TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH HUỲNH THỊ THANH NHÀN 19431531 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẶP LẠI CÁC SẢN PHẨM CÓ THƢƠNG HIỆU CỦA THẾ HỆ Z TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: MARKETING Mã chuyên ngành: 7340115 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TH.S NGUYỄN THỊ TÚC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .1 Câu hỏi tổng quát.2 Câu hỏi cụ thể .4 Đối tƣợng nghiên cứu và đối tƣợng khảo sát .5 Phạm vi nghiên cứu .6 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng .7 Ý nghĩa nghiên cứu .1 Ý nghĩa thực tiễn .2 Ý nghĩa khoa học .8 Bố cục đề tài. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý ĐỊNH MUA LẶP LẠI CÁC SẢN PHẨM CÓ THƢƠNG HIỆU CỦA THẾ HỆ Z VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT.1 Ý định mua lặp lại các sản phẩm có thƣơng hiệu.2 Tầm quan trọng của việc mua lặp lại .2 Các mô hình nghiên cứu lý thuyết .1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) .2 Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB) .3 Một số mô hình nghiên cứu thực tiễn có liên quan .1 Mô hình nghiên cứu trong nƣớc .2 Mô hình nghiên cứu ngoài nƣớc.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu .1 Bảng tổng hợp các yếu tố đề xuất .2 Biện luận các yếu tố đƣa vào mô hình đề xuất .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .4 Định nghĩa về các yếu tố trong mô hình đề xuất .5 Giả thuyết nghiên cứu đề xuất. 29 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính.1 Định nghĩa phƣơng pháp nghiên cứu định tính .2 Thiết kế nghiên cứu định tính .3 Kết quả nghiên cứu định tính .4 Thiết kế nghiên cứu định tính giai đoạn sau .3 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng .1 Định nghĩa phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.2 Chọn mẫu nghiên cứu và cỡ mẫu .3 Đo lƣờng và thu thập dữ liệu .4 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. 41 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích kết quả dữ liệu thứ cấp .1 Tổng quan về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thƣơng hiệu của thế hệ Z .2 Thực trạng về ý định mua lặp lại các sản phẩm có thƣơng hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh.2 Phân tích kết quả dữ liệu sơ cấp .1 Thống kê mô tả mẫu .2 Kiểm định Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Phân tích tƣơng quan Pearson .5 Phân tích hồi quy đa và kiểm định giả thuyết .6 Kiểm định sự khác biệt trung bình .7 Thống kê trung bình .3 Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn sau .1 Thái độ của khách hàng .2 Sự hài lòng .3 Niềm tin thƣơng hiệu .4 Chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ .4 Bàn luận kết quả nghiên cứu của đề tài so với các nghiên cứu trƣớc đó.
70 CHƢƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỂ THÚC ĐẨY Ý ĐỊNH MUA LẶP LẠI CÁC SẢN PHẨM CÓ THƢƠNG HIỆU CỦA THẾ HỆ Z TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ KẾT LUẬN .1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .2 Đề xuất một số hàm ý quản trị để thúc đẩy ý định mua lặp lại các sản phẩm có thƣơng hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh .1 Hàm ý quản trị đối với “Thái độ của khách hàng” .2 Hàm ý quản trị đối với “Sự hài lòng” .3 Hàm ý quản trị đối với “Niềm tin thƣơng hiệu”.4 Hàm ý quản trị đối với “Chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ” .3 Hạn chế của đề tài và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. i ix DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố của các nghiên cứu có liên quan trƣớc đây .1: Bảng câu hỏi khảo sát định tính ban đầu .2: Cấu trúc bảng câu hỏi .1: Thống kê giới tính .2: Thống kê độ tuổi .3: Thống kê thu nhập trung bình .4: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo sự hài lòng .5: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo niềm tin thƣơng hiệu .6: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo hình ảnh thƣơng hiệu .7: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ .8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo thái độ của khách hàng .9: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo giá sản phẩm .10: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của thang đo ý định mua lặp lại .11: Kiểm định KMO và Bartlett biến độc lập .12: Kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc.13: Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình .14: Kiểm định sự phù hợp của mô hình .15: Hệ số hồi quy .16: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .17: Kiểm định sự khác biệt trung bình theo giới tính .18: Kiểm định phƣơng sai đồng nhất của độ tuổi .19: Kiểm định sự khác biệt trung bình theo độ tuổi .20: Kiểm định phƣơng sai đồng nhất của thu nhập .21: Kiểm định sự khác biệt trung bình theo thu nhập .22: Thống kê trung bình của nhân tố thái độ của khách hàng .23: Thống kê trung bình của nhân tố sự hài lòng .24: Thống kê trung bình của nhân tố niềm tin thƣơng hiệu .25: Thống kê trung bình của nhân tố chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ. 66 x DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý – TRA .2: Mô hình thuyết hành vi hoạch định – TPB .3: Mô hình nghiên cứu của Huỳnh Thanh Tú và Trần Văn Tuấn (2021) .4: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Bảo Quỳnh Chi (2015) .5: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hiếu và Trần Thị Thanh Phƣơng (2020) .6: Mô hình nghiên cứu của Suzuki và cộng sự (2019) .7: Mô hình nghiên cứu của Tian và cộng sự (2022).8: Mô hình nghiên cứu của Farhana và Rabbanib (2021) .9: Mô hình nghiên cứu của Nugraha và Ramadhanti (2021) .10: Mô hình của Phatichoti và Nuangjamnong (2022) .11: Mô hình nghiên cứu của Park và cộng sự (2020).12: Mô hình nghiên cứu của Gumilang và cộng sự (2021) .13: Mô hình nghiên cứu đề xuất “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thƣơng hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh” .1: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu chính thức “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua lặp lại các sản phẩm có thƣơng hiệu của thế hệ Z tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
61 xi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFA : Exploratory Factor Analysis KMO : Kaiser – Mayer – Olkin TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh VIF : Variance inflation factor xii DANH MỤC PHỤ LỤC Trang PHỤ LỤC 1: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .1 Danh sách chuyên gia .2 Dàn bài thảo luận nhóm .3 Kết quả nghiên cứu định tính. vi PHỤ LỤC 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG. ix Phụ lục 2.1 Bảng câu hỏi khảo sát định lƣợng. ix Phụ lục 2.2 Kết quả nghiên cứu định lƣợng.
