Luận văn thạc sĩ vnu ued phát huy tính tích cực cho học sinh qua dạy học chủ đề phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng hình học 11 cơ bản

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát huy tính tích cực cho học sinh qua dạy học phép dời hình và phép đồng dạng trong hình học 11.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, VÀ BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Giả thuyết nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Tính tích cực học tập, nhận thức

1.1.1. Hoạt động nhận thức

1.1.2. Tính tích cực trong hoạt động học tập và nhận thức của học sinh

1.1.3. Phân loại tính tích cực nhận thức của học sinh

1.1.4. Biểu hiện của tính tích cực nhận thức

1.1.5. Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

1.2. Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

1.2.1. Thế nào là dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

1.2.2. Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

1.2.3. Một số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.4. Vị trí của chương phép dời hình và phép đồng dạng trong chương trình toán học phổ thông

1.5. Thuận lợi và khó khăn

1.6. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG HÌNH HỌC LỚP 11 – CƠ BẢN

2.1. PHÉP BIẾN HÌNH

2.2. PHÉP TỊNH TIẾN

2.3. LUYỆN TẬP PHÉP VỊ TỰ

2.4. ÔN TẬP CHƯƠNG

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Đối tượng thực nghiệm

3.4. Tổ chức và nội dung thực nghiệm

3.5. PHIẾU ĐIỀU TRA MỨC ĐỘ HIỀU BÀI CỦA HỌC SINH

3.6. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.8. Kết luận Chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát huy tính tích cực học sinh qua dạy học phép dời hình

Phép dời hình và phép đồng dạng là hai chủ đề quan trọng trong chương trình hình học lớp 11. Việc phát huy tính tích cực học sinh trong quá trình dạy học không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo. Theo nghiên cứu của Hoàng Hạnh Nguyên (2019), việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

1.1. Tính tích cực học sinh trong dạy học phép dời hình

Tính tích cực học sinh được thể hiện qua sự tham gia chủ động vào các hoạt động học tập. Trong dạy học phép dời hình, học sinh cần được khuyến khích thực hành và trải nghiệm thực tế để hiểu rõ hơn về khái niệm này.

1.2. Vai trò của giáo viên trong việc phát huy tính tích cực

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường học tập tích cực. Họ cần sử dụng các phương pháp dạy học đa dạng, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi và tìm tòi kiến thức mới.

II. Thách thức trong việc phát huy tính tích cực học sinh qua dạy học

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát huy tính tích cực học sinh trong dạy học phép dời hình và đồng dạng cũng gặp không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp dạy học phù hợp. Nhiều giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến việc học sinh không hứng thú với môn học.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp dạy học mới

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại do thiếu kinh nghiệm và tài liệu hỗ trợ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phát huy tính tích cực của học sinh.

2.2. Tâm lý học sinh đối với môn hình học

Nhiều học sinh có tâm lý e ngại khi học môn hình học, đặc biệt là các khái niệm trừu tượng như phép dời hình và đồng dạng. Điều này cần được giải quyết thông qua các hoạt động học tập thú vị và hấp dẫn.

III. Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực học sinh hiệu quả

Để phát huy tính tích cực học sinh, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như học tập hợp tác, dự án và giải quyết vấn đề. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Phương pháp học tập hợp tác trong dạy học

Học tập hợp tác giúp học sinh làm việc nhóm, trao đổi ý tưởng và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập. Điều này tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của tất cả học sinh.

3.2. Sử dụng công nghệ trong dạy học hình học

Công nghệ có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng hình học giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm như phép dời hình và đồng dạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong dạy học

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đã mang lại kết quả khả quan trong việc phát huy tính tích cực học sinh. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh tham gia tích cực hơn trong các giờ học khi được áp dụng các phương pháp dạy học mới. Điều này chứng tỏ rằng việc phát huy tính tích cực là hoàn toàn khả thi.

