Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam đã chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số từ năm 2011, với tỷ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,0% dân số và nhanh chóng tăng lên 7,7% (tương đương 7,4 triệu người), dự kiến đạt 20,4% (22,3 triệu người) vào năm 2050. Sự chuyển dịch nhân khẩu học này kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh lý cơ xương khớp mạn tính – nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và suy giảm chất lượng cuộc sống. Để kiểm soát các triệu chứng đau và hạn chế vận động, thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và glucocorticoid (GC) được sử dụng phổ biến. Tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Thanh Hóa (cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh với quy mô 146 giường bệnh thực kê), tỷ lệ bệnh nhân nội trú sử dụng NSAID đã tăng từ 6,1% năm 2019 lên 13,8% trong 9 tháng đầu năm 2020; đồng thời tỷ lệ dùng glucocorticoid tăng từ 6,3% lên 9,3%.
Tuy nhiên, việc sử dụng các nhóm thuốc này tiềm ẩn nhiều nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi (ADR) nghiêm trọng trên hệ tiêu hóa, tim mạch, thận và chuyển hóa xương nếu không được giám sát chặt chẽ. Đề tài luận văn chuyên khoa cấp I của tác giả Lê Thị Na, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Thị Kim Huyền tại Trường Đại học Dược Hà Nội, được thực hiện nhằm hai mục tiêu cốt lõi: khảo sát đặc điểm người bệnh và phân tích thực trạng sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm trong điều trị bệnh cơ xương khớp nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Thanh Hóa từ ngày 01/8/2020 đến 15/10/2020. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bằng chứng dịch tễ lâm sàng, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị, nâng cao hiệu quả giảm đau và thiết lập các biện pháp phòng ngừa tai biến do thuốc cho bệnh nhân cao tuổi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết dược lý học lâm sàng và các hướng dẫn điều trị bệnh cơ xương khớp hiện hành:
- Cơ chế tác dụng và độc tính của NSAID: Thuốc kháng viêm không steroid ức chế enzym cyclooxygenase (COX), ngăn cản quá trình chuyển hóa acid arachidonic thành prostaglandin (PG). Việc ức chế chọn lọc hay không chọn lọc trên COX-1 và COX-2 quyết định hiệu lực chống viêm cũng như nguy cơ tổn thương niêm mạc dạ dày và biến cố huyết khối tim mạch.
- Dược lý học Glucocorticoid: Tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh mẽ thông qua cơ chế ức chế các chất trung gian gây viêm (transrepression) và kích hoạt tổng hợp protein kháng viêm (transactivation). Tuy nhiên, thuốc gây ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), tăng hủy xương, teo cơ và tăng đường huyết khi sử dụng kéo dài hoặc sai thời điểm.
- Các khái niệm và thang đo lâm sàng chính:
- Thang đo Brief Pain Inventory (BPI - Short form): Công cụ đánh giá mức độ đau và ảnh hưởng của đau đến hoạt động chức năng của người bệnh qua các mốc thời gian điều trị.
- Hướng dẫn phân tầng nguy cơ tiêu hóa và tim mạch khi dùng NSAID của Hội Tiêu hóa Hoa Kỳ: Phân loại bệnh nhân thành các nhóm nguy cơ thấp, trung bình, cao để khuyến nghị sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày bằng chất ức chế bơm proton (PPI).
- Công cụ đánh giá nguy cơ gãy xương FRAX (WHO): Lượng giá xác suất gãy xương chính do loãng xương trong vòng 10 năm trên bệnh nhân có chỉ định glucocorticoid.
Phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh lý cơ xương khớp (thoái hóa cột sống thắt lưng, thoái hóa khớp gối, đau thần kinh tọa, hội chứng cổ vai cánh tay, viêm quanh khớp vai, thoát vị đĩa đệm) điều trị nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Thanh Hóa trong khoảng thời gian từ ngày 01/8/2020 đến ngày 15/10/2020.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn bộ, thu thập được 104 bệnh nhân thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và không nằm trong diện loại trừ.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc theo thời gian. Dữ liệu được trích xuất từ hồ sơ bệnh án kết hợp phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân qua phiếu thu thập thông tin chuẩn hóa tại 3 thời điểm: lúc nhập viện, sau 3 ngày điều trị và trước khi xuất viện.