xii Phụ lục 2.1 Thống kê mô tả. xii Phụ lục 2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha. xii Phụ lục 2.3 Kiểm định EFA. xv Phụ lục 2.4 Phân tích tƣơng quan Pearson.
xvii Phụ lục 2.5 Phân tích hồi quy .xviii Phụ lục 2.6 Kiểm định T-Test, ANOVA. xix Phụ lục 2.7 Thống kê trung bình .xxiii PHỤ LỤC 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH GIAI ĐOẠN SAU. xxiv Phụ lục 3.1 Danh sách ngƣời tham gia khảo sát. xxiv Phụ lục 3.2 Bảng câu hỏi khảo sát định tính giai đoạn sau.
xxv Phụ lục 3.3 Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn sau. xxix Phụ lục 3.1 Thái độ của khách hàng. xxix Phụ lục 3.2 Sự hài lòng. xxx Phụ lục 3.3 Niềm tin thƣơng hiệu.
xxxi Phụ lục 3.4 Chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ .xxxiii xiii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh thế giới ngày càng tiến bộ, nhu cầu con ngƣời cũng dần nâng cao. Dẫn đến có nhiều thƣơng hiệu xuất hiện tạo ra nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng những kỳ vọng của con ngƣời. Thị trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt nhƣng cũng có nhiều thƣơng hiệu giữ vững đƣợc sự tín nhiệm của khách hàng và trở thành niềm tự hào của đất nƣớc. Trong đó có Việt Nam đang tập trung phấn đấu phát triển thƣơng hiệu quốc gia.
Nền kinh tế ngày càng hiện đại và phát triển, do đó thƣơng hiệu của quốc gia nào chiếm lĩnh thị trƣờng quốc tế càng rộng thì quốc gia đó càng hùng mạnh (Trần, 2019). Theo báo cáo của Bộ Công thƣơng, Việt Nam xếp hạng thứ 32 trong Top 100 giá trị thƣơng hiệu quốc gia mạnh mẽ trên thế giới, phải kể đến những doanh nghiệp có giá trị thƣơng hiệu dẫn đầu nhƣ Vietnam Airlines, Vietcombank, Vietinbank, Viettel, Vinamilk, Hòa Phát,. Mặc dù ngày càng xuất hiện nhiều thƣơng hiệu nhƣng các doanh nghiệp dẫn đầu vẫn giữ đƣợc vị trí trong lòng khách hàng, nâng cao vị thế trên thị trƣờng cạnh tranh, tăng trƣởng nhanh chóng cả trong nƣớc và ngoài nƣớc, đem đến giá trị lớn cho quốc gia. Điều này làm cho các thƣơng hiệu nhỏ trở nên khó khăn và thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt hơn.
Trong bối cảnh nhƣ thế, các thƣơng hiệu lớn, nhỏ đều phải đƣa ra các giải pháp thích hợp, làm cho khách hàng tin tƣởng, ở lại và sử dụng sản phẩm của mình một lần, hai lần, ba lần và nhiều lần nữa. Nhƣ vậy, tác giả nhận thấy trong bối cảnh các sản phẩm thƣơng hiệu xuất hiện ngày càng nhiều, việc giữ chân khách hàng mua lặp lại sản phẩm là rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc khách hàng mua lại một sản phẩm thƣơng hiệu sẽ giúp ích rất nhiều cho thƣơng hiệu đó. Một doanh nghiệp đƣợc xem là thành công và đạt đƣợc mục tiêu là khi doanh nghiệp đó tạo ra giá trị và giữ chân đƣợc khách hàng ở lại (Yuswanda & cộng sự, 2022).
Mặt khác, công ty sẽ tiết kiệm đƣợc một phần chi phí tiếp thị, thu lại lợi nhuận đáng kể bằng các chiến lƣợc tiếp thị đặt trọng tâm vào lòng trung thành của khách hàng (Phatichoti & Nuangjamnong, 2022). Mặt khác, chi phí để có một khách hàng mới cao gấp năm lần so với chi phí để giữ chân một khách hàng hiện tại (Park & cộng sự, 2020).