Nghiên Cứu Đặc Điểm Và Kết Quả Điều Trị Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn Ở Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu đánh giá điều trị suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ.

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2021

140
4
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp

2.2. Tình hình suy tim phân suất tống máu bảo tồn

2.2.1. Dịch tễ học

2.2.2. Định nghĩa

2.2.3. Sinh bệnh học và các yếu tố liên quan

2.2.3.1. Cơ chế bệnh sinh
2.2.3.2. Các yếu tố liên quan

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Đạo đức trong nghiên cứu y học

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

4.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

4.4. Đánh giá kết quả điều trị suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát theo hướng dẫn ACC/AHA 2017

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn Ở Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp

Suy tim phân suất tống máu bảo tồn (STPSTMBT) là một tình trạng tim mạch phổ biến, đặc biệt ở bệnh nhân tăng huyết áp. Tình trạng này thường không được chẩn đoán kịp thời, dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc STPSTMBT đang gia tăng, đặc biệt ở người cao tuổi. Việc hiểu rõ về tình trạng này là rất cần thiết để có phương pháp điều trị hiệu quả.

1.1. Định Nghĩa Và Đặc Điểm Của Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Suy tim phân suất tống máu bảo tồn được định nghĩa là tình trạng tim không thể bơm máu hiệu quả, mặc dù phân suất tống máu vẫn trong giới hạn bình thường. Các triệu chứng thường gặp bao gồm khó thở, mệt mỏi và phù nề. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân STPSTMBT thường phức tạp và cần được đánh giá kỹ lưỡng.

1.2. Tình Hình Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn Ở Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân mắc STPSTMBT đang gia tăng nhanh chóng. Theo thống kê, khoảng 40%-70% bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu bảo tồn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho ngành y tế trong việc phát hiện và điều trị kịp thời.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Điều trị suy tim phân suất tống máu bảo tồn gặp nhiều khó khăn do thiếu hướng dẫn điều trị cụ thể và sự đa dạng trong triệu chứng lâm sàng. Nhiều bệnh nhân không được chẩn đoán đúng, dẫn đến việc điều trị không hiệu quả. Thách thức lớn nhất là làm sao để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2.1. Những Khó Khăn Trong Chẩn Đoán Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Chẩn đoán STPSTMBT thường gặp khó khăn do triệu chứng không điển hình và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Việc thiếu các tiêu chuẩn chẩn đoán rõ ràng cũng góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh nhân không được phát hiện.

2.2. Tác Động Của Tăng Huyết Áp Đến Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ chính dẫn đến suy tim phân suất tống máu bảo tồn. Các nghiên cứu cho thấy rằng, bệnh nhân tăng huyết áp có nguy cơ cao hơn mắc STPSTMBT, do đó việc kiểm soát huyết áp là rất quan trọng trong điều trị.

III. Phương Pháp Điều Trị Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn Hiệu Quả

Các phương pháp điều trị suy tim phân suất tống máu bảo tồn hiện nay bao gồm sử dụng thuốc, thay đổi lối sống và các biện pháp can thiệp. Hướng dẫn điều trị mới nhất từ ACC/AHA 2017 cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho bác sĩ trong việc điều trị bệnh nhân.

3.1. Sử Dụng Thuốc Trong Điều Trị Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Các loại thuốc như ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và beta-blockers thường được sử dụng để điều trị STPSTMBT. Những loại thuốc này giúp cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.2. Thay Đổi Lối Sống Để Cải Thiện Tình Trạng Bệnh Nhân

Thay đổi lối sống như chế độ ăn uống hợp lý, tập thể dục thường xuyên và kiểm soát cân nặng có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh nhân. Việc giáo dục bệnh nhân về cách quản lý bệnh cũng rất quan trọng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Nghiên cứu cho thấy rằng, việc áp dụng các phương pháp điều trị theo hướng dẫn ACC/AHA 2017 đã mang lại kết quả khả quan cho bệnh nhân. Tỷ lệ tái nhập viện và tử vong giảm đáng kể sau khi điều trị. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn điều trị.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Theo Hướng Dẫn ACC AHA 2017

Kết quả điều trị theo hướng dẫn ACC/AHA 2017 cho thấy tỷ lệ sống còn và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc tuân thủ hướng dẫn điều trị là yếu tố quyết định đến thành công trong điều trị.