4.2. Phản hồi từ học sinh về phương pháp dạy học

Học sinh đã có những phản hồi tích cực về các phương pháp dạy học mới. Họ cảm thấy hứng thú hơn với môn học và có động lực học tập cao hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong dạy học

Việc phát huy tính tích cực học sinh qua dạy học phép dời hình và đồng dạng là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục trong tương lai

Cần có những chính sách hỗ trợ giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực học sinh.

5.2. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Việc này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả mà còn phát triển toàn diện các kỹ năng cần thiết cho tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát huy tính tích cực cho học sinh qua dạy học chủ đề phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng hình học 11 cơ bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tính tích cực học tập, nhận thức 1. Hoạt động nhận thức Thực tiễn và cuộc sống luôn đặt ra những vấn đề cần con người giải quyết. Để tồn tại và phát triển, con người cần không ngừng tìm cách giải quyết các vấn đề đó, không ngừng cải tạo các mối quan hệ giữa mình và thế giới bên ngoài, tức là phải hoạt động.

Bằng hoạt động và trong hoạt động, mỗi cá nhân sẽ tự hoàn thiện mình về mọi mặt. “Trong quá trình hoạt động, con người phải luôn nhận thức. Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm và hành động). Nhận thức có quan hệ chặt chẽ với các mặt kia, nhưng không ngang bằng về nguyên tắc và cũng có quan hệ mật thiết với các hiện tượng tâm lý khác của con người” [4].

Theo quan điểm Triết học Mac-Lenin, “nhận thức” được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn. Nhận thức có hai mức độ là: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính. Muốn nhận thức và cải tạo thế giới khách quan có hiệu quả, con người cần đi sâu nghiên cứu, nắm chắc những thuộc tính bên trong, những mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng. Muốn vậy cần phải phát triển nhận thức lý tính.

Đối với học sinh, hoạt động chủ yếu của các em là học tập. Hoạt động nhận thức của người học chỉ nảy sinh khi họ đứng trước các nhiệm vụ nhận thức, khi họ cần phải vượt qua những mâu thuẫn, chướng ngại nhận thức. Việc phát hiện các mâu thuẫn đó dựa trên các tri thức đã có và logic khoa học (logic hình thức, logic biện chứng, logic toán). 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tính tích cực trong hoạt động học tập và nhận thức của học sinh Theo nghĩa từ điển: Tích cực là một trạng thái tinh thần có tác dụng khẳng định và thúc đẩy sự phát triển. Các nhà tâm lý học cũng đã phân tích, làm rõ hơn nội hàm của khái niệm tích cực: “Tính tích cực học tập là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết vấn đề học tập, nhận thức (Nguyễn Ngọc Bảo); tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể (I.Khaclamop); tính tích cực nhận thức được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu, như sự căng thẳng chú ý, sự tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích tổng hợp sâu sắc (Rodak)”. Tính tích cực của con người được biểu hiện trong hoạt động. Đối với học sinh thì tính tích cực được thể hiện thông qua các hoạt động cụ thể như: học tập, lao động, thể dục, vui chơi,… Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này [3].

Như vậy, tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua việc huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập. Tính tích cực nhận thức vừa là mục đích, phương tiện, kết quả của hoạt động vừa là phẩm chất hoạt động của cá nhân. Tùy theo sự huy động đó mà có thể diễn ra tính tích cực tái hiện, tính tích cực tìm tòi, tính tích cực sáng tạo. Tính tích cực nhận thức – học tập vận dụng đối với HS đòi hỏi phải có những nhân tố, tính lựa chọn thái độ với đối tượng nhận thức; đề ra cho mình mục đích, nhiệm vụ cần giải quyết sau đó lựa chọn đối tượng, cải tạo đối tượng trong hoạt động sau này nhằm giải quyết vấn đề.

