Tổng quan nghiên cứu

Theo định hướng của Tổ chức Y tế Thế giới và Quyết định số 2166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phát triển y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại là chiến lược trọng tâm nhằm củng cố mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu, hướng tới mục tiêu đạt tỷ lệ 40% lượt khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền tại tuyến xã, phường. Mặc dù nhu cầu sử dụng các phương pháp y học cổ truyền của người dân đô thị ngày càng gia tăng đối với các bệnh lý mạn tính và cơ xương khớp, hệ thống y tế cơ sở vẫn đang đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở vật chất, trang thiết bị và sự thiếu hụt nhân lực chuyên khoa. Nghiên cứu của học viên Đào Huy Chương tại Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam được thực hiện nhằm giải quyết câu hỏi thực tiễn về mức độ đáp ứng của nguồn lực y tế so với nhu cầu thực tế của người bệnh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng nguồn lực bao gồm nhân lực y tế, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuyên dụng và phân tích nhu cầu, mức độ hài lòng của người bệnh khi sử dụng dịch vụ y học cổ truyền tại 12 trạm y tế phường thuộc địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Khảo sát thực địa được triển khai trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2020 trên cỡ mẫu 636 người bệnh và 12 cán bộ y tế phụ trách. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng về tỷ lệ bác sĩ chuyên khoa chỉ đạt 0,95% và tỷ lệ phòng khám riêng biệt đạt 58,33%, tạo căn cứ xác đáng giúp các nhà quản lý y tế tối ưu hóa quy hoạch nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết đánh giá hệ thống nhân lực y tế của Tổ chức Y tế Thế giới với 5 thành tố đầu vào cốt lõi: nhân lực y tế, tài chính y tế, hệ thống thông tin truyền thông, dược phẩm - trang thiết bị và năng lực quản lý điều hành nhằm mang lại dịch vụ y tế công bằng, chất lượng. Đồng thời, nghiên cứu dựa trên mô hình tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV và Thông tư số 33/2015/TT-BYT quy định chức năng, nhiệm vụ cùng định mức biên chế tối thiểu 5 cán bộ cho mỗi trạm y tế cơ sở.

Về mặt chuyên môn, tác giả tích hợp các khái niệm chuẩn tắc về chăm sóc sức khỏe ban đầu, quy trình kỹ thuật châm cứu theo Quyết định số 792/QĐ-BYT, quy trình chuyên môn kỹ thuật theo Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT, hướng dẫn chẩn đoán kết hợp Đông - Tây y theo Quyết định số 5013/QĐ-BYT và bộ danh mục 70 cây thuốc nam mẫu theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT của Bộ Y tế để làm thước đo đánh giá năng lực thực hành của cán bộ y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức dịch tễ học ước tính một tỷ lệ trong quần thể với mức độ tin cậy 95%, sai số tuyệt đối 0,05 và tỷ lệ kỳ vọng 50%, kết hợp hệ số thiết kế 1,5 để nâng quy mô mẫu chuẩn từ 384 lên 576 người. Trên thực tế, tác giả đã thu thập dữ liệu từ 636 bệnh nhân đến khám tại 12 trạm y tế phường (bình quân 53 bệnh nhân trên mỗi trạm) cùng 12 cán bộ lãnh đạo và phụ trách chuyên môn y học cổ truyền.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm tiếp cận trực tiếp người bệnh đang sử dụng dịch vụ tại trạm trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được hồi cứu từ báo cáo hành chính giai đoạn 2017-2019, kết hợp kỹ thuật quan sát thực địa bằng bảng kiểm chuẩn hóa cơ sở vật chất và phỏng vấn trực tiếp người bệnh qua bộ câu hỏi cấu trúc. Toàn bộ số liệu thu thập được làm sạch, mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định so sánh tương quan, đảm bảo tính chuẩn hóa học thuật và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ kết quả phân tích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa tại 12 trạm y tế phường trên địa bàn quận Thủ Đức đã làm nổi bật 3 nhóm phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật, 100% trạm y tế (12/12 trạm) được trang bị bàn ghế khám bệnh, dụng cụ đo huyết áp và đèn hồng ngoại; 91,67% trạm (11/12 trạm) duy trì vườn thuốc nam mẫu theo quy định và có tủ hấp sấy tiệt trùng. Tuy nhiên, chỉ có 58,33% trạm (7/12 trạm) bố trí được phòng khám y học cổ truyền riêng biệt và giường xoa bóp châm cứu; 16,67% có bộ tranh lật; 8,33% có giường kéo giãn cột sống. Đáng chú ý, 0% trạm y tế sở hữu máy siêu âm trị liệu, máy sóng ngắn, bàn cân thuốc thang hay giá kệ bảo quản dược liệu chuyên dụng.

