ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân. Với đặc trƣng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt mang tính xã hội cao, hoạt động cung ứng thuốc đang đổi mới những vấn đề phức tạp trong nền kinh tế thị trƣờng. Việc cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lƣợng là trách nhiệm của các cơ quan chức năng và các đơn vị kinh doanh dƣợc phẩm. Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam đặt ra 2 mục tiêu lớn: đảm bảo cung ứng thƣờng xuyên và đủ thuốc có chất lƣợng đến tận tay ngƣời dân và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả.
Việc đảm bảo cung ứng thƣờng xuyên, đủ thuốc có chất lƣợng đến tận ngƣời dân và đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả góp phần nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức khỏe con ngƣời. Từ thập niên 80 của thế kỷ XX, Đảng và Nhà nƣớc đã thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa, đƣa nền kinh tế Việt Nam hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nƣớc. Cũng nhƣ các nghành kinh tế khác, hoạt động của thị trƣờng thuốc chịu nhiều tác động của cơ chế mới và có những biến đổi mạnh mẽ. Rõ ràng, những yếu tố tích cực mà cơ chế thị trƣờng mang lại là không thể phủ nhận đƣợc, nguồn thuốc dồi dào, phong phú, ngƣời dân đƣợc hƣởng lợi về thuốc.
Song cũng gây không ít khó khăn cho công tác lựa chọn và sử dụng thuốc. Việc sử dụng thuốc không hiệu quả là một vấn đề có phạm vi ảnh hƣởng rộng khắp ở mọi cấp độ chăm sóc y tế, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển[14]. Vấn đề bất hợp lý và không hiệu quả về sử dụng thuốc trong bệnh viện đang là một vấn đề bất cập có phạm vi ảnh hƣởng rộng lớn ở mọi cấp độ chăm sóc y tế [12]. Nếu việc quản lý sử dụng thuốc không chặt chẽ và kém hiệu quả, tình trạng lạm dụng thuốc có thể xảy ra và hạn chế khả năng tiếp cận với thuốc thiết yếu, gây lãng phí về kinh tế và ảnh hƣởng đến công tác chăm sóc ngƣời bệnh [11].
Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là các cơ sở khám chữa bệnh cần xây dựng một danh mục thuốc phù hợp đáp ứng đƣợc nhu cầu điều trị cũng nhƣ đảm bảo đƣợc hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tế. Để có một danh mục thuốc tốt các bệnh viện cần thu thập dữ liệu, phân tích tình hình sử dụng thuốc của các năm trƣớc làm căn cứ để bổ sung hay loại bỏ các thuốc một cách khoa học, hợp lý. Bệnh viện Mắt Trung Ƣơng là bệnh viện chuyên khoa mắt đầu ngành, có nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe về mắt cho nhân dân cả nƣớc. Với nhiệm vụ cao cả đó công tác cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời nói chung và việc quản lý sử dụng thuốc nói riêng, đảm bảo chất lƣợng phục vụ cho công tác chuyên môn tại bệnh viện đang đƣợc ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm.
Để có cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, nâng 1 cao chất lƣợng quản lý sử dụng thuốc và chất lƣợng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Mắt Trung Ƣơng, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2023”, với 2 mục tiêu chính: 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2023. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2023 bằng phương pháp Phân tích ABC, Phân tích VEN và Phân tích ma trận ABC/VEN. Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở để xây dựng danh mục thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả hơn, tăng cƣờng việc sử dụng thuốc hợp lý tại bệnh viện.
