Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ trong sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa thành p

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa thành phố, cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Dược Học

2021

143
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1. Tổng quan về bệnh tăng huyết áp

1.1.2. Tổng quan về tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ sử dụng thuốc

1.1.4. Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu trên Thế giới và tại Việt Nam

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Phương pháp nghiên cứu

1.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đặc điểm bệnh nhân tham gia mẫu nghiên cứu

1.3.2. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

1.3.3. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

1.3.4. Một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ là một vấn đề quan trọng trong y học hiện đại. Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người. Việc hiểu rõ về tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và Tầm quan trọng của Tăng Huyết Áp

Tăng huyết áp được định nghĩa là tình trạng huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các biến chứng tim mạch và tử vong. Việc tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định trong việc kiểm soát bệnh.

1.2. Tình hình Tăng Huyết Áp tại Việt Nam

Theo nghiên cứu, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành tại Việt Nam đã tăng lên 30,3% vào năm 2018. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng này.

II. Vấn đề và Thách thức trong Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng huyết áp vẫn còn thấp. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị, dẫn đến tình trạng bệnh không được kiểm soát. Các yếu tố như quên uống thuốc, tác dụng phụ của thuốc, và thiếu hiểu biết về bệnh lý là những nguyên nhân chính.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Tuân Thủ

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị, bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, và tình trạng sức khỏe. Bệnh nhân có hiểu biết tốt về bệnh và thuốc thường có tỷ lệ tuân thủ cao hơn.

2.2. Hệ Thống Y Tế và Vai Trò của Cán Bộ Y Tế

Cán bộ y tế đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị. Sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng cũng góp phần nâng cao tỷ lệ tuân thủ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu và Đánh Giá Tuân Thủ

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau để xác định mức độ tuân thủ của bệnh nhân. Các phương pháp này bao gồm tự báo cáo, theo dõi trực tiếp và sử dụng các thang đo chuẩn.

3.1. Các Phương Pháp Đánh Giá Tuân Thủ

Các phương pháp đánh giá tuân thủ bao gồm tự báo cáo của bệnh nhân và theo dõi điều trị. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, nhưng tự báo cáo thường được sử dụng phổ biến hơn.

3.2. Thang Đo Tuân Thủ Sử Dụng Trong Nghiên Cứu

Thang đo Morisky-8 là một trong những công cụ phổ biến để đánh giá mức độ tuân thủ. Công cụ này giúp xác định lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ còn thấp. Việc cải thiện sự tuân thủ có thể giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Tỷ Lệ Tuân Thủ Trong Nghiên Cứu

Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị được ghi nhận là khoảng 25-88,6%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp để nâng cao tỷ lệ này.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện tuân thủ điều trị.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị tăng huyết áp là cần thiết để cải thiện sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao tỷ lệ tuân thủ và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quý giá về tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị, từ đó giúp các nhà quản lý y tế đưa ra các chính sách phù hợp.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn trong việc nâng cao tuân thủ điều trị, đồng thời phát triển các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân.

09/07/2025
Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và sự tuân thủ trong sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa thành p

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.Tổng quan về bệnh tăng huyết áp 1. Định nghĩa tăng huyết áp Theo Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (2018) và Hướng dẫn ESC/ESH 2018, chẩn đoán tăng huyết áp (THA) khi đo huyết áp (HA) phòng khám có huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [14], [38]. Phân loại tăng huyết áp Phân loại THA theo nguyên nhân: + THA nguyên phát (hay chưa rõ nguyên nhân) chiếm tỷ lệ 90 hay 95%. + THA thứ phát xác định được nguyên nhân, chiếm tỷ lệ còn lại (5%): một số nguyên nhân đã được biết đến như xơ cứng động mạch hoặc xơ vữa động mạch, thiếu máu thận, u tủy thượng thận, u của mô ưa crom, hội chứng cushing, hội chứng Conn [29].

Phân loại THA theo chỉ số HA: Bảng 1. Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg)* [14] HATT HATTr Tối ưu < 120 và < 80 Bình thường** 120 - 129 và/hoặc 80 - 84 Bình thường cao** 130 - 139 và/hoặc 85 - 89 THA độ 1 140 -159 và/hoặc 90 - 99 THA độ 2 160 - 179 và/hoặc 100 - 109 THA độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA Tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 4 *Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất. THA tâm thu đơn độc xếp loại theo mức HATT. **Tiền THA: khi HATT > 120-139 mmHg và HATTr > 80-89 mmHg.

