Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền trực thuộc Bộ Y tế, toàn quốc hiện có 63 bệnh viện y học cổ truyền tuyến tỉnh và 92% bệnh viện đa khoa có thành lập khoa y học cổ truyền. Mặc dù hệ thống mạng lưới cơ sở y tế bao phủ rộng khắp, tỷ lệ người bệnh khám ngoại trú bằng các phương pháp đông y tại tuyến y tế cơ sở chỉ đạt khoảng 6% đến 9,5%. Thực trạng này phản ánh khoảng cách đáng kể giữa quy mô tổ chức và mức độ khai thác hiệu quả các dịch vụ y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ban đầu. Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ sự thiếu hụt, mất cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực y tế chuyên khoa và việc chưa nắm bắt toàn diện nhu cầu thực tế của người dân tại địa bàn ngoại thành.

Nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu trọng tâm: đánh giá thực trạng nguồn nhân lực y học cổ truyền tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội và khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ y học cổ truyền cùng mức độ hài lòng của 400 người bệnh điều trị tại khoa trong năm 2021. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng – bệnh viện hạng II với quy mô phục vụ đông đảo dân cư khu vực cửa ngõ phía tây bắc Thủ đô, trong khung thời gian từ ngày 01/03/2021 đến ngày 30/09/2021.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp hệ thống số liệu khoa học xác thực nhằm hỗ trợ hiện thực hóa Quyết định số 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, hướng tới mục tiêu đạt 25% người bệnh tuyến huyện được điều trị bằng y dược cổ truyền và 100% trạm y tế có cán bộ chuyên trách trước năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp với các quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV về định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế công lập. Quản lý nhân lực được tiếp cận toàn diện qua các khía cạnh: cơ cấu bộ phận (lâm sàng, cận lâm sàng, hành chính), cơ cấu chuyên môn (tỷ lệ bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên), thâm niên nghề nghiệp và năng lực thực hành chuyên môn.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng theo lý thuyết kỳ vọng của Oliver (1997) và Kotler (2001), kết hợp các biến số từ mô hình SERVQUAL thích ứng cho lĩnh vực y tế. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Nguồn nhân lực y tế: Toàn bộ lực lượng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được hưởng lương hoặc phụ cấp.
  • Y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại: Phương thức chẩn trị phối hợp nhuần nhuyễn giữa tinh hoa kinh nghiệm ngàn năm và tiến bộ kỹ thuật chẩn đoán cận lâm sàng hiện đại.
  • Chăm sóc sức khỏe ban đầu: Tuyến tiếp cận y tế đầu tiên, giải quyết khoảng 80% khối lượng bệnh tật phổ biến tại chỗ với chi phí hợp lý.
  • Mô hình bệnh tật: Cơ cấu và xu hướng biến động của các nhóm bệnh lý cấp tính và mạn tính trong cộng đồng dân cư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp thu thập số liệu định lượng và đánh giá chuyên môn:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