- Phương pháp phân tích số liệu: Toàn bộ dữ liệu được quản lý và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phân tích định lượng chính xác các biến số nhân khẩu học, tần suất chỉ định hoạt chất, mức độ tuân thủ liều lượng theo Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018 và tỷ lệ kiểm soát các yếu tố nguy cơ ADR trên lâm sàng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Đặc điểm nhân khẩu học và mô hình bệnh tật: Trong tổng số 104 bệnh nhân, độ tuổi trung bình là 58,9 tuổi; nhóm bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên chiếm đa số với 70,2% (trong đó lứa tuổi 61-70 chiếm 35,6%). Tỷ lệ nữ giới chiếm 57,7% (60 bệnh nhân), cao hơn nam giới chiếm 42,3% (44 bệnh nhân). Đa số người bệnh có thời gian mắc bệnh mạn tính kéo dài, với 51,9% mắc bệnh trên 3 năm và 29,8% mắc từ 1 đến 3 năm. Mặt bệnh phổ biến nhất là đau dây thần kinh tọa (27,9%), tiếp đến là thoái hóa khớp gối (19,2%), thoái hóa cột sống thắt lưng (16,3%), hội chứng cổ vai cánh tay (14,4%), viêm quanh khớp vai (11,5%) và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (10,6%).
- Tình trạng bệnh lý mắc kèm: Có 62,5% người bệnh (65 bệnh nhân) có ít nhất 1 bệnh mắc kèm ngoài bệnh cơ xương khớp; trong đó mắc kèm 1 bệnh chiếm 42,3% và 2 bệnh chiếm 14,4%. Các bệnh nền thường gặp nhất là tăng huyết áp (chiếm 32,3% số bệnh nhân có bệnh kèm, tương đương 20,2% tổng mẫu), rối loạn tuần hoàn não (30,8%), đái tháo đường (16,9%), rối loạn lipid máu (12,3%) và viêm dạ dày tá tràng (9,2%).
- Mô hình can thiệp điều trị: 100% bệnh nhân được điều trị phối hợp giữa vật lý trị liệu và nội khoa, với trung bình 4,3 phương pháp vật lý trị liệu/người (tổng 461 lượt chỉ định). Các kỹ thuật được áp dụng nhiều nhất gồm siêu âm (57,7%), điện xung (52,9%), điện phân (51,0%) và điện châm (50,0%). Về điều trị thuốc: 70,2% bệnh nhân sử dụng NSAID/paracetamol kết hợp vật lý trị liệu, 21,2% dùng glucocorticoid và 8,6% phối hợp cả hai nhóm thuốc.
- Thực trạng sử dụng NSAID và Glucocorticoid:
- Đối với NSAID: Celecoxib là hoạt chất được chỉ định nhiều nhất (50,0%), tiếp theo là Tenoxicam (31,7%), Diclofenac tiêm (14,6%) và Paracetamol đơn độc (3,7%). Đường uống chiếm ưu thế với 85,4%. Về an toàn, 91,0% bệnh nhân uống thuốc gần bữa ăn; 100% bệnh nhân được dùng liều phù hợp với Dược thư Quốc gia. Tuy nhiên, trong số 31 bệnh nhân dùng NSAID có nguy cơ tiêu hóa trung bình, có tới 90,3% (28 bệnh nhân) không được kê đơn thuốc PPI để dự phòng loét dạ dày.
- Đối với Glucocorticoid: 100% bệnh nhân được chỉ định Methylprednisolon (đường uống chiếm 64,5%, đường tiêm chiếm 35,5%). 100% bệnh nhân uống Methylprednisolon vào buổi sáng (đúng sinh lý) và 100% dùng đúng khoảng liều khuyến cáo. Đánh giá theo thang điểm FRAX ghi nhận 19,3% bệnh nhân có nguy cơ gãy xương mức độ trung bình và cao nhưng tỷ lệ tầm soát mật độ xương còn hạn chế.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu mặt bệnh cơ xương khớp và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ lựa chọn các hoạt chất chống viêm. Tỷ lệ bệnh nhân nữ giới (57,7%) và người trên 50 tuổi (70,2%) hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Đỗ Thị Hương Giang tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên (59,9% nữ, 93,6% từ 40 tuổi trở lên) và Đỗ Thanh Tùng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Ninh Bình (60,6% nữ, 90,6% từ 41 tuổi trở lên). Điều này phản ánh quy luật bệnh sinh học: sau mãn kinh và khi tuổi thọ tăng cao, quá trình thoái hóa sụn khớp và giảm mật độ xương ở nữ giới diễn ra nhanh hơn nam giới.