Nguyên nhân [2] Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân. Nguyên nhân gây THA thứ phát: - Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận. - Hẹp động mạch thận. - U tủy thượng thận (Pheocromocytome).

- Cường Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn). - Hội chứng Cushing’s. - Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên. - Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi …).

- Hẹp eo động mạch chủ. - Nhiễm độc thai nghén. - Yếu tố tâm thần … 1. Điều trị tăng huyết áp 1.

Nguyên tắc và mục tiêu điều trị tăng huyết áp Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. Mục tiêu điều trị là đạt “HA mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”. Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. 5 Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [2].

Mục tiêu điều trị tăng huyết áp Mục tiêu điều trị là đạt “HA mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”. “HA mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì HA mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt HA mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời và tùy bệnh nhân có bệnh mắc kèm mà có mức HA khác nhau [2], [59].

Huyết áp mục tiêu cho các đối tượng theo JNC 8 [57] Bệnh nhân Huyết áp mục tiêu (mmHg) < 60 tuổi < 140/90 Kèm đái tháo đường < 140/90 Với suy thận < 140/90 > 60 tuổi < 150/90 1. Các biện pháp điều trị Các biện pháp không dùng thuốc nhằm giảm HA và/hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống [2] Bộ Y tế khuyến cáo các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được HA, giảm số thuốc cần dùng … Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng: - Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày). - Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi. - Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.

6 Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2. Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ. Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ), 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh. Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.

Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày. Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh bị lạnh đột ngột. Biện pháp dùng thuốc Thuốc điều trị tăng huyết áp Một số loại thuốc hạ HA đường uống thường dùng 7 Bảng 1.

Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp [2] Nhóm thuốc Loại thuốc Liều ban đầu Liều duy trì hàng ngày Lợi tiểu thiazid Hydrochlorothiazid 12,5 mg 12,5-25 mg Indapamid 1,5 mg 1,5-3mg Lợi tiểu tác động lên quai Henle Lợi tiểu Furosemid 20 mg 20-80 mg Lợi tiểu giữ kali Spironolacton 25 mg 25-75 mg Loại Dihydropyridine (DHP) Amlodipin 5 mg 2,5-10 mg Felodipin 5 mg 2,5-20 mg Lacidipin 2 mg 2-6 mg Nicardipin 20 mg 60-120 mg Chẹn kênh Nifedipin 10 mg 10-80 mg canxi Nifedipin LA 30 mg 30-90 mg Loại Benzothiazepin Diltiazem 60 mg 60-180 mg Loại Diphenylalkylamin Verapamil 80 mg 80-160 mg Verapamil LA 120 mg 120-240 mg Loại ức chế men chuyển (ƯCMC) Benazepril 10 mg 10-40 mg Tác động Captopril 25 mg 25-100 mg lên hệ Enalapril 5 mg 5-40 mg renin Imidapril 2,5 mg 5-20 mg angiotensin Lisinopril 5 mg 10-40 mg n Perindopril 5 mg 5-10 mg Quinapril 5 mg 10-40 mg Ramipril 2,5 mg 2,5-20 mg Loại ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT) Candesartan 4 mg 4-32 mg Losartan 25 mg 25-100 mg 8 Loại thuốc Liều ban đầu Liều duy trì hàng ngày Telmisartan 40 mg 20-80 mg Valsartan 80 mg 80-160 mg Loại chẹn bêta chọn lọc β1 Atenolol 25 mg 25-100 mg Bisoprolol 2,5 mg 2,5-10 mg Chẹn bêta Metoprolol 50 mg 50-100 mg Acebutolol 200 mg 200-800 mg giao cảm Loại chẹn cả bêta và alpha giao cảm Labetalol 100 mg 100-600 mg Carvedilol 6,25 mg 6,25-50 mg Loại chẹn bêta không chọn lọc Propanolol 40 mg 40-160 mg Doxazosin 1 mg 1-8 mg Chẹn alpha Prazosin giao cảm hydrochlorid 1 mg 1-6 mg Tác động Clonidin 0,1 mg 0,1-0,8 mg lên hệ giao cảm trung Methyldopa 250 mg 250-2000 mg ương Giãn mạch Hydralazin 10 mg 25-100 mg trực tiếp 9 Khuyến cáo dùng thuốc điều trị tăng huyết áp Hình 1. Sơ đồ Khuyến cáo điều trị tăng huyết áp VNHA/VSH 2018 “Nguồn: Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam, Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018” [14]. Tổng quan về tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp 1. Định nghĩa Theo Tổ chức Y tế Thế giới “Tuân thủ là mức độ mà bệnh nhân thực hiện theo các hướng dẫn được đưa ra cho phương pháp điều trị”; Ranial và Morisky cũng đưa ra định nghĩa về tuân thủ điều trị như sau: “Tuân thủ là mức độ hành vi của bệnh nhân đối với việc uống thuốc, theo đuổi chế độ ăn kiêng, và/hoặc thay đổi lối sống tương ứng với khuyến cáo của nhân viên y tế” [50].