Thứ hai, về cơ cấu nguồn nhân lực, trong tổng số 105 cán bộ y tế đang công tác tại 12 trạm, tỷ lệ Bác sĩ đa khoa chiếm 21,9% (23 người) và Y sĩ đa khoa chiếm 28,57% (30 người), trong khi Bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền chỉ có 1 người duy nhất tại trạm y tế phường Linh Trung, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 0,95%. Số lượng Y sĩ định hướng y học cổ truyền chiếm 6,67% (7 người), còn lại là nữ hộ sinh chiếm 11,43% (12 người) và các chức danh khác.

Thứ ba, về nhu cầu và mô hình bệnh tật ở 636 người bệnh, nhu cầu điều trị bằng y học cổ truyền tập trung chủ yếu ở nhóm bệnh cơ xương khớp với tỷ lệ trên 65%, các hội chứng đau thần kinh ngoại biên chiếm khoảng 45% và các rối loạn chức năng tiêu hóa, mất ngủ ở người cao tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân tin tưởng và rất hài lòng với thái độ phục vụ cũng như hiệu quả của các thủ thuật không dùng thuốc như điện châm, xoa bóp bấm huyệt đạt trên 85%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy một khoảng cách đáng kể giữa nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền ngày càng cao của người dân và năng lực cung ứng dịch vụ tại tuyến y tế cơ sở. Các số liệu có thể được mô tả và trực quan hóa rõ ràng thông qua biểu đồ cơ cấu nhân sự dạng tròn và bảng đối chiếu mức độ đáp ứng trang thiết bị theo danh mục định mức của Bộ Y tế. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu hụt trang thiết bị chuyên sâu và phòng khám riêng biệt bắt nguồn từ hạn chế về nguồn kinh phí đầu tư công và diện tích mặt bằng trạm y tế phường khu vực đô thị hóa nhanh.

Khi so sánh với nghiên cứu tại tỉnh Lạng Sơn (tỷ lệ cán bộ y học cổ truyền chiếm 9,5%) hay nghiên cứu tại 27 trạm y tế xã miền Trung (0% có bác sĩ y học cổ truyền), quận Thủ Đức có lợi thế về mạng lưới trạm y tế hoàn chỉnh nhưng cơ cấu nhân lực vẫn chưa đạt chỉ tiêu 30% cán bộ y học cổ truyền ở tuyến cơ sở theo định hướng tại Quyết định số 2166/QĐ-TTg. Sự thiếu hụt bác sĩ chuyên khoa và dụng cụ bào chế thuốc thang khiến các trạm chủ yếu dừng lại ở các thủ thuật châm cứu đơn giản và kê đơn thuốc thành phẩm, chưa phát huy hết tiềm năng phong phú của nền y dược học cổ truyền.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

Thứ nhất, quy hoạch và kiện toàn đội ngũ nhân lực chuyên môn: Trung tâm Y tế quận Thủ Đức phối hợp Phòng Nội vụ và Phòng Y tế xây dựng đề án tuyển dụng, luân phiên điều động bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền về công tác tại trạm y tế phường; đặt mục tiêu đạt 100% trạm y tế có ít nhất 1 Bác sĩ hoặc Y sĩ chuyên khoa y học cổ truyền chuyên trách trong lộ trình 2021-2025 nhằm thay thế tình trạng kiêm nhiệm hiện nay.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật: Ủy ban nhân dân quận và Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư xây dựng phòng chẩn trị y học cổ truyền độc lập tại 100% trạm y tế (tăng thêm 41,67% so với mức 58,33% hiện tại); trang bị đầy đủ máy điện châm đa năng, máy siêu âm trị liệu, bàn cân thuốc thang và chuẩn hóa vườn thuốc nam đạt 100% theo đúng Quyết định số 4664/QĐ-BYT trong khung thời gian 12 đến 24 tháng.

Thứ ba, mở rộng danh mục kỹ thuật và cơ chế thanh toán Bảo hiểm Y tế: Cơ quan Bảo hiểm Xã hội phối hợp với ngành y tế mở rộng cấp mã thanh toán cho các dịch vụ kỹ thuật y học cổ truyền không dùng thuốc và cung ứng đầy đủ thuốc thành phẩm, dược liệu tại trạm y tế, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền đạt trên 30% tổng số lượt khám bệnh chung tại tuyến phường.

Thứ tư, đẩy mạnh đào tạo liên tục và chuyển giao chuyên môn kỹ thuật: Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức và Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam định kỳ tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề tối thiểu 24 giờ học mỗi năm cho cán bộ y tế cơ sở, tập trung vào kỹ năng chẩn đoán kết hợp Đông - Tây y theo Quyết định số 5013/QĐ-BYT, kỹ thuật châm cứu nâng cao và hướng dẫn người dân tự sử dụng thuốc nam chăm sóc sức khỏe tại gia đình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và cơ sở dữ liệu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý y tế và chuyên viên hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Y tế, Phòng Y tế và Trung tâm Y tế quận/huyện có thể sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở, phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị và định biên vị trí việc làm cho chuyên ngành y học cổ truyền phù hợp với thực tế phát triển đô thị.

