Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu, sự gia tăng nhanh chóng của các thương hiệu trên thị trường tạo ra sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Báo cáo của Bộ Công thương cho thấy Việt Nam xếp hạng thứ 32 trong Top 100 giá trị thương hiệu quốc gia mạnh trên thế giới, với sự dẫn dắt của các doanh nghiệp đầu ngành như Vietnam Airlines, Vietcombank, Vietinbank, Viettel, Vinamilk, Hòa Phát. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra thách thức lớn đối với các thương hiệu vừa và nhỏ trong việc thu hút và duy trì khách hàng. Về mặt quản trị kinh doanh, việc giữ chân khách hàng hiện tại mang lại hiệu quả chi phí vượt trội so với việc tìm kiếm khách hàng mới; cụ thể, chi phí để tiếp cận một khách hàng mới cao gấp 5 lần so với chi phí duy trì một khách hàng hiện hữu (Park & cộng sự, 2020). Ý định mua lặp lại đóng vai trò là chỉ số dự báo quan trọng đối với hành vi mua thực tế trong tương lai và là mục tiêu gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp (Goh & cộng sự, 2016; Phatichoti & Nuangjamnong, 2022). Dù vậy, các công trình nghiên cứu về ý định mua lặp lại sản phẩm có thương hiệu tại thị trường Việt Nam vẫn còn nhiều khoảng trống (Đặng & Lưu, 2021).
Bên cạnh đó, thế hệ Z (những người sinh trong giai đoạn 1997–2012 theo phân loại của Dimock, 2019) đang trở thành phân khúc khách hàng tiêu dùng quan trọng và khắt khe. Theo Tổng cục Thống kê và báo cáo của PwC Việt Nam (2021), thế hệ Z chiếm khoảng 19% lực lượng lao động tại Việt Nam năm 2019 và dự báo sẽ chiếm gần một phần ba dân số trong độ tuổi lao động vào năm 2025. Nhóm khách hàng này có năng lực tiếp cận, tra cứu thông tin nhanh chóng qua môi trường trực tuyến, chú trọng đến các đánh giá sản phẩm qua thời gian và có tầm ảnh hưởng lớn đến quyết định tiêu dùng của gia đình (chiếm tới 71% sự cân nhắc mua sắm của phụ huynh theo Sladek & Grabinger, 2014). Xuất phát từ bối cảnh lý luận và thực tiễn trên, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Huỳnh Thị Thanh Nhàn thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Marketing, năm 2022).
Hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác lập đồng bộ như sau:
1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z giữa các nhóm giới tính.
- Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z giữa các nhóm tuổi.
- Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z giữa các nhóm thu nhập.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi tổng quát: Những hàm ý quản trị nào thúc đẩy ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Câu hỏi cụ thể:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh ở mức nào?
- Những hàm ý quản trị nào thúc đẩy ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Có sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z giữa các nhóm giới tính hay không?
- Có sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z giữa các nhóm tuổi hay không?
- Có sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z giữa các nhóm thu nhập hay không?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng thuộc thế hệ Z (sinh từ năm 1997 đến 2012) đang sinh sống và đã từng sử dụng sản phẩm có thương hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện từ tháng 08/2022 đến tháng 12/2022. Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2022; dữ liệu sơ cấp thu thập từ ngày 01/11/2022 đến ngày 15/11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng:
- Khái niệm tiếp cận: Ý định mua được định nghĩa là kế hoạch nỗ lực của cá nhân để mua sản phẩm của một thương hiệu (Spears & Singh, 2004); ý định mua lặp lại là khả năng người tiêu dùng sử dụng lặp lại sản phẩm của cùng một thương hiệu trong tương lai (Boonlertvanich, 2011); sản phẩm có thương hiệu là sản phẩm được đại diện bởi thương hiệu giúp khách hàng nhận diện và đặt niềm tin khi tiêu dùng (Moore, 2003); thế hệ Z là nhóm dân cư sinh từ năm 1997 đến năm 2012, có độ tuổi từ 10 đến 25 tính đến thời điểm năm 2022 (Dimock, 2019).
- Mô hình lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991).
- Tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả rà soát 10 mô hình thực nghiệm liên quan, gồm 3 nghiên cứu trong nước (Huỳnh Thanh Tú & Trần Văn Tuấn, 2021; Nguyễn Bảo Quỳnh Chi, 2015; Nguyễn Ngọc Hiếu & Trần Thị Thanh Phương, 2020) và 7 nghiên cứu ngoài nước (Suzuki & cộng sự, 2019; Tian & cộng sự, 2022; Farhana & Rabbanib, 2021; Nugraha & Ramadhanti, 2021; Phatichoti & Nuangjamnong, 2022; Park & cộng sự, 2020; Gumilang & cộng sự, 2021).