    • Đối với cán bộ y tế: Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ 18 nhân viên y tế (bao gồm 2 bác sĩ chuyên khoa I, 6 bác sĩ đại học, 2 kỹ thuật viên và 8 điều dưỡng) đang công tác tại khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng trong năm 2021.
    • Đối với người bệnh: Cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 378 theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với hệ số tin cậy 95% (Z = 1,96), khoảng sai lệch cho phép d = 0,05 và tỷ lệ ước đoán sử dụng y học cổ truyền p = 0,5. Nhằm phòng ngừa sai lệch và tăng độ tin cậy, nghiên cứu đã chọn mẫu thuận tiện 400 người bệnh nội trú từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực giao tiếp và đồng ý tham gia khảo sát từ ngày 01/03/2021 đến ngày 30/09/2021.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt 1-1 bằng bộ câu hỏi cấu trúc đóng mở chuẩn hóa và phiếu đánh giá kỹ năng lâm sàng 10 điểm dựa trên giáo trình của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam. Dữ liệu sau khi làm sạch được nhập kép độc lập bằng phần mềm EpiData phiên bản 3.1 nhằm loại bỏ triệt để sai số nhập liệu, sau đó phân tích xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định mối liên quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực tại khoa Y học cổ truyền ghi nhận tổng số 18 cán bộ y tế, phản ánh sự phân bố còn nhiều chênh lệch trong cơ cấu chuyên môn. Tỷ lệ bác sĩ đại học chuyên ngành y học cổ truyền chiếm 26,09% (6/23 bác sĩ toàn viện) và bác sĩ chuyên khoa I chiếm 6,45% (2/31 bác sĩ sau đại học). Tuy nhiên, lực lượng điều dưỡng chuyên khoa chỉ đạt 5,8% (8/138 điều dưỡng toàn viện), cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực hỗ trợ chăm sóc. Độ tuổi trung bình của cán bộ y tế là 35,17 ± 7,81 tuổi với tuổi nghề bình quân 12,22 ± 6,48 năm. Đánh giá kiến thức chuyên môn cho thấy 66,67% nhân viên đạt loại A về xoa bóp bấm huyệt và 44,44% đạt loại A về châm cứu; tuy nhiên kiến thức thuốc thang và kỹ năng kê đơn có 44,44% xếp loại C. Đặc biệt, 100% cán bộ y tế đều đồng thuận với quan điểm đẩy mạnh ứng dụng y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Khảo sát trên 400 người bệnh điều trị nội trú ghi nhận nhóm tuổi từ 51 đến 70 chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,75% (195 bệnh nhân), tuổi trung bình là 58 ± 13,5 tuổi. Nữ giới chiếm ưu thế với 64,25% (257 bệnh nhân), người dân tộc Kinh chiếm 98,25% (393 người). Về đặc điểm kinh tế - xã hội, nhóm hưu trí chiếm tỷ lệ lớn nhất với 42,75% (171 người), lao động tự do chiếm 26% (104 người); có đến 96,25% (385 bệnh nhân) khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế và 80% (320 người) có mức sống trung bình.

Về nhu cầu và hành vi sử dụng, có 84% người bệnh (336/400) từng sử dụng thuốc y học cổ truyền, trong đó 41,67% (140 người) sử dụng thường xuyên. Lý do lớn nhất thu hút 336 người bệnh lựa chọn y học cổ truyền là tính an toàn, không có tác dụng không mong muốn (chiếm 50,89%) và hiệu quả điều trị rõ rệt (chiếm 31,25%). Ngược lại, trong số 64 người bệnh chưa từng hoặc ngại sử dụng, rào cản chủ yếu là sự bất tiện trong việc đun sắc (chiếm 51,6%) và tâm lý lo ngại tác dụng chậm (chiếm 32,8%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng thiếu hụt điều dưỡng chuyên khoa (chỉ chiếm 5,8% so với toàn viện) tạo áp lực nặng nề lên quy trình chăm sóc và phục hồi chức năng hàng ngày. Tỷ lệ 44,44% nhân viên xếp loại C ở kỹ năng kê đơn và kiến thức dùng thuốc dạng thang cho thấy các chương trình đào tạo liên tục chưa theo kịp yêu cầu thực tế, đòi hỏi bệnh viện phải khẩn trương tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa dược học cổ truyền.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu người bệnh có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua bảng số liệu tương quan giữa độ tuổi và mô hình bệnh mạn tính, kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện sự vượt trội của nhóm hưu trí (42,75%) và nhóm người bệnh có bảo hiểm y tế (96,25%). Việc mô tả phân bố lý do lựa chọn thông qua biểu đồ tròn giúp các nhà quản lý nhận diện rõ nét hai động lực chính: tính lành tính (50,89%) và hiệu quả điều trị (31,25%).