Điểm sáng nổi bật tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Thanh Hóa là việc ưu tiên sử dụng Celecoxib (50,0%) – một NSAID ức chế chọn lọc COX-2 giúp bảo vệ đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với việc tuân thủ 100% thời điểm uống glucocorticoid vào buổi sáng nhằm giảm ức chế trục HPA. Thời gian dùng NSAID trung bình (Celecoxib 10 ngày, Tenoxicam 5,5 ngày, Diclofenac tiêm 5 ngày) là hoàn toàn hợp lý trong các đợt điều trị nội trú ngắn ngày.
Tuy nhiên, thảo luận lâm sàng chỉ ra một khoảng trống an toàn rất lớn: tỷ lệ bỏ sót dự phòng loét tiêu hóa lên tới 90,3% ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ trung bình (chủ yếu do tuổi cao trên 65 tuổi hoặc dùng phối hợp corticoid). So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Tâm tại Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc (59,6% không dùng dự phòng), tỷ lệ không dự phòng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Thanh Hóa còn cao hơn đáng kể. Thêm vào đó, việc 20,2% bệnh nhân có bệnh nền tăng huyết áp đòi hỏi các bác sĩ phải hết sức thận trọng khi chỉ định NSAID kéo dài nhằm tránh nguy cơ gây giữ muối nước và biến cố huyết khối tim mạch.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các phát hiện thực tế từ nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng sử dụng thuốc:
- Ban hành quy trình chuẩn về đánh giá và dự phòng biến chứng tiêu hóa khi dùng NSAID: Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện cần ban hành bảng kiểm phân tầng nguy cơ tiêu hóa bắt buộc trên phần mềm bệnh án điện tử, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ kê đơn PPI dự phòng cho 100% bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa trung bình và cao trong vòng 6 tháng tới.
- Thiết lập quy trình quản lý nguy cơ loãng xương cho bệnh nhân dùng glucocorticoid: Khoa Dược lâm sàng phối hợp với các khoa điều trị ứng dụng thường quy công cụ FRAX, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% bệnh nhân chỉ định Methylprednisolon trên 2 tuần hoặc có nguy cơ gãy xương trung bình/cao được đo mật độ xương và bổ sung canxi, vitamin D hoặc bisphosphonat trong quý 1 năm sau.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn và can thiệp của Dược sĩ lâm sàng: Dược sĩ lâm sàng cần tăng cường rà soát đơn thuốc hàng ngày, kiểm soát chặt chẽ các trường hợp phối hợp đồng thời NSAID với Glucocorticoid (hiện có 3 trường hợp dùng đồng thời), đồng thời theo dõi huyết áp định kỳ cho 100% bệnh nhân có tiền sử tim mạch đang sử dụng Celecoxib.
- Tối ưu hóa việc phối hợp đa mô thức giữa y học phục hồi và điều trị nội khoa: Bác sĩ điều trị cần phát huy hiệu quả của 15 phương pháp vật lý trị liệu sẵn có để giảm dần liều lượng và rút ngắn số ngày dùng NSAID đường toàn thân (mục tiêu rút ngắn thời gian dùng Celecoxib từ 10 ngày xuống dưới 7 ngày ở các đợt đau thoái hóa thông thường), chuyển sang các dạng bôi tại chỗ khi tình trạng viêm cấp đã ổn định.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Dược sĩ lâm sàng và thành viên Hội đồng Thuốc và Điều trị: Nắm bắt phương pháp khảo sát thực tế sử dụng thuốc, xây dựng danh mục thuốc hợp lý và thiết lập quy trình cảnh báo tương tác thuốc - bệnh nền trong bệnh viện.
- Bác sĩ chuyên khoa Phục hồi chức năng, Cơ xương khớp và Lão khoa: Cập nhật dữ liệu về mô hình bệnh tật, tối ưu hóa phối hợp kỹ thuật vật lý trị liệu với các phác đồ NSAID và Methylprednisolon, giúp cá thể hóa điều trị trên bệnh nhân cao tuổi.