Từ việc tổng hợp 14 yếu tố xuất hiện trong các tài liệu tiền bối, tác giả loại bỏ 8 yếu tố ít phù hợp với bối cảnh nghiên cứu (Bao bì, Độ tuổi, Giá trị nhận được, Đặc tính sản phẩm, Truyền miệng điện tử, Giá trị mua sắm tiện dụng, Lòng trung thành về cảm xúc, Ảnh hưởng xã hội) và lựa chọn 6 nhân tố độc lập để đưa vào mô hình đề xuất: Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng sản phẩm và dịch vụ, Thái độ của khách hàng, Giá sản phẩm.
| Giả thuyết |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
| H1 |
Sự hài lòng có tác động tích cực (+) đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM. |
| H2 |
Niềm tin thương hiệu có tác động tích cực (+) đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM. |
| H3 |
Hình ảnh thương hiệu có tác động tích cực (+) đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM. |
| H4 |
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ có tác động tích cực (+) đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM. |
| H5 |
Thái độ của khách hàng có tác động tích cực (+) đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM. |
| H6 |
Giá sản phẩm có tác động tích cực (+) đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM. |
| H7 |
Không có sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại giữa các nhóm giới tính. |
| H8 |
Không có sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại giữa các nhóm tuổi. |
| H9 |
Không có sự khác biệt trung bình về ý định mua lặp lại giữa các nhóm thu nhập. |
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính ban đầu: Thực hiện phương pháp thảo luận nhóm với 4 chuyên gia đại diện cho 4 nhóm tuổi của thế hệ Z (nhóm 1997–2000, 2001–2004, 2005–2008, 2009–2012) tại Quận Gò Vấp, TP.HCM vào ngày 27/10/2022. Kết quả thảo luận giúp hoàn thiện và hiệu chỉnh thang đo nháp thành thang đo chính thức gồm 25 biến quan sát cho 6 nhân tố độc lập và 4 biến quan sát cho biến phụ thuộc.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) phân phối trực tuyến qua Google Forms và Zalo. Kích thước mẫu được xác định theo quy tắc thực nghiệm ($5k \le n \le 10k$, với $k=29$ biến quan sát, tương ứng tối thiểu 145 mẫu và tối ưu 290 mẫu); tác giả chọn quy mô $n = 250$ mẫu hợp lệ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng Alpha > 0.6 và tương quan biến tổng > 0.3), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett, Factor loading > 0.5, Eigenvalue > 1, Phương sai trích > 50%), Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội và Kiểm định sai biệt trung bình (Independent Samples T-Test, One-way ANOVA).
- Nghiên cứu định tính giai đoạn sau: Sau khi có kết quả định lượng, tác giả khảo sát chuyên sâu trực tuyến trên mẫu $n = 16$ người tiêu dùng đại diện cho 16 năm sinh (1997–2012) từ ngày 12/11/2022 đến ngày 15/11/2022 nhằm đào sâu các khía cạnh hành vi và xây dựng các hàm ý quản trị thực tiễn.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập khung cơ sở cho toàn bộ khóa luận:
- Phân tích tính cấp thiết của việc nghiên cứu ý định mua lặp lại sản phẩm có thương hiệu trong bối cảnh cạnh tranh thị trường hiện đại và sự vươn lên của thế hệ Z tại Việt Nam.
- Trình bày hệ thống 1 mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể; 1 câu hỏi tổng quát và 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể.
- Xác định đối tượng nghiên cứu (ý định mua lặp lại), đối tượng khảo sát (Gen Z TP.HCM) và giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian (TP.HCM) và thời gian (thực hiện từ tháng 08/2022 đến 12/2022).
- Khái quát phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và nêu rõ ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn cùng cấu trúc 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý ĐỊNH MUA LẶP LẠI CÁC SẢN PHẨM CÓ THƯƠNG HIỆU CỦA THẾ HỆ Z VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu:
- Trình bày định nghĩa chi tiết về ý định mua (Spears & Singh, 2004), ý định mua lặp lại (Boonlertvanich, 2011), sản phẩm có thương hiệu (Moore, 2003) và đặc trưng của thế hệ Z (Dimock, 2019).
- Phân tích cơ chế tác động hành vi trong mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB).