Hoạt động mà thiếu những nhân tố trên thì chỉ thể hiện trạng thái, hành động nhất định của con người, mà không thể nói là tính tích cực nhận thức. Nếu HS chỉ làm theo yêu cầu của GV: đọc sách, nhìn lên bảng và ghi chép tất cả những cái gì nhìn thấy trên bảng vào vở thì chưa phải là tích cực. Tính tích cực phải thể hiện qua thái 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com độ đối với những điều HS đã nghe thấy, nhìn thấy, suy ngẫm về những mối liên hệ giữa những điều đó và tìm ra những dấu hiệu mới. Phân loại tính tích cực nhận thức của học sinh Tùy theo sự huy động chủ yếu những chức năng của tâm lý nào và mức độ huy động những chức năng tâm lý đó người ta phân chia tính tích cực.I thì có 3 loại tính tích cực của học sinh mà chúng ta cần quan tâm là: a) Tính tích cực tái hiện và bắt chước: Xuất hiện do những yêu cầu từ bên ngoài, nếu không có những kích thích đó thì không diễn ra hoạt động nhận thức.

Ở đây học sinh đã có sự tái hiện lại được các kiến thức mà giáo viên đã cung cấp hay thực hiện được các thao tác, kỹ năng mà giáo viên đã nêu ra, tuy nhiên với loại này các thao tác chỉ dừng lại ở việc bắt chước những thao tác của giáo viên, chưa có sự nỗ lực tư duy. Loại này chủ yếu ở HS có năng lực nhận thức trung bình và dưới trung bình. Chẳng hạn khi giáo viên đã hướng dẫn học sinh làm bài tập trên lớp, thì học sinh có thể coi bài tập đó là bài mẫu để sau đó giải các bài tập sau dựa trên cơ sở bài tập mẫu đó. b) Tính tích cực tìm tòi: Được đặc trưng bằng sự nhận xét, tìm tòi với óc sáng kiến, lòng mong muốn, khát khao học tập.

Tính tích cực đó không bị hạn chế hiểu biết trong khuôn khổ những yêu cầu của giáo viên trong giờ học. Đi liền với quá trình học sinh lĩnh hội kiến thức như các khái niệm, các định lý hay giải quyết các tình huống nhận thức, thể hiện ở sự tự giác tìm tòi các phương thức lĩnh hội có hiệu quả (có sự tham gia của động cơ, nhu cầu hứng thú học tập, ý chí vươn lên). Nó xuất hiện không chỉ do yêu cầu của giáo viên. Tính tích cực tìm tòi còn là thuộc tính bền vững của hoạt động, nó 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không mất đi mà ngày càng bảo đảm cho việc học tập đạt kết quả ngày càng tốt hơn.

Loại này phát triển ở HS có năng lực nhận thức trung bình và trên trung bình (HS khá). Chẳng hạn như khi học sinh được giáo viên hướng dẫn giải bài tập thì học sinh có thể từ bài tập đó giải được các bài tập khác, hay thực hiện được các yêu cầu cao hơn các bài tập mà giáo viên đưa ra. Tính tích cực tìm tòi thì bản thân chữ “tìm tòi” cũng cho ta thấy khả năng, hứng thú, sự say mê đi tìm cho mình những kiến thức mới, để đạt được các yêu cầu cao hơn trong học tập. c) Tính tích cực sáng tạo: Là mức độ cao nhất của tính tích cực.

Nó được đặc trưng bằng sự khẳng định con đường riêng của mình, không giống với con đường mà mọi người đã thừa nhận, đã trở thành chuẩn hóa để đạt tới yêu cầu. Tính tích cực sáng tạo là sự tự thể hiện, sự tự khẳng định của chủ thể bản thân học sinh khi nhận thức, khi tìm tòi kiến thức, hay tìm tòi con đường nhận thức của riêng mình, nó trở thành phẩm chất của riêng từng học sinh. Tính tích cực sáng tạo thể hiện ở chỗ tự mình học sinh cũng có thể tìm được các kiến thức mới, dễ dàng tìm được kết quả hay thực hiện tốt các yêu cầu, hành động mà giáo viên đưa ra mà không cần có sự trợ giúp của giáo viên. Tính tích cực sáng tạo là sự thể hiện cao tính độc lập của học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức mới.