- Học viên cao học, Dược sĩ chuyên khoa và sinh viên ngành Dược: Tiếp cận một mẫu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp dịch tễ dược học, cách thu thập biến số, đánh giá đau bằng thang điểm BPI và kỹ thuật xử lý số liệu y dược học bằng SPSS.
- Cán bộ quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện: Sử dụng các số liệu thực chứng để định hướng công tác đấu thầu dược phẩm, nâng cao chỉ số an toàn người bệnh và tối ưu hóa chi phí điều trị bảo hiểm y tế.
Câu hỏi thường gặp
- Hoạt chất NSAID nào được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu và lý do là gì?
Celecoxib là hoạt chất được kê đơn nhiều nhất, chiếm 50,0% tổng số lượt dùng NSAID, tiếp sau là Tenoxicam chiếm 31,7% và Diclofenac chiếm 14,6%. Lý do chính là Celecoxib thuộc nhóm ức chế chọn lọc COX-2, giúp giảm thiểu độc tính loét dạ dày tá tràng, phù hợp với đối tượng người cao tuổi trên 50 tuổi chiếm tới 70,2% mẫu nghiên cứu.
- Hạn chế lớn nhất trong thực hành kê đơn giảm đau chống viêm tại bệnh viện là gì?
Tồn tại lớn nhất là có tới 90,3% bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ loét tiêu hóa trung bình (chủ yếu do người bệnh trên 65 tuổi hoặc dùng kèm corticoid) không được chỉ định thuốc PPI để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Tỷ lệ bệnh nhân được bảo vệ chỉ đạt 9,7%, tạo ra nguy cơ xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn.
- Việc sử dụng Methylprednisolon đường uống tại bệnh viện có hợp lý về mặt thời điểm không?
Rất hợp lý. Nghiên cứu ghi nhận 100% bệnh nhân dùng Methylprednisolon đường uống đều uống thuốc vào buổi sáng. Việc dùng thuốc đúng thời điểm này giúp nồng độ glucocorticoid ngoại sinh đạt đỉnh trùng với đỉnh tiết cortisol sinh lý của cơ thể, hạn chế tối đa nguy cơ ức chế tuyến thượng thận.
- Mô hình bệnh cơ xương khớp nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong nghiên cứu?
Đau dây thần kinh tọa chiếm tỷ lệ cao nhất với 27,9%, tiếp theo là thoái hóa khớp gối chiếm 19,2%, thoái hóa cột sống thắt lưng chiếm 16,3%, hội chứng cổ vai cánh tay chiếm 14,4%, viêm quanh khớp vai chiếm 11,5% và thoát vị đĩa đệm cột sống chiếm 10,6%.
- Liều lượng các thuốc giảm đau chống viêm tại bệnh viện có tuân thủ khuyến cáo không?
Nghiên cứu khẳng định 100% bệnh nhân sử dụng NSAID và Methylprednisolon đều được chỉ định liều dùng nằm trong giới hạn an toàn tối đa theo Dược thư Quốc gia Việt Nam 2018, không phát hiện trường hợp nào kê đơn quá liều cho phép.
Kết luận
- Nghiên cứu trên 104 bệnh nhân cơ xương khớp nội trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Thanh Hóa cho thấy đối tượng mắc bệnh chủ yếu là người trên 50 tuổi (70,2%), nữ giới chiếm ưu thế (57,7%) và có thời gian mắc bệnh kéo dài trên 3 năm chiếm 51,9%.
- Mô hình điều trị phối hợp toàn diện giữa vật lý trị liệu (trung bình 4,3 phương pháp/người) và nội khoa mang lại hiệu quả kiểm soát đau rõ rệt cho người bệnh.
- Bệnh viện đã đạt được sự chuẩn xác cao trong thực hành dùng thuốc với 100% chỉ định đúng liều khuyến cáo, 100% glucocorticoid uống vào buổi sáng và 91,0% NSAID uống gần bữa ăn.
- Nghiên cứu chỉ ra lỗ hổng lâm sàng quan trọng khi 90,3% bệnh nhân có nguy cơ tiêu hóa trung bình chưa được kê đơn PPI dự phòng và công tác lượng giá nguy cơ