- Tổng hợp 10 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, lập bảng phân loại tần suất các yếu tố và biện luận chi tiết lý do chọn 6 yếu tố (Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng sản phẩm và dịch vụ, Thái độ của khách hàng, Giá sản phẩm) và loại bỏ 8 yếu tố không tương thích.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc và đưa ra 9 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H9).
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm theo sơ đồ 7 bước:
- Trình bày kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ với nhóm 4 chuyên gia để hiệu chỉnh nội dung và từ ngữ của các biến quan sát thuộc thang đo gốc (trích từ Gao & cs, 2015; Phatichoti & Nuangjamnong, 2022; Ali & Bhasin, 2019; Nguyễn Bảo Quỳnh Chi, 2015; Vazifehdoust & cs, 2013; Đặng & Lưu, 2021).
- Thiết lập cấu trúc bảng câu hỏi chính thức gồm 3 phần: Phần I (Câu hỏi gạn lọc về nơi ở và việc sử dụng sản phẩm có thương hiệu), Phần II (29 biến quan sát đo lường các nhân tố đặc thù theo thang Likert 5 mức độ), Phần III (Thông tin nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thu nhập).
- Xác định phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện phân tầng theo 4 nhóm tuổi với kích thước mẫu định lượng $n = 250$.
- Mô tả chi tiết kỹ thuật phân tích thống kê trên SPSS 20.0 và thiết kế nghiên cứu định tính giai đoạn sau với mẫu $n = 16$ qua Google Forms.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 thể hiện toàn bộ các phân tích định lượng và định tính thu thập được:
- Phân tích bối cảnh dữ liệu thứ cấp về thực trạng tiêu dùng sản phẩm có thương hiệu của giới trẻ tại TP.HCM.
- Trình bày kết quả thống kê mô tả đặc điểm mẫu định lượng theo cơ cấu giới tính, độ tuổi và thu nhập trung bình.
- Trình bày kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho 7 thang đo (6 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc), khẳng định độ tin cậy của các biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc để kiểm tra tính hội tụ và tính phân biệt của thang đo.
- Đánh giá ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ giải thích của mô hình ($R^2$, ANOVA, Durbin-Watson) và kiểm định các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức ý nghĩa $Sig.$ và hiện tượng đa cộng tuyến ($VIF$).
- Thực hiện kiểm định sai biệt Independent Samples T-Test (theo giới tính) và ANOVA (theo độ tuổi, thu nhập).
- Trình bày kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn sau trên 16 đối tượng, tập trung sâu vào 4 nhân tố có ý nghĩa quản trị trọng tâm: Thái độ của khách hàng, Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, Chất lượng sản phẩm và dịch vụ; đồng thời thảo luận, so sánh các phát hiện với các nghiên cứu trước đây.
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỂ THÚC ĐẨY Ý ĐỊNH MUA LẶP LẠI CÁC SẢN PHẨM CÓ THƯƠNG HIỆU CỦA THẾ HỆ Z TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KẾT LUẬN
Chương 5 tóm tắt kết quả nghiên cứu và chuyển hóa các phát hiện thống kê thành hàm ý thực tiễn:
- Tóm tắt các kết luận chính rút ra từ quá trình phân tích định lượng và định tính.
- Đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị cụ thể hướng đến việc thúc đẩy hành vi mua lặp lại của Gen Z:
- Hàm ý quản trị đối với "Thái độ của khách hàng".
- Hàm ý quản trị đối với "Sự hài lòng".
- Hàm ý quản trị đối với "Niềm tin thương hiệu".
- Hàm ý quản trị đối với "Chất lượng sản phẩm và dịch vụ".