Khi so sánh với nghiên cứu tại huyện Bình Xuyên của Lê Thanh Nhuận (ghi nhận mức thiếu hụt biên chế y tế cơ sở từ 12,8% đến 35,4%) và nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây của Phùng Văn Tân (đạt 91,5% hài lòng chung), kết quả tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng có sự tương đồng sâu sắc về mô hình nhân lực và nhu cầu điều trị. Nhóm bệnh nhân lớn tuổi, hưu trí có xu hướng gắn bó bền vững với y học cổ truyền do bản chất bệnh mạn tính kéo dài, ít gây biến chứng phụ khi điều trị nội trú lâu năm.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa kỹ năng kê đơn: Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng phối hợp cùng Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam triển khai ngay các khóa đào tạo lại và bồi dưỡng y khoa liên tục về dược lý cổ truyền, tương tác thuốc và kỹ năng chẩn trị chuyên sâu cho 100% bác sĩ, y sĩ của khoa. Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2023 - 2025 là kéo giảm tỷ lệ cán bộ xếp loại C về kỹ năng kê đơn từ 44,44% xuống dưới mức 5%, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ đạt loại giỏi lên trên 70%.

  2. Kiện toàn cơ cấu nhân lực và tăng cường chỉ tiêu điều dưỡng: Phòng Tổ chức cán bộ bệnh viện cần xây dựng đề án tuyển dụng và điều chuyển nhân lực, nâng tỷ lệ điều dưỡng công tác tại khoa Y học cổ truyền từ mức 5,8% hiện nay lên tối thiểu 10% đến 12% tổng số điều dưỡng toàn viện trước quý IV năm 2024. Động thái này nhằm bảo đảm tỷ lệ chuẩn hóa giữa bác sĩ và điều dưỡng đạt mức 1 trên 2 hoặc 1 trên 2,5 theo đúng định hướng Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV.

  3. Hiện đại hóa dạng bào chế và nâng cấp công nghệ chế biến thuốc: Khoa Dược và Khoa Y học cổ truyền cần đầu tư hệ thống máy sắc thuốc và đóng túi chân không tự động khép kín, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các chế phẩm thuốc thang đóng gói sẵn, cao lỏng, viên hoàn tiện ích trong vòng 6 đến 12 tháng tới. Giải pháp công nghệ này sẽ trực tiếp giải tỏa nút thắt bất tiện khi sử dụng vốn đang là rào cản của 51,6% người bệnh.

  4. Mở rộng truyền thông và liên kết điều trị đa chuyên khoa: Bệnh viện cần thiết lập phác đồ phối hợp chặt chẽ giữa Khoa Khám bệnh, Khoa Nội tổng hợp và Khoa Y học cổ truyền trong việc sàng lọc và chuyển tuyến điều trị sớm các bệnh lý xương khớp, tim mạch, thoái hóa mạn tính ở người cao tuổi. Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ bệnh nhân nội trú tiếp cận và sử dụng dịch vụ y học cổ truyền đạt chỉ tiêu trên 25% theo đúng tinh thần chỉ đạo của Quyết định số 1893/QĐ-TTg.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các bệnh viện đa khoa tuyến quận, huyện: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn và bộ chỉ số xác thực để hoạch định cơ cấu tổ chức, phân bổ chỉ tiêu biên chế và tái cấu trúc khoa y học cổ truyền phù hợp với năng lực cung ứng dịch vụ địa phương.
  • Bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng chuyên ngành y học cổ truyền: Nghiên cứu giúp nhân viên y tế nhận diện chính xác các điểm thiếu hụt về kiến thức thuốc thang, kỹ năng kê đơn và nhu cầu tâm lý của người bệnh, từ đó chủ động cải tiến thái độ giao tiếp và trau dồi chuyên môn lâm sàng.
  • Học viên sau đại học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp đánh giá nhân lực và đo lường sự hài lòng theo mô hình dịch tễ học thực địa.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: Cung cấp bằng chứng thực địa phục vụ việc xây dựng chính sách đầu tư trang thiết bị, định mức bảo hiểm y tế và chương trình phát triển đông y tuyến cơ sở trên địa bàn Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu đánh giá chất lượng nhân lực y tế khoa Y học cổ truyền dựa trên những tiêu chí nào? Nghiên cứu áp dụng khung 5 tiêu chuẩn kiến thức (chỉ định phương pháp, thuốc thang, thuốc chế phẩm, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt) và 4 nhóm kỹ năng thực hành (kê đơn, châm cứu, dùng ngoài, tư vấn) theo thang điểm 10 chuẩn mực của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, phân hạng thành 3 mức độ rõ rệt: Loại A từ 7 đến 10 điểm, Loại B từ 5 đến 6 điểm và Loại C dưới 5 điểm.

