Luận án tiến sĩ về tổn thương và điều trị gãy đầu trên xương cánh tay

Luận án tiến sĩ phân tích tổn thương giải phẫu và hiệu quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2021

188
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu vùng đầu trên xương cánh tay và vùng vai

1.2. Đặc điểm giải phẫu khớp vai

1.2.1. Diện khớp

1.3. Các yếu tố giữ vững khớp vai

1.4. Hệ thống mạch máu nuôi dưỡng đầu trên xương cánh tay

1.4.1. Động mạch cùng vai ngực

1.4.2. Động mạch mũ cánh tay trước

1.4.3. Động mạch mũ cánh tay sau

1.4.4. Mạch máu nuôi đầu trên xương cánh tay

1.4.5. Các tĩnh mạch đầu trên xương cánh tay

1.5. Biên độ vận động khớp vai

2. ĐẶT VẤN ĐỀ

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn chọn

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Vật liệu nghiên cứu

3.6. Phương pháp phẫu thuật

3.7. Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật

3.8. Phương pháp thu thập số liệu

3.9. Các biến số chung

3.10. Xử lý số liệu

3.11. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm tổn thương gãy đầu trên xương cánh tay

4.2. Đặc điểm nhóm nghiên cứu

4.3. Đặc điểm tổn thương giải phẫu. Tổn thương kết hợp

4.4. Kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa

4.4.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu

4.4.2. Điều trị kết xương bên trong nẹp khóa

4.4.3. Kết quả điều trị

5. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY

5.1. Tuổi và giới

5.2. Về nguyên nhân và cơ chế chấn thương

5.3. Vai trò của chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán và điều trị gãy đầu trên xương cánh tay

5.4. Khảo sát đặc điểm tổn thương gãy đầu trên xương cánh tay

5.5. Điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay

5.5.1. Về chỉ định điều trị gãy kín đầu trên xương cánh tay

5.5.2. Chụp cắt lớp vi tính khớp vai và xây dựng kế hoạch điều trị

5.5.3. Điều trị bảo tồn

5.5.4. Phẫu thuật kết xương nẹp khóa

5.5.4.1. Lý do chọn nẹp khóa
5.5.4.2. Thời điểm phẫu thuật
5.5.4.3. Kỹ thuật mổ kết xương nẹp khóa

5.5.5. Về kết quả điều trị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Gãy đầu trên xương cánh tay là một trong những loại gãy xương phổ biến, chiếm khoảng 30-40% các gãy xương cánh tay. Đặc biệt, loại gãy này thường gặp ở người cao tuổi, với tỷ lệ cao ở phụ nữ. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều phương pháp phân loại gãy đầu trên xương cánh tay, trong đó phân loại của Neer được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, phương pháp này có những hạn chế trong việc đánh giá chính xác tổn thương giải phẫu. Việc sử dụng chụp cắt lớp vi tính (CLVT) giúp cải thiện khả năng đánh giá tổn thương, từ đó hỗ trợ phẫu thuật viên trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Theo y văn, khoảng 85% gãy đầu trên xương cánh tay được điều trị bảo tồn, trong khi các trường hợp gãy di lệch lớn thường cần phẫu thuật. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhận xét đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa.

II. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU

Tổn thương gãy đầu trên xương cánh tay có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Các yếu tố như tuổi tác, giới tính và nguyên nhân chấn thương đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại gãy. Gãy đầu trên xương cánh tay thường xảy ra do tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc tai nạn sinh hoạt. Việc chẩn đoán chính xác thông qua hình ảnh X-quang và CLVT là rất cần thiết để xác định mức độ tổn thương và lập kế hoạch điều trị. Đặc biệt, CLVT cho phép đánh giá chi tiết hơn về tổn thương giải phẫu, giúp phẫu thuật viên có cái nhìn rõ ràng hơn về tình trạng của bệnh nhân trước khi tiến hành phẫu thuật.

III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Điều trị gãy đầu trên xương cánh tay có thể được chia thành hai phương pháp chính: điều trị bảo tồn và phẫu thuật. Đối với các trường hợp gãy không di lệch, điều trị bảo tồn thường được ưu tiên. Tuy nhiên, đối với các gãy có di lệch lớn, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa là lựa chọn hàng đầu. Nẹp khóa có ưu điểm vượt trội trong việc cố định ổ gãy, giúp giảm thiểu nguy cơ di lệch thứ phát. Kỹ thuật phẫu thuật cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo sự ổn định của xương và bảo vệ các mạch máu nuôi dưỡng xương. Kết quả điều trị sẽ được đánh giá dựa trên khả năng phục hồi chức năng và tình trạng liền xương sau phẫu thuật.