4.2. Tác Động Của Điều Trị Đến Chất Lượng Cuộc Sống Của Bệnh Nhân

Điều trị hiệu quả không chỉ giúp cải thiện triệu chứng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân sau điều trị có sự cải thiện rõ rệt về khả năng hoạt động và tâm lý.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Suy tim phân suất tống máu bảo tồn là một vấn đề y tế nghiêm trọng cần được quan tâm. Nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra nhiều khía cạnh quan trọng trong việc điều trị và quản lý bệnh. Tương lai cần có thêm nhiều nghiên cứu để cải thiện hiểu biết và điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Điều Trị Suy Tim

Nghiên cứu về STPSTMBT cần được tiếp tục để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Việc hiểu rõ cơ chế bệnh sinh sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu Suy Tim Phân Suất Tống Máu Bảo Tồn

Tương lai của nghiên cứu về STPSTMBT cần tập trung vào việc phát triển các liệu pháp mới và cải thiện các phương pháp điều trị hiện tại. Sự hợp tác giữa các chuyên gia y tế và nghiên cứu sẽ là chìa khóa để đạt được những tiến bộ trong điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu tình hình đặc điểm và đánh giá kết quả điều trị suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại khoa nội tim mạch bệnh viện đa khoa thành phố cầ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp 1. Định nghĩa tăng huyết áp Theo ESH/ESC năm 2018 [27] và Hội tim mạch Việt Nam-Phân hội tăng huyết áp Việt Nam năm 2018 [1], một người gọi là tăng huyết áp (THA) khi: - Đo tại phòng khám bệnh: huyết áp tâm thu (HATT)≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr)≥90mmHg. Hoặc: - Holter huyết áp: + Ban ngày (lúc thức): HATT≥135mmHg và/hoặc HATTr≥85mmHg.

+ Ban đêm (lúc ngủ): HATT≥120 mmHg và/hoặc HATTr≥70mmHg. + Trung bình 24 giờ: HATT≥130mmHg và/hoặc HATTr≥80mmHg. - Đo tại nhà: HATT≥135mmHg và/hoặc HATTr≥85mmHg. Trị số huyết áp này áp dụng cho người trẻ, tuổi trung niên và người lớn tuổi.

Phân độ tăng huyết áp Bảng 1.1 Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam 2018 [1] Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu <120 <80 và HA bình thường <130 <85 HA bình thường cao 130-139 85-89 THA độ 1 (nhẹ) 140-159 90-99 và/hoặc THA độ 2 (trung bình) 160-179 100-109 THA độ 3 (nặng) ≥180 ≥110 THA tâm thu đơn độc ≥140 và <90 4 Khi HATT và HATTr nằm hai mức độ khác nhau thì chọn mức độ cao hơn để phân loại. Tăng HATT đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2 hay 3 theo giá trị của HATT nếu HATTr <90mmHg [1]. Tình hình suy tim phân suất tống máu bảo tồn 1. Dịch tễ học Trong hai thập kỷ qua, nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy rằng tỷ lệ bệnh nhân suy tim gia tăng đáng kể đặc biệt là ở người cao tuổi, có chức năng tâm thu thất trái bảo tồn.