- Chỉ ra các điểm hạn chế về phạm vi mẫu và phương pháp thu thập của đề tài, từ đó định hướng các chủ đề nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Hệ thống hóa biến quan sát và kết quả đo lường
Khóa luận đã chuẩn hóa hệ thống 29 biến quan sát đo lường 7 khái niệm nghiên cứu thông qua quá trình nghiên cứu định tính và định lượng:
| Thang đo nhân tố |
Số biến quan sát |
Biến quan sát đại diện (Mã hóa) |
Nguồn kế thừa gốc |
| Sự hài lòng |
4 |
HL1 (Thuộc tính sản phẩm), HL2 (Thông tin trên nhãn), HL3 (Trải nghiệm tổng thể), HL4 (Quyết định mua) |
Gao & cs (2015), Phatichoti & Nuangjamnong (2022) |
| Niềm tin thương hiệu |
4 |
NT1 (Tin tưởng thương hiệu), NT2 (Tự tin khi dùng), NT3 (Đúng mô tả giới thiệu), NT4 (Chứng nhận tin cậy) |
Phatichoti & Nuangjamnong (2022), Sullivan & cs (2018), Ali & Bhasin (2019) |
| Hình ảnh thương hiệu |
4 |
HA1 (Thương hiệu thành công), HA2 (Độ phổ biến), HA3 (Nhiều người biết đến), HA4 (Hình ảnh ấn tượng) |
Nguyễn Bảo Quỳnh Chi (2015) |
| Chất lượng sản phẩm & dịch vụ |
4 |
CL1 (Đáp ứng mong đợi), CL2 (Tương ứng uy tín), CL3 (Phục vụ công bằng), CL4 (Đáp ứng nhanh chóng) |
Nguyễn Bảo Quỳnh Chi (2015) |
| Thái độ của khách hàng |
4 |
TD1 (Ủng hộ sản phẩm), TD2 (Phòng tránh hàng giả), TD3 (Cần phổ biến rộng rãi), TD4 (Giúp xã hội phát triển) |
Vazifehdoust & cộng sự (2013) |
| Giá sản phẩm |
5 |
GC1 (Giá quan trọng), GC2 (Đắt hơn thông thường), GC3 (Tương ứng chất lượng), GC4 (Giá hợp lý), GC5 (Giá cạnh tranh) |
Đặng & Lưu (2021), Nguyễn Bảo Quỳnh Chi (2015) |
| Ý định mua lặp lại |
4 |
Y1 (Tiếp tục mua tương lai), Y2 (Giới thiệu người khác), Y3 (Nghĩ đến ngay khi có nhu cầu), Y4 (Ghé thăm cửa hàng) |
Ali & Bhasin (2019), Nguyễn Bảo Quỳnh Chi (2015), Phatichoti & Nuangjamnong (2022) |
Thông qua quá trình xử lý dữ liệu định lượng và nghiên cứu định tính giai đoạn sau, tác giả xác định 4 nhân tố có vai trò then chốt tác động đến ý định mua lặp lại sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại TP.HCM gồm: Thái độ của khách hàng, Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, và Chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Hàm ý quản trị đề xuất
Dựa trên kết quả thống kê và nghiên cứu sâu giai đoạn sau ($n=16$), tác giả xây dựng 4 nhóm khuyến nghị cho các doanh nghiệp:
- Hàm ý về Thái độ của khách hàng: Xây dựng các chiến dịch truyền thông nêu bật giá trị tiêu dùng sản phẩm chính hãng trong việc đẩy lùi hàng nhái, hàng giả; lan tỏa thông điệp trách nhiệm xã hội và tính bền vững nhằm tạo dựng thái độ tích cực của người trẻ đối với thương hiệu.
- Hàm ý về Sự hài lòng: Tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng ở mọi điểm chạm, cung cấp thông tin minh bạch trên nhãn mác, nâng cao tính năng tiện ích của sản phẩm để đáp ứng vượt kỳ vọng của người dùng Gen Z.
- Hàm ý về Niềm tin thương hiệu: Đảm bảo sản phẩm thực tế đúng với các nội dung quảng bá, cam kết chất lượng thông qua các chứng nhận uy tín, đồng thời thiết lập chính sách bảo hành và dịch vụ hậu mãi minh bạch để củng cố sự an tâm khi mua sắm.
- Hàm ý về Chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật ổn định của sản phẩm; đào tạo đội ngũ nhân viên tư vấn với thái độ bình đẳng, tôn trọng và tốc độ phản hồi, xử lý yêu cầu của khách hàng nhanh chóng.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp khoa học: Bổ sung và kiểm chứng thang đo về ý định mua lặp lại sản phẩm có thương hiệu dành riêng cho đối tượng thế hệ Z tại thị trường đô thị Việt Nam; làm phong phú cơ sở lý luận của mô hình TRA và TPB trong lĩnh vực Marketing dịch vụ và bán lẻ.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp các thương hiệu định hình chiến lược tiếp thị, tối ưu chi phí chăm sóc khách hàng và gia tăng tỷ lệ khách hàng trẻ trung thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện), do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ tổng thể thế hệ Z có thể bị hạn chế nhất định.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao quát được hành vi tiêu dùng của thế hệ Z tại các tỉnh, thành phố khác hoặc khu vực nông thôn.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu định lượng dừng ở mức 250 quan sát và mẫu định tính giai đoạn sau gồm 16 đối tượng trong khung thời gian ngắn (tháng 11/2022).
- Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm khách hàng thế hệ Z (sinh từ năm 1997 đến 2012) mà chưa tiến hành so sánh đối chiếu hành vi mua lặp lại với các nhóm thế hệ khác (như thế hệ Y/Millennials hoặc thế hệ X).