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng nẹp khóa trong điều trị gãy đầu trên xương cánh tay mang lại hiệu quả cao. Tỷ lệ liền xương đạt được là rất khả quan, với nhiều bệnh nhân phục hồi chức năng tốt sau phẫu thuật. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ chụp CLVT giúp xác định chính xác tổn thương, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố như tuổi tác và giới tính có ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Những bệnh nhân cao tuổi có xu hướng gặp khó khăn hơn trong việc phục hồi chức năng, do đó cần có kế hoạch chăm sóc và phục hồi chức năng phù hợp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu vùng đầu trên xương cánh tay và vùng vai 1. Đặc điểm giải phẫu khớp vai 1. Diện khớp Khớp vai hay còn gọi là khớp ổ chảo - cánh tay là một khớp hoạt dịch có biên độ vận động linh hoạt và rộng rãi nhất so với các khớp khác trên cơ thể.

Khớp vai được cấu tạo bởi đầu trên xương cánh tay (ĐTXCT), ổ chảo xương bả vai và đầu ngoài xương đòn. ĐTXCT gồm có chỏm xương, cổ giải phẫu, mấu động lớn (MĐL), mấu động bé (MĐB) và cổ phẫu thuật [11], [12]. - Chỏm xương cánh tay có hình dạng như 1/3 khối cầu ngửa lên trên, hướng vào trong và ngả ra sau khoảng 30°. Cấu tạo của chỏm xương cánh tay là xương xốp, mặt khớp được bọc bằng một lớp sụn đến tận cổ giải phẫu.

- Cổ giải phẫu (Anatomical neck) là phần tiếp giáp giữa chỏm xương với vùng liên mấu động và thân xương. Chỏm và thân xương tạo với nhau một góc khoảng 130°. - Mấu động lớn (MĐL) là nơi bám tận của các cơ trên gai, cơ dưới gai và cơ tròn bé. MĐB có thể gãy dưới tác động của lực chấn thương trực tiếp, hoặc do sự co rút đột ngột của các cơ.

- Mấu động bé (MĐB) nằm phía trong mấu động lớn, là nơi bám tận của cơ dưới vai. - Cổ phẫu thuật (surgical neck) tiếp nối giữa chỏm xương, các mấu động và thân xương cánh tay. Cổ phẫu thuật là điểm uốn giữa thân xương cánh tay và chỏm nên là điểm yếu dễ gãy. Ở những người cao tuổi đây là vị trí xuất hiện thưa loãng xương sớm.

Cũng vì thế mà tỷ lệ gãy cổ phẫu thuật ở người cao tuổi khá cao. luan an 4 Ổ chảo xương bả vai có hình bầu dục, hơi lõm lòng chảo, cao khoảng 35mm, rộng khoảng 25mm, chỉ bằng 1/4 - 1/3 diện tích của chỏm xương cánh tay. Giải phẫu xương vùng khớp vai * Nguồn: Theo Netter F. (2007) [13] Giải phẫu đầu trên xương cánh tay nhìn phía trước: 1: Chỏm xương cánh tay 2: Cổ giải phẫu 3: Mấu động bé 4: Rãnh gian mấu 5: Mấu động lớn 6: Cổ phẫu thuật Hình 1.

Đầu trên xương cánh tay nhìn từ phía trước * Nguồn: Theo Ragavanandam R. (2016) [14] luan an 5 Giải phẫu đầu trên xương cánh tay nhìn phía sau: 1: Chỏm xương cánh tay 2: Cổ giải phẫu 3: Mấu động lớn 4: Cổ phẫu thuật Hình 1. Đầu trên xương cánh tay nhìn từ phía sau * Nguồn: Theo Ragavanandam R. Các yếu tố giữ vững khớp vai Các yếu tố giữ vững khớp vai được chia thành hai nhóm là nhóm các yếu tố tĩnh và nhóm các yếu tố động.

- Các yếu tố tĩnh: Bao gồm sụn viền, bao khớp và các dây chằng. Sụn viền là một cấu trúc dạng sợi được dính với sụn khớp ổ chảo bằng vùng sụn sợi. Chức năng của sụn viền là cấu trúc mà các dây chằng bao khớp neo bám vào ổ chảo. Làm sâu thêm ổ chảo và tăng diện tích tiếp xúc giữa chỏm và ổ chảo.

Dây chằng ổ chảo - cánh tay là sự dày lên của bao khớp, có ba dây chằng ổ chảo - cánh tay [15]. Dây chằng trên bám vào vùng trước trên của ổ chảo và phần trên của MĐB. Dây chằng giữa bám vào vùng sát dưới chỗ bám của dây chằng trên và bám vào MĐB. Dây chằng dưới bám vào vùng sát dưới chỗ bám của dây chằng giữa (5 giờ -7 giờ) và bám vào cổ tiếp xương bả vai.