Một nghiên cứu dịch tễ học từ quốc gia Olmstead, Minnesota cho thấy tỷ lệ mắc bệnh suy tim với phân suất tống máu bảo tồn (STPSTMBT) so với suy tim với phân suất tống máu giảm (STPSTMG) đang tăng với tốc độ 1% mỗi năm [20]. Trong số phụ nữ cao tuổi sống trong cộng đồng, STPSTMBT bao gồm gần 90% các trường hợp mắc suy tim [35]. Tỷ lệ mắc bệnh suy tim hàng năm ở cả nam và nữ tăng gấp đôi mỗi thập kỷ sau 65 tuổi và tỷ lệ mắc tăng từ dưới 0,5% ở nhóm tuổi 20-39 lên đến hơn 10% ở những người 80 tuổi trở lên [59]. Đến năm 2020, tỷ lệ mắc bệnh STPSTMBT được dự đoán là vượt quá 8% ở người trên 65 tuổi và với tình trạng béo phì hiện nay, tỷ lệ mắc bệnh STPSTMBT ở những người dưới 65 tuổi dự kiến sẽ tăng theo cấp số nhân [71].

Tác động về sức khỏe và kinh tế của STPSTMBT ít nhất cũng tương đương với STPSTMG, với mức độ nghiêm trọng tương tự của tỷ lệ nhập viện và tử vong đáng kể. Một nghiên cứu lớn về nhập viện của suy tim ở Hoa Kỳ (N>110.000), cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nhập viện do STPSTMBT tăng từ 33% năm 2005 lên 39% năm 2010 [68]. Kết quả sau khi nhập viện vì STPSTMBT mất bù là kém, với khoảng 1/3 bệnh nhân tái nhập viện hoặc tử vong trong vòng 90 ngày sau xuất viện. Số lần nhập viện và tử vong không do bệnh lý tim mạch thường gặp ở STPSTMBT hơn so với STPSTMG và số lượng bệnh đồng mắc có liên quan đến tăng tỷ lệ nhập viện và tử vong do mọi nguyên nhân [31].

Định nghĩa Theo khuyến cáo của Trường môn và Hội tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA) đã định nghĩa “suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp xảy ra do bất kỳ rối loạn cấu trúc hay chức năng nào của tim làm tổn hại đến khả năng đổ đầy máu và tống máu của thất”.2 Định nghĩa suy tim theo phân suất tống máu [15] Tiêu Suy tim EF giảm Suy tim EF trung Suy tim EF bảo tồn chuẩn (STPSTMG) gian (STPSTMTG) (STPSTMBT) Triệu chứng ± dấu Triệu chứng ± dấu Triệu chứng ± dấu 1 hiệu* hiệu* hiệu* 2 EF<40% EF 40-49% EF≥50% 1. Peptide thải Na 1. Peptide thải Na niệu tăng**. Có ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn sau: các tiêu chuẩn sau: 3 a.

Bệnh tim cấu trúc a. Bệnh tim cấu trúc có liên quan (phì đại có liên quan (phì đại thất trái và/hoặc giãn thất trái và/hoặc giãn nhĩ trái). * Dấu hiệu lâm sàng có thể không có khi bệnh ở giai đoạn sớm (đặc biệt STPSTMBT) hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu. ** BNP>35pg/mL và/hoặc NT-proBNP>125pg/mL.

Sinh bệnh học và các yếu tố liên quan 1. Cơ chế bệnh sinh Một số thay đổi sinh lý bệnh có thể đóng một vai trò quan trọng trong STPSTMBT bao gồm xơ hóa và phì đại thất trái (PĐTT) dẫn đến giảm khả 6 năng giãn nỡ buồng tim, suy giảm khả năng thư giãn tâm trương với kết quả là tăng áp lực đổ đầy thất trái, RLCNTT thất trái, bất thường phức bộ ghép tâm thất-mạch máu, tăng độ cứng của tế bào cơ tim và bệnh đi kèm gây ra đáp ứng viêm toàn thân. Trong các thay đổi trên thì RLCNTTr thất trái đóng một vai trò cơ bản, bao trùm trong sinh lý bệnh của STPSTMBT [63]. Các giai đoạn của tâm trương là thư giãn đồng thể tích và giai đoạn đổ đầy.

