghiệm ở các lớp TN đều cao hơn lớp ĐC: Điểm trung bình cộng ($\overline{X}$) của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC; độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) phản ánh mức độ phân hóa đồng đều và tiến bộ hơn.
- Đồ thị đường lũy tích của các lớp TN luôn nằm lệch về phía bên phải so với đường lũy tích của các lớp ĐC, xác nhận kết quả học tập của nhóm thực nghiệm vượt trội so với nhóm đối chứng.
- Thống kê số lượng bài làm đạt từ hai cách giải trở lên ở nhóm TN tăng cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC.
- Kết quả phiếu hỏi giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh lớp 6, lớp 7 ghi nhận sự gia tăng tích cực ở các chỉ báo hứng thú (F1, F2), khả năng đề xuất ý tưởng (D2), năng lực lập kế hoạch giải quyết vấn đề thực tiễn (S3) và khả năng tạo sản phẩm học tập (P2).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ và bổ sung quan niệm về năng lực sáng tạo của học sinh và quan niệm dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS dưới góc độ lý luận dạy học bộ môn, tích hợp đồng thời yếu tố nhận thức, phẩm chất nhân cách và xúc cảm học tập.
- Xác định hệ thống các biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán gồm 10 chỉ báo thuộc 4 nhóm (xúc cảm, phát hiện vấn đề, tìm giải pháp mới, tạo sản phẩm mới).
- Xây dựng bảng mô tả chi tiết 3 mức độ biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong môn Toán, cung cấp cơ sở khoa học để lượng hóa và đánh giá sự tiến bộ của người học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm có tính khả thi trong dạy học môn Toán THCS, hướng đến đối tượng học sinh diện đại trà thông qua việc kết hợp tình huống gợi vấn đề, hoạt động trải nghiệm, dạy học dự án và hệ thống bài tập thực tiễn.
- Xây dựng các giáo án minh họa, hệ thống bài tập/nhiệm vụ gắn với đời sống thực tiễn và bộ công cụ đánh giá (phiếu quan sát, tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án, phiếu tự đánh giá) hỗ trợ giáo viên THCS triển khai dạy học phát triển năng lực sáng tạo.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với các cấp quản lý giáo dục: Cần tổ chức bồi dưỡng giáo viên về phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học dự án và kỹ thuật đánh giá năng lực sáng tạo; điều chỉnh kiểm tra đánh giá theo hướng mở, không gò bó vào một đáp án duy nhất.
- Đối với giáo viên Toán THCS: Tích cực chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tạo môi trường lớp học dân chủ, khuyến khích học sinh tìm tòi nhiều cách giải và liên hệ kiến thức toán học với các vấn đề thực tiễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án chủ yếu tập trung sâu vào học sinh lớp 6 và lớp 7 tại một số trường thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Nam Định, chưa triển khai đồng bộ ở tất cả các khối lớp (lớp 8, lớp 9) và chưa thực nghiệm trên diện rộng ở các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thực nghiệm sư phạm ở các mạch kiến thức hình học và đại số của khối lớp 8, lớp 9.
- Nghiên cứu hoàn thiện các công cụ đánh giá định lượng tự động hoặc bán tự động đối với năng lực sáng tạo của học sinh trong môn Toán.
- Xây dựng các chủ đề giáo dục tích hợp STEM/STEAM có môn Toán làm nòng cốt nhằm mở rộng không gian sáng tạo cho học sinh THCS.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán: Tham khảo khung lý thuyết về năng lực sáng tạo, hệ thống biểu hiện đặc trưng và phương pháp luận thiết kế thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê giáo dục.
- Giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Phương pháp dạy học môn Toán, chuyên đề bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
- Giáo viên môn Toán tại các trường THCS: Vận dụng trực tiếp 4 biện pháp sư phạm, khai thác hệ thống bài tập tình huống thực tiễn và sử dụng bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án trong hoạt động dạy học hàng ngày theo định hướng Chương trình GDPT 2018.