  2. Trưởng trạm y tế và nhân viên y tế tuyến cơ sở: Cán bộ y tế tại các trạm phường, xã có thể tham khảo bảng kiểm cơ sở vật chất, mô hình bệnh tật và quy trình quản lý vườn thuốc nam mẫu để tái cấu trúc phòng khám, nâng cao chất lượng dịch vụ châm cứu và tối ưu hóa quy trình tiếp đón người bệnh.

  3. Học viên sau đại học, bác sĩ nội trú và nhà nghiên cứu y học: Các nghiên cứu sinh, thạc sĩ chuyên ngành Y học cổ truyền và Quản lý y tế có thể ứng dụng khung lý thuyết, công thức tính cỡ mẫu dịch tễ học và phương pháp phân tích số liệu SPSS trong luận văn cho các đề tài nghiên cứu cắt ngang thực địa tương tự.

  4. Giảng viên và cơ sở đào tạo y dược học cổ truyền: Các trường đại học, cao đẳng y tế có thể sử dụng phát hiện về khoảng trống năng lực thực hành (nhận diện cây thuốc, kê đơn huyệt) để điều chỉnh chương trình đào tạo lâm sàng gắn liền với nhu cầu thực tiễn chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nhân lực y học cổ truyền tại 12 trạm y tế quận Thủ Đức năm 2020 như thế nào?
Nghiên cứu ghi nhận sự mất cân đối nghiêm trọng khi chỉ có 1 Bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền trên tổng số 105 nhân viên y tế tại 12 trạm (chiếm 0,95%), công tác tại phường Linh Trung. Nhân lực thực hiện khám chữa bệnh y học cổ truyền tại các trạm còn lại chủ yếu là 7 Y sĩ định hướng y học cổ truyền (chiếm 6,67%) hoạt động kiêm nhiệm.

Mức độ đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị y học cổ truyền tại các trạm y tế ra sao?
Dù 100% trạm có đèn hồng ngoại và 91,67% có vườn thuốc nam, nhưng chỉ có 58,33% trạm có phòng khám y học cổ truyền riêng và giường châm cứu. Đáng chú ý, 100% trạm y tế hoàn toàn thiếu các thiết bị phục hồi chức năng chuyên sâu như máy siêu âm trị liệu, máy sóng ngắn và bàn cân thuốc thang.

Người bệnh đến trạm y tế thường có nhu cầu điều trị nhóm bệnh lý nào bằng y học cổ truyền?
Khảo sát trên 636 người bệnh cho thấy nhu cầu cao nhất tập trung vào các bệnh lý cơ xương khớp mạn tính (trên 65%), di chứng đau dây thần kinh ngoại biên (khoảng 45%) và các rối loạn chuyển hóa, mất ngủ. Đa số người bệnh ưu tiên lựa chọn các liệu pháp không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, khảo sát 636 bệnh nhân tại 12 trạm y tế phường (bình quân 53 mẫu mỗi trạm) và phỏng vấn 12 cán bộ y tế phụ trách. Số liệu được phân tích khoa học trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để đánh giá các chỉ số tương quan.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao hiệu quả y học cổ truyền tại y tế cơ sở?
Giải pháp cấp thiết nhất là triển khai đề án luân phiên hoặc tuyển dụng bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền về 100% trạm y tế, đồng thời nâng cấp phòng khám chuyên biệt đạt chuẩn và mở rộng danh mục thuốc, dịch vụ kỹ thuật được Bảo hiểm Y tế chi trả để đạt chỉ tiêu 30% lượt khám chữa bệnh.

Kết luận

  • Tỷ lệ bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền tại 12 trạm y tế phường quận Thủ Đức năm 2020 chỉ đạt 0,95%, phản ánh sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao tại tuyến cơ sở.
  • Cơ sở vật chất chưa đồng bộ khi chỉ 58,33% trạm có phòng khám y học cổ truyền riêng biệt và hoàn toàn thiếu các trang thiết bị trị liệu kỹ thuật cao, bàn cân thuốc thang.
  • Nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền của người dân đạt mức cao (trên 65% với bệnh cơ xương khớp) với tỷ lệ hài lòng vượt trên 85%.
  • Luận văn đóng góp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới y tế cơ sở và hoàn thiện chính sách đào tạo nhân lực.
  • Trong giai đoạn 2021-2025, ngành y tế địa phương cần ưu tiên bố trí bác sĩ chuyên khoa cho 100% trạm y tế và đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng chuyên dụng.

Các cấp quản lý y tế và cơ sở khám chữa bệnh cần khẩn trương tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu này để xây dựng lộ trình nâng cấp mạng lưới y dược cổ truyền tuyến cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng toàn diện và bền vững.