  2. Nhóm người bệnh nào chiếm tỷ lệ lớn nhất có nhu cầu điều trị y học cổ truyền tại bệnh viện? Khảo sát trên 400 người bệnh cho thấy nhóm tuổi từ 51 đến 70 chiếm tỷ lệ áp đảo với 48,75%, trong đó nhóm đối tượng hưu trí chiếm 42,75% và 96,25% bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế. Đây là nhóm đối tượng thường mắc các bệnh mạn tính kéo dài, có nhu cầu điều trị bằng liệu pháp an toàn, tự nhiên và ít phản ứng phụ.

  3. Đâu là rào cản lớn nhất khiến người bệnh ngần ngại sử dụng thuốc y học cổ truyền? Trong số 64 người bệnh chưa dùng hoặc ít dùng thuốc y học cổ truyền, có 51,6% phản ánh lý do bất tiện, mất nhiều thời gian trong khâu đun sắc và bảo quản. Ngoài ra, 32,8% người bệnh băn khoăn vì cho rằng thuốc đông y có tác dụng chậm hơn so với tân dược, trong khi tỷ lệ lo ngại dị ứng là 0%.

  4. Điểm mạnh và điểm hạn chế nổi bật nhất về năng lực của cán bộ y tế tại khoa là gì? Điểm mạnh vượt trội của đội ngũ nhân viên y tế là kỹ năng tư vấn giải thích và kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt với 66,67% cán bộ đạt loại A xuất sắc, 100% nhân viên ủng hộ phát triển y học cổ truyền. Điểm hạn chế cần khắc phục là kỹ năng kê đơn và kiến thức chuyên sâu về thuốc thang với 44,44% nhân sự còn xếp loại C.

  5. Đề tài đóng góp gì cho việc thực hiện Quyết định số 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ? Đề tài cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và các chỉ số định lượng về nhân lực y tế cùng nhu cầu điều trị tuyến huyện. Đây là cơ sở thực chứng giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng ban hành kế hoạch đào tạo, đầu tư máy móc chế biến thuốc để đạt mốc 25% bệnh nhân tuyến huyện sử dụng y học cổ truyền vào năm 2025.

Kết luận

  • Cơ cấu nhân lực y tế chuyên khoa y học cổ truyền tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng còn mất cân đối với 2 bác sĩ chuyên khoa I, 6 bác sĩ đại học nhưng lực lượng điều dưỡng chỉ chiếm khiêm tốn 5,8% toàn viện.
  • Năng lực thực hành của cán bộ y tế phân hóa rõ nét: đạt kết quả rất tốt ở kỹ năng tư vấn và xoa bóp bấm huyệt (66,67% loại A), nhưng cần cải thiện cấp thiết kỹ năng kê đơn và kiến thức thuốc thang (44,44% xếp loại C).
  • Nhu cầu sử dụng y học cổ truyền trong nhân dân rất cao với 84% người bệnh từng sử dụng, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 51 đến 70 (chiếm 48,75%) và đối tượng hưu trí có bảo hiểm y tế (chiếm 42,75%).
  • Động lực chính thúc đẩy người bệnh lựa chọn y học cổ truyền là độ an toàn cao (50,89%) và hiệu quả điều trị (31,25%), trong khi rào cản lớn nhất là phương thức sắc thuốc truyền thống còn nhiều bất tiện (51,6%).
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: đào tạo chuẩn hóa dược học cổ truyền giai đoạn 2023 - 2025, bổ sung biên chế điều dưỡng chuyên khoa đạt mức 10% đến 12%, và đầu tư dây chuyền sắc thuốc đóng túi tự động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.

Các cơ sở y tế tuyến quận, huyện cần nhanh chóng ứng dụng các kết quả nghiên cứu và khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quản lý, chủ động đổi mới quy trình khám chữa bệnh y học cổ truyền để phục vụ người bệnh ngày một tốt hơn.