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các đô thị lớn khác (như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ); tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất; mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh hành vi giữa các nhóm thế hệ hoặc nghiên cứu sâu theo từng ngành hàng cụ thể (thời trang, công nghệ, thực phẩm).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử thực hiện các đề tài khóa luận, luận văn về hành vi người tiêu dùng trẻ, lòng trung thành thương hiệu và ý định mua lặp lại.
- Giảng viên và người làm nghiên cứu cần một tài liệu mẫu về cấu trúc nghiên cứu kết hợp 3 bước (định tính hiệu chỉnh thang đo $\rightarrow$ định lượng kiểm định mô hình $\rightarrow$ định tính chuyên sâu đề xuất hàm ý quản trị).
- Các nhà quản trị Marketing, quản trị thương hiệu tại các doanh nghiệp đang hướng đến việc tiếp cận và giữ chân phân khúc khách hàng thế hệ Z tại thị trường Việt Nam.
- Phần nội dung giá trị nhất:
- Bảng tổng hợp và biện luận chọn/loại 14 yếu tố từ 10 nghiên cứu trong và ngoài nước ở Chương 2 (Bảng 2.1).
- Bộ câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh gồm 29 biến quan sát chuẩn hóa theo thang Likert 5 mức độ ở Chương 3 (Bảng 3.1 và cấu trúc bảng câu hỏi).
- Quy trình nghiên cứu 7 bước gắn kết chặt chẽ giữa xử lý số liệu SPSS với phân tích định tính giai đoạn sau để xây dựng hàm ý quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận định nghĩa thế hệ Z theo quan điểm của tác giả nào và phạm vi độ tuổi khảo sát là bao nhiêu?
Tác giả tiếp cận theo quan điểm của Dimock (2019), xác định thế hệ Z là những người có năm sinh từ 1997 đến 2012. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2022), nhóm này có độ tuổi từ 10 đến 25 tuổi. Khảo sát thực tế chia nhóm tuổi này thành 4 nhóm nhỏ: 1997–2000, 2001–2004, 2005–2008 và 2009–2012.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm bao nhiêu nhân tố độc lập và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng sản phẩm và dịch vụ, Thái độ của khách hàng, Giá sản phẩm) được đo lường bởi 25 biến quan sát, cùng 1 biến phụ thuộc (Ý định mua lặp lại) được đo lường bởi 4 biến quan sát. Tổng số biến quan sát trong thang đo chính thức là 29 biến.
3. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và thu thập bằng cách nào?
Quy mô mẫu khảo sát định lượng chính thức là 250 mẫu hợp lệ. Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện (chia theo 4 nhóm tuổi của Gen Z) và thu thập dữ liệu sơ cấp trực tuyến thông qua bảng câu hỏi Google Forms gửi qua ứng dụng Zalo trong khoảng thời gian từ 01/11/2022 đến 10/11/2022.
4. Mục đích của việc tác giả thực hiện nghiên cứu định tính giai đoạn sau (n=16) là gì?
Nghiên cứu định tính giai đoạn sau được thực hiện từ ngày 12/11/2022 đến 15/11/2022 với 16 đối tượng đại diện cho 16 năm sinh (1997–2012) của thế hệ Z. Mục đích là để đào sâu bản chất các phát hiện thống kê định lượng và thu thập ý kiến thực tế nhằm xây dựng các hàm ý quản trị chi tiết, sát thực cho 4 nhóm nhân tố trọng tâm (Thái độ, Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, Chất lượng sản phẩm và dịch vụ).
5. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng làm cơ sở xây dựng mô hình?
Tác giả sử dụng 2 mô hình lý thuyết nền tảng về hành vi là Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action của Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB – Theory of Planned Behavior của Ajzen, 1991), kết hợp với tổng hợp 10 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước giai đoạn 2015–2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thanh Nhàn là công trình nghiên cứu marketing thực nghiệm bài bản về ý định mua lặp lại sản phẩm có thương hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết hành vi (TRA, TPB) với quy trình nghiên cứu đa giai đoạn, bao gồm thảo luận nhóm chuyên gia ($n=4$), khảo sát định lượng trên SPSS ($n=250$) và phỏng vấn định tính mở rộng ($n=16$). Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của các nhân tố như Thái độ, Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu, Chất lượng sản phẩm dịch vụ và Giá cả trong việc định hình hành vi mua lặp lại của giới trẻ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược thương hiệu và gia tăng mức độ trung thành của người tiêu dùng thế hệ mới.