Dây chằng ổ chảo cánh tay có vai trò giữ vững phía trước khớp vai. Các bó của dây chằng này kết hợp với các yếu khác giúp giữ chỏm nằm trọng tâm ổ chảo. Điểm yếu của khớp vai phía trước chính là khe giữa bó giữa và bó dưới của dây chằng này. luan an 6 - Dây chằng quạ cánh tay: Gồm hai bó bắt đầu từ mỏm quạ bám riêng rẽ vào MĐL và MĐB [15].

Giữa hai bó có đầu dài gân nhị đầu cánh tay đi qua. Chức năng là giữ cho chỏm xương cánh tay nằm đúng ở trọng tâm của ổ chảo xương bả vai. Ngoài ra, dây chằng này cùng với dây chằng ổ chảo - cánh tay trên giữ cho chỏm xương cánh tay không bị trật xuống dưới khi khép vai và trật ra sau trong các động tác gấp ra trước, khép và xoay ngoài khớp vai. Dây chằng khớp vai * Nguồn: Mitchell A.

Gân cơ chóp xoay từ trước ra sau bao gồm gân cơ dưới vai, gân cơ trên gai, gân cơ dưới gai và gân cơ tròn bé (hình 1. Gân cơ chóp xoay tham gia các hoạt động co cơ, làm chắc thêm cho các cấu trúc dây chằng. Yếu tố này phối hợp làm tăng cơ chế ép chỏm xương cánh tay vào ổ chảo. Đầu dài gân nhị đầu bám vào đỉnh sụn viền trên ổ chảo có chức năng là giữ ép chỏm xương cánh tay vào ổ chảo khi gấp khuỷu và ngửa cẳng tay và chống lại sự trật của chỏm xương cánh tay ra trước và lên trên.

luan an 7 Hình 1. Đầu dài gân nhị đầu cánh tay * Nguồn: Mitchell A. (2014) [16] Ngoài ra, khớp vai còn được giữ vững nhờ các cơ bao quanh khớp vai như cơ Delta, cơ ngực lớn, cơ tam đầu, cơ lưng to. Hai yếu tố này phối hợp với nhau chặt chẽ trong việc giữ vững khớp ổ chảo - cánh tay.

Hệ thống mạch máu nuôi dưỡng đầu trên xương cánh tay Đầu trên xương cánh tay (ĐTXCT) được cấp máu từ một nguồn mạch máu phong phú. Động mạch cấp máu cho ĐTXCT bắt nguồn từ động mạch nách. Động mạch nuôi vùng vai * Nguồn: Twiss T. (2015) [18] luan an 8 * Động mạch cùng vai ngực Động mạch cùng vai ngực là một nhánh của động mạch nách, gồm các nhánh nhỏ là nhánh đòn cấp máu cho cơ dưới đòn và xương đòn, các nhánh ngực cấp máu cơ ngực lớn, cơ ngực bé; nhánh Delta cấp máu cho cơ ngực lớn và cơ Delta, nhánh cùng vai ra sau chi phối cơ lưng to, cơ răng to, cơ gian sườn.

* Động mạch mũ cánh tay trước Động mạch mũ cánh tay trước là một nhánh nhỏ, xuất phát ở phía bên ngoài của động mạch nách hoặc có thể chung thân với động mạch mũ cánh tay sau. Động mạch này cho hai nhánh nhỏ là nhánh nhị đầu và nhánh ngực. Các nhánh bên của động mạch mũ cánh tay trước là các nhánh khớp thâm nhập vào phần dưới bao khớp ổ chảo cánh tay, các nhánh cơ cho cơ dưới vai và các nhánh gân, nhánh cho MĐB và một nhánh đi lên bên trong nhỏ tiếp cận mép trong rãnh nhị đầu xương cánh tay, thâm nhập vào xương ở giữa của rãnh [19]. Các nhánh tận cùng của động mạch mũ cánh tay trước là một nhánh đi lên bên ngoài dọc theo mép ngoài của rãnh nhị đầu xương cánh tay và một nhánh thông chạy quanh cổ phẫu thuật, tiếp cận với nhánh tương ứng từ động mạch mũ cánh tay sau [19].