- Cán bộ quản lý chuyên môn, chuyên viên phụ trách bộ môn Toán: Tham khảo để xây dựng hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa năng lực sáng tạo của học sinh như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Năng lực sáng tạo của học sinh là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, thôi thúc học sinh tạo ra ý tưởng mới có giá trị trước hết đối với bản thân, tìm kiếm được giải pháp và vận dụng thành công ý tưởng đó."
2. Hệ thống biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo trong môn Toán của luận án gồm những nhóm nào?
Hệ thống gồm 10 biểu hiện chia thành 4 nhóm:
- Nhóm xúc cảm (Feeling):
F1 (Ham thích tìm tòi, chủ động giải quyết vấn đề), F2 (Thích tranh luận, phản bác, có ý chí thực hiện ý tưởng).
- Nhóm phát hiện vấn đề (Discover):
D1 (Trực giác, tò mò khoa học, đặt câu hỏi toán học), D2 (Đề xuất ý tưởng mới không theo đường mòn).
- Nhóm tìm giải pháp mới (Solution):
S1 (Diễn đạt bài toán theo nhiều cách), S2 (Đề xuất cách giải mới có giá trị hơn), S3 (Lập kế hoạch, đề xuất nhiều phương án giải quyết vấn đề thực tiễn).
- Nhóm tạo sản phẩm mới (Product):
P1 (Tự đề xuất bài toán tương tự, khái quát hóa), P2 (Tạo sản phẩm học tập/dụng cụ/báo cáo mới), P3 (Đánh giá, tự đánh giá và hoàn thiện sản phẩm).
3. Bốn biện pháp sư phạm chính được đề xuất trong Chương 2 là gì?
- Biện pháp 1: Sử dụng các tình huống gợi vấn đề, tạo cơ hội cho học sinh phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề Toán học một cách sáng tạo.
- Biện pháp 2: Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm để tìm tòi, khám phá, kiến tạo tri thức toán học.
- Biện pháp 3: Vận dụng phương pháp dạy học dự án tạo điều kiện cho học sinh vận dụng Toán học trong tìm hiểu, giải quyết các vấn đề của cuộc sống một cách say mê, chủ động, sáng tạo.
- Biện pháp 4: Thiết kế và sử dụng hệ thống các bài tập/nhiệm vụ gắn với đời sống thực tiễn, truyền cảm hứng cho học sinh trong việc vận dụng sáng tạo kiến thức và kĩ năng Toán học.
4. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở những trường nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 4 trường THCS: Trường THCS Thực Nghiệm (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội), Trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Ba Đình, Hà Nội), Trường THCS Hàn Thuyên (TP. Nam Định) và Trường THCS Hải Lý (Hải Hậu, Nam Định), tập trung chủ yếu vào các lớp thuộc khối 6 và khối 7.
5. Luận án phân chia các mức độ biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh theo thang nào?
Luận án xây dựng bảng mô tả chi tiết theo 3 mức độ tăng dần: Mức 1 (mức cơ bản, thực hiện khi có gợi ý/yêu cầu), Mức 2 (chủ động thực hiện và giải quyết được vấn đề ở phạm vi quen thuộc), Mức 3 (chủ động cao, đề xuất giải pháp mới có tính khái quát, tạo sản phẩm hiệu quả) cùng Mức 0 (chưa có biểu hiện).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Thu Huệ đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS trong dạy học môn Toán. Nghiên cứu đã xây dựng thành công khung lý thuyết gồm 10 biểu hiện đặc trưng và bảng mô tả 3 mức độ đánh giá năng lực sáng tạo bao quát cả phương diện nhận thức và xúc cảm. Hệ thống 4 biện pháp sư phạm gắn liền với dạy học giải quyết vấn đề, trải nghiệm, dạy học dự án và bài tập thực tiễn đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm, cho thấy tính khả thi và hiệu quả rõ rệt đối với đối tượng học sinh THCS diện đại trà. Công trình đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu, đào tạo giáo viên và thực thi đổi mới giáo dục phổ thông môn Toán.