Vai trò tuân thủ sử dụng thuốc Việc tuân thủ các liệu pháp là yếu tố quyết định chính của việc điều trị thành công. Không tuân thủ là một vấn đề nghiêm trọng không chỉ ảnh hưởng đến bệnh nhân mà còn cả hệ thống chăm sóc sức khỏe. Sự không tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân dẫn đến bệnh nặng hơn đáng kể, tử vong và tăng chi phí chăm sóc sức khỏe [41]. Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ trong sử dụng thuốc [44], [34] Các phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ được chia làm hai nhóm chính là các phương pháp đánh giá trực tiếp và các phương pháp đánh giá gián tiếp.

- Các phương pháp đánh giá trực tiếp bao gồm các biện pháp như trực tiếp theo dõi quá trình điều trị và phát hiện thuốc trong dịch sinh học. Hiện nay, để phát hiện thuốc trong dịch sinh học có thể định lượng thuốc hoặc các chất chuyển hóa trong máu; định lượng các chất đánh dấu trong máu. Ưu điểm của phương pháp đánh giá trực tiếp là chính xác, đáng tin cậy. Tuy nhiên các phương pháp này rất tốn kém, tốn thời gian, công sức và không thể sử dụng được trong một số trường hợp thực hành lâm sàng.

- Các phương pháp đánh giá gián tiếp bao gồm biện pháp giám sát điều 11 trị, tự báo cáo của bệnh nhân, sử dụng dữ liệu của nhân viên y tế hoặc người nhà bệnh nhân cung cấp. Các phương pháp gián tiếp thường xuyên được sử dụng hơn so với các phương pháp trực tiếp. Phương pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc qua báo cáo của bệnh nhân là phương pháp dễ áp dụng nhất nhưng cũng có hạn chế vì phương pháp này phụ thuộc vào hành vi chủ quan của bệnh nhân. Với phương pháp này, bệnh nhân có thể được yêu cầu tự ghi lại nhật ký sử dụng thuốc hoặc có thể hoàn thành báo cáo qua điện thoại, email hoặc có thể qua các cuộc phỏng vấn về việc sử dụng thuốc của họ.

Việc tự báo cáo của bệnh nhân có lợi thế trong việc xác định lý do bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Hiện nay để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị người ta thường sử dụng các bộ câu hỏi, các thang đánh giá mức độ tuân thủ. Không có thang đánh giá mức độ tuân thủ nào được coi là tiêu chuẩn vàng. Hiện nay có 6 loại thang đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân thường được sử dụng trong thực hành lâm sàng là bảng câu hỏi niềm tin về thuốc điều trị Beliefs about medicines Questionaire (BMQ), thang đánh giá tuân thủ Hill - Bone, bảng câu hỏi tuân thủ điều trị Medication Adherence Questionaire (MAQ), thang đánh giá tuân thủ điều trị The Eight- item Morisky Medication Adherence Scale (MMAS-8), thang đánh giá niềm tin vào việc sử dụng thuốc hợp lý Self - Efficacy for Appropriate Medication Use Scale (SEAMS), thang đánh giá tuân thủ điều trị Medication Adherence Rating Scale (MARS): - Bảng câu hỏi niềm tin về thuốc điều trị (BMQ) của Robert Horne là công cụ để đánh giá thái độ, niềm tin của bệnh nhân với thuốc điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc và Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp Tại Bệnh Viện Đa Khoa Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng thuốc và mức độ tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp tại một cơ sở y tế lớn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng này, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức quản lý và điều trị bệnh tăng huyết áp, cũng như những thách thức mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại trung tâm y tế huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp năm 2021, nơi cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại một địa phương khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thực trạng tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng năm 2016 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến tuân thủ điều trị. Cuối cùng, tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp trên bệnh nhân nội trú tại khoa nội bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang 2019-2020 cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn đa chiều về vấn đề tuân thủ điều trị tăng huyết áp.