* Động mạch mũ cánh tay sau Động mạch mũ cánh tay sau xuất phát ở mặt sau đoạn thứ ba của động mạch nách ngay phía dưới cơ dưới vai [20]. Hầu hết các nhánh của động mạch này cung cấp máu cho cơ Delta và có các nhánh cơ chạy ra ngoài để cung cấp cho các cơ ở lân cận. Ngoài ra còn có các nhánh dinh dưỡng đến MĐL của xương cánh tay, các nhánh khớp vào phía sau của khớp vai, các nhánh cùng vai nối với mạng lưới động mạch mỏm cùng vai và nhánh vào cấp máu cho cơ tam đầu [19]. Động mạch mũ cánh tay sau cung cấp 64% lượng máu tới chỏm xương cánh tay [21].

luan an 9 * Mạch máu nuôi đầu trên xương cánh tay Động mạch nuôi ĐTXCT bắt nguồn từ nhánh nuôi xương (từ động mạch cánh tay sâu) và nhánh trước bên của động mạch mũ trước và động mạch mũ sau. Động mạch mũ cấp máu cho một phần nhỏ phía sau của ĐTXCT và phần nửa sau của MĐL. Vùng cổ giải phẫu và chỏm xương cánh tay ít mạch máu nuôi dưỡng, vì vậy khi gãy xương vùng này khó liền xương và có thể bị hoại tử chỏm xương cánh tay. Có sự nối thông phong phú của mạng mạch ĐTXCT nhưng đều thông qua nhánh trước bên của động mạch mũ trước.

* Các tĩnh mạch đầu trên xương cánh tay Các động mạch nuôi xương cánh tay đều có các tĩnh mạch cùng tên đi cùng. Có một tĩnh mạch nách đi cùng động mạch nách. Tĩnh mạch nách do hai tĩnh mạch cánh tay tạo nên. Một số trường hợp, lại có một tĩnh mạch nữa từ dưới cánh tay đi lên, chạy ngoài động mạch rồi bắt chéo động mạch để đổ vào tĩnh mạch nách.

Tĩnh mạch nền trong nhiều trường hợp rất to như là một mạch nối tiếp của tĩnh mạch nách. Tĩnh mạch đầu chạy vào tĩnh mạch nách gần xương đòn trong rãnh Delta ngực. Trong phẫu thuật kết hợp xương vùng ĐTXCT sử dụng đường mổ qua rãnh Delta ngực dễ làm tổn thương tĩnh mạch này. Biên độ vận động khớp vai Khớp vai là khớp có biên độ vận động rộng nhất [22].

Khi cố định xương bả thì khớp vai có biên độ vận động là: + Dạng: 0 độ đến 90 độ. + Đưa ra trước: 0 độ đến 90 độ. + Đưa ra sau: 0 độ đến 40 độ. + Xoay trong: 0 độ đến 90 độ.

luan an 10 + Xoay ngoài: 0 độ đến 60 độ. - Khi không cố định xương bả vai thì khớp vai có biên độ vận động rộng hơn [22]. + Đưa ra sau: 0 độ đến 40 độ. + Xoay trong: 0 độ đến 90 độ.

+ Đưa ra trước: 0 độ đến 180 độ. + Xoay ngoài: 0 độ đến 60 độ. + Quay cánh tay: 0 độ đến 360 độ. Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay Có nhiều cách phân loại gãy ĐTXCT như cách phân loại theo Kocher, Bohler, Codman, phân loại theo Neer, phân loại theo AO, phân loại theo Duparc và Huten [23].

Phân loại theo Kocher T. là tác giả đưa ra cách phân loại này. Đây là cách phân loại theo vị trí của đường gãy. Gãy từng phần mấu động, gãy ngang mấu động (CD).

Gãy cổ phẫu thuật (EF). Gãy cổ giải phẫu (AB). Phân loại theo Kocher T. Phân loại theo Bohler J.

Cách phân loại của Bohler J. dựa vào góc của đầu trung tâm và ngoại vi. + Gãy thể khép: góc Bohler mở vào trong (hình A) + Gãy thể dạng: góc Bohler mở ra ngoài (hình B) luan an 11 A. Gãy thể dạng Hình 1.

Phân loại theo Bohler J. Phân loại theo AO Các tác giả của AO đưa ra hệ thống phân loại dựa trên phân bố mạch máu nuôi dưỡng phần chỏm của ĐTXCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về tổn thương và điều trị gãy đầu trên xương cánh tay" của tác giả Nguyễn Đức Vương, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Tiến Bình và PGS. Phạm Đăng Ninh, được thực hiện tại Học viện Quân y vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm tổn thương giải phẫu và kết quả điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp khóa. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị hiện tại mà còn giúp các bác sĩ và sinh viên y khoa hiểu rõ hơn về các tổn thương liên quan đến xương cánh tay, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính", nơi cung cấp thông tin về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong y học, hay "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và kết quả điều trị gãy vùng mấu chuyển và cổ xương đùi ở người cao tuổi tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Nghệ An (2020-2021)", giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến gãy xương ở người cao tuổi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận án tiến sĩ về mật độ xương và loãng xương ở người thừa cân béo phì", một nghiên cứu quan trọng về sức khỏe xương, liên quan đến các yếu tố nguy cơ và điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề y tế liên quan đến xương và tổn thương.