Giai đoạn đổ đầy bao gồm thời kỳ đổ đầy nhanh sớm, thời kỳ đẳng tâm trương và thời kỳ nhĩ thu. Thời kỳ đổ đầy nhanh sớm góp phần 70% đến 80% đổ đầy tâm thất ở những người bình thường và sự đóng góp này giảm theo tuổi và các tình trạng bệnh khác nhau. Đẳng tâm trương là thời kỳ tâm trương mà áp lực nhĩ trái và thất trái hầu như bằng nhau, góp phần dưới 5% đổ đầy thất trái, và giai đoạn này sẽ ngắn khi nhịp tim nhanh. Ở những người bình thường, thời kỳ nhĩ thu góp phần 15% đến 25% đổ đầy tâm trương thất trái mà không làm tăng áp lực nhĩ trái trung bình [49].

Mặc dù CNTTr phức tạp nhưng các thành phần quan trọng nhất là thư giãn thất trái và độ cứng tâm trương thất trái. Thư giãn thất trái: là một quá trình chủ động, phụ thuộc năng lượng bắt đầu trong suốt giai đoạn tống máu của tâm thu và tiếp tục trong giai đoạn thư giãn đồng thể tích và đổ đầy nhanh. Ở tim bình thường, tăng thư giãn do catecholamine lúc gắng sức làm giảm áp lực thất trái trong giai đoạn tâm trương sớm, do đó tăng thư giãn làm tăng chênh áp nhĩ trái–thất trái và tăng áp lực đổ đầy lúc gắng sức mà không cần tăng áp lực nhĩ trái [49]. Độ cứng tâm trương thất trái: là mối quan hệ giữa sự thay đổi áp lực và sức căng.

Ở mức độ buồng tim, độ đàn hồi của thất trái thay đổi theo chu kỳ tim, độ đàn hồi cuối tâm thu và cuối tâm trương được định nghĩa bởi sự thay đổi áp lực tâm thu hoặc tâm trương liên quan với sự thay đổi thể tích cuối tâm thu hoặc cuối tâm trương. Tăng độ cứng tâm trương thất trái sẽ thúc đẩy áp lực nhĩ trái cao hơn để duy trì đổ đầy và do đó tăng áp lực tĩnh mạch phổi và sung 7 huyết phổi khi áp lực nhĩ trái tăng hoặc giảm cung lượng tim khi áp lực nhĩ trái không tăng [49]. Các yếu tố liên quan Các bệnh đồng mắc là phổ biến trong STPSTMBT và ảnh hưởng đến việc tái cấu trúc tâm thất, mạch máu và tiên lượng. Gần đây, người ta cho rằng các bệnh đồng mắc là không thể tách rời dẫn đến sự phát triển của STPSTMBT.

Nó bao gồm các tình trạng tim mạch, chuyển hóa, thận và lão khoa [62]. Trong đó THA được coi là nền tảng vững chắc của STPSTMBT. Tuổi, béo phì, tăng áp động mạch phổi và bệnh mạch vành ảnh hưởng đến sự hiện diện và tiến triển của STPSTMBT [60].1 Các yếu tố liên quan đến STPSTMBT [60] • Tuổi và STPSTMBT Các nghiên cứu cho thấy rằng CNTTr giảm theo quá trình lão hóa bình thường. Tốc độ thư giãn thất trái giảm theo tuổi ở nam và nữ, thậm chí khi không có bệnh tim mạch.

Độ cứng của mạch máu, CNTT và CNTTr thất trái gia tăng theo tuổi. Tăng độ cứng mạch máu cho thấy có liên quan với tình trạng không dung nạp khi gắng sức ở các bệnh nhân STPSTMBT [49]. 8 • Giới và STPSTMBT Cùng với tuổi, giới tính nữ là một yếu tố nguy cơ mạnh của STPSTMBT. Thực ra, dường như có sự tương tác quan trọng giữa tuổi-giới tính, như tỷ lệ STPSTMBT tăng đáng kể theo tuổi ở nữ hơn STPSTMG.