Loại này thường thấy ở HS có năng lực nhận thức trên trung bình (khá, giỏi, có năng khiếu). Tuy nhiên, sự phân loại trên vẫn còn mang tính chất khái quát. Muốn đánh giá đúng tính tích cực nhận thức của HS còn phải tính đến cả thời gian duy trì tính tích cực của HS, số lượng bài tập mà HS đó có thể tự hoàn thành… Ví dụ: Xét bài toán sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cho tam giác ABC. Dựng ra ngoài tam giác ABC các hình vuông ABDE và ACFG.1 a) Chứng minh rằng BG và CE bằng nhau, vuông góc với nhau.

b) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CG, BE. Chứng minh rằng tam giác MNP vuông cân tại M. c) Gọi AH là đường cao tam giác ABC. Trên tia đối của tia AH lấy điểm Q sao cho AQ bằng nửa BC.

Chứng minh rằng MNQP là hình vuông. Mỗi câu hỏi a, b, c ở trên đòi hỏi HS tư duy tích cực theo 3 mức độ: Từ tái hiện – bắt chước đến tìm tòi và cao nhất là sáng tạo. Biểu hiện của tính tích cực nhận thức [3] a) Về hoạt động nhận thức: Thể hiện ở thao tác tư duy, ngôn ngữ, sự quan sát, ghi nhớ, tư duy hình thành khái niệm, phương thức hành động, hình thành các kỹ năng kỹ xảo thông qua câu hỏi nhận thức của học sinh. b) Sự chú ý nghe giảng: Thể hiện ở chỗ tập trung, chú ý nghe giảng, thực hiện đầy đủ các yêu cầu của giáo viên, hòa nhập với không khí của cả lớp, giải đáp đầy đủ các yêu cầu của giáo viên đưa ra nhanh chóng, chính xác và nhận biết đúng sai sau khi bạn đưa ra ý kiến.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c) Về tinh thần, tình cảm học tập: Thể hiện qua sự say mê, sốt sắng của học sinh khi thực hiện yêu cầu mà giáo viên đặt ra: Học sinh thích được trả lời câu hỏi, học sinh làm bài tập một cách tự nguyện. d) Về ý chí, quyết tâm học tập: Thể hiện ở sự nỗ lực, ý chí giải quyết nhiệm vụ học tập, kiên trì tìm tòi đến cùng và cao hơn nữa là vạch ra được mục tiêu, kế hoạch học tập. e) Về kết quả nhận thức: Thể hiện ở kết quả lĩnh hội kiến thức nhanh chóng, chính xác và tái hiện được khi vận dụng trong các tình huống cụ thể. Sự cần thiết của việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh Nói đến tâm lí học phát triển, người ta nghĩ ngay đến các công trình nghiên cứu nổi tiếng của J.

Theo ông: “Trẻ em được phú cho tính hoạt động thực sự và giáo dục không thể thành công nếu không sử dụng và không thực sự kéo dài tính hoạt động đó”. Ở đây, ông đã nhấn mạnh đến vai trò hoạt động của người học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát huy tính tích cực học sinh qua dạy học phép dời hình và đồng dạng lớp 11" tập trung vào việc nâng cao sự chủ động và tích cực của học sinh trong quá trình học tập thông qua các phương pháp dạy học hiện đại. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học tương tự, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông", nơi trình bày cách thức giao tiếp trong dạy học có thể nâng cao hiệu quả học tập. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn vợ nhặt ở trường trung học phổ thông" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng lý thuyết kiến tạo trong giảng dạy, giúp học sinh phát triển tư duy độc lập. Cuối cùng, tài liệu "Skkn 2023 kết hợp phần mềm class123 với một số ứng dụng khác nhằm phát huy tính tích cực học tập cho hs trong dạy học hóa học 10 thpt" sẽ giúp bạn khám phá cách công nghệ có thể hỗ trợ việc phát huy tính tích cực học tập trong các môn học khác.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các phương pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.