Tổng quan về danh mục bệnh viện Khái niệm về danh mục thuốc bệnh viện Theo WHO định nghĩa: “Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã đƣợc lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện”[15], [16]. DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả. Việc xây dựng một DMT phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị với chất lƣợng tốt và chi phí hợp lý, đồng thời loại bỏ thuốc không an toàn và hiệu quả không cao làm giảm nguy cơ về sức khỏe và lãng phí trong quá trình cung ứng, cải thiện chất lƣợng chăm sóc Y tế trong Bệnh viện. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Bộ Y tế đã xây dựng nguyên tắc lựa chọn thuốc xây dựng DMTB, đƣợc quy định trong Thông tƣ 21/2013/TT-BYT [2], bao gồm: Bảo đảm phù hợp với MHBT và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; Căn cứ vào các hƣớng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã đƣợc xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Đáp ứng với các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện; Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT đƣợc quỹ BHYT chi trả do Bộ Y tế ban hành; Ƣu tiên thuốc sản xuất trong nƣớc.
Tiêu chí lựa chọn thuốc [2]: a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng. b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; c) Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về hai tiêu chí đƣợc quy định tại Điểm a và Điểm b thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lƣợng, giá và khả năng cung ứng; d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhƣng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so 3 sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc; đ) Ƣu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tƣợng ngƣời bệnh đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất; e) Ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể. g) Trong một số trƣờng hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhƣ các đặc tính dƣợc động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn với 19 bƣớc [10].
Cụ thể các bƣớc đƣợc trình bày ở bảng dƣới đây : Bảng 1. Các bƣớc xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện Giai đoạn 1: Quản lý hành chính Bƣớc 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có đƣợc sự ủng hộ của Ban giám đốc bệnh viện Bƣớc 2 Thành lập HĐT&ĐT Bƣớc 3 Xây dựng các chính sách và quy trình Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc Bƣớc 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị Bƣớc 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại DMT hiện tại Bƣớc 6 Phân tích MHBT và tình hình sử dụng thuốc Bƣớc 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV Bƣớc 8 Phê chuẩn DMT sử dụng tại bệnh viện Bƣớc 9 Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc Bƣớc 10 Quyết định xây dựng cẩm nang DMT Bƣớc 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang Bƣớc 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang DMT Bƣớc 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang Bƣớc 14 Xây dựng các hƣớng dẫn tra cứu cẩm nang Bƣớc 15 In ấn và phát hành cẩm nang DMT Giai đoạn 4: Duy trì danh mục thuốc bệnh viện Bƣớc 16 Xây dựng các hƣớng dẫn điều trị chuẩn Bƣớc 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc 4 Bƣớc 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc Bƣớc 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang DMT Các yếu tố ảnh hƣởng đến xây dựng danh mục thuốc Một số yếu tố liên quan đến quá trình xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện bao gồm: Mô hình bệnh tật: là số liệu thống kê về các bệnh lý trong khoảng thời gian nhất định (thƣờng tính theo năm) của bênh nhân đến khám và điều trị. Mô hình bệnh tật là căn cứ quan trọng giúp xây dựng DMT phù hợp, là cơ sở cho việc hoạch định, phát triển BV. Phác đồ điều trị: là một công cụ hiệu quả giúp việc kê đơn hợp lý.
Phác đồ điều trị đƣợc xây dựng dựa trên bằng chứng khoa học nhằm tối ƣu hóa tính an toàn, hiệu quả trong điều trị. Trình độ chuyên môn kỹ thuật: là yếu tố ảnh hƣởng lớn đến hoạt động lựa chọn, xây dựng DMT. Bệnh viện càng phát triển chuyên môn kỹ thuật thì nhu cầu sử dụng thuốc càng cao, DMT càng đa dạng. DMT thiết yếu: đƣợc BYT ban hành, là DMT đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân Nguồn kinh phí của bệnh viện: bao gồm nguồn ngân sách, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh, nguồn tài trợ … Nguồn kinh phí là yếu tố cần quan tâm khi xây dựng DMT nhằm đảm bảo việc phân bổ hợp lý chi phí cho hoạt động mua sắm thuốc, cân bằng giữa hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tế trong giai đoạn các bệnh viện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Các phƣơng pháp phân tích danh mục thuốc Để đánh giá DMT sử dụng có thể dùng các kỹ thuật phân tích nhƣ phân tích: ABC, nhóm điều trị, VEN.