Lý do nữ ưu thế hơn trong STPSTMBT chưa hoàn toàn rõ ràng, nhưng nữ có độ cứng mạch máu, độ cứng tâm thu và tâm trương thất trái nhiều hơn nam, và độ cứng của mạch máu và tâm thất tăng đáng kể theo tuổi ở nữ [49]. • Tăng huyết áp và STPSTMBT THA là tình trạng tim mạch liên quan thường gặp nhất ở các bệnh nhân STPSTMBT. Bệnh tim do THA được đặc trưng bởi PĐTT, tăng độ cứng mạch máu, độ cứng tâm thu thất trái, suy thư giãn và tăng độ cứng tâm trương, tất cả các yếu tố này liên quan với cơ chế bệnh sinh của STPSTMBT. Làm rõ những yếu tố chuyển tiếp sang STPSTMBT ở bệnh nhân bệnh tim do THA đang được nghiên cứu.

Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng tín hiệu tiền viêm và tiền xơ hóa dẫn đến hoạt hóa cả nguyên bào sợi/bạch cầu đơn nhân-đại thực bào qua trung gian thay đổi cân bằng nội môi collagen ECM và thay đổi trạng thái phosphoryl hóa myofilament của tế bào cơ tim. Những thay đổi này dẫn đến tăng xơ hóa cơ tim và thay đổi quá trình phosphoryl hóa titin, do đó làm tăng độ cứng cơ tim và đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi sang STPSTMBT. Hầu hết bệnh nhân THA, RLCNTTr thất trái thường là biểu hiện đầu tiên của bệnh tim [49]. Tái cấu trúc thất trái hay đi kèm với PĐTT.

Tái cấu trúc thất trái ở bệnh tim THA được định nghĩa như sự thay đổi về kích thước, hình học, hình dạng, thành phần và chức năng của tim do tình trạng quá tải hoặc tổn thương tim [5]. THA kéo dài sẽ làm gia tăng áp lực thành thất trái. Để đáp ứng với tình trạng tăng áp lực này, thành thất trái dày lên và tăng khối cơ tạo nên phì đại đồng tâm vì vậy giúp cho áp lực thành tim trở nên bình thường [15]. Ngoài ra, tăng thể 9 tích máu sẽ làm tăng bán kính buồng tim tạo nên phì đại lệch tâm.

Giai đoạn cuối của bệnh tim THA thường là kết quả của quá tải áp lực và quá tải thể tích lâu dài, bao gồm bệnh cơ tim giãn với cả RLCNTTr và PSTM giảm [33]. • Béo phì và STPSTMBT Béo phì liên quan với tăng nguy cơ suy tim. Nhìn chung, các bệnh nhân STPSTMBT thường béo phì hơn STPSTMG, và tỉ lệ RLCNTTr tăng ở những người béo phì.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này khám phá vai trò của nồng độ NT-proBNP trong việc tiên lượng bệnh nhân suy tim mạn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà chỉ số này có thể giúp các bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Việc hiểu rõ về NT-proBNP không chỉ giúp trong việc chẩn đoán mà còn hỗ trợ trong việc điều trị và theo dõi bệnh nhân, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Nghiên cứu vai trò của nồng độ NT-proBNP huyết thanh trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim mạn điều trị tại BV Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre, nơi cung cấp thông tin chi tiết về ứng dụng của NT-proBNP trong điều trị. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị nội khoa suy tim phân suất tống máu giảm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2017 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hiện tại. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả của thuốc chẹn beta trên bệnh nhân suy tim mạn có phân suất tống máu giảm tại Bệnh viện Tim mạch An Giang sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các loại thuốc trong điều trị suy tim. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh suy tim và các phương pháp điều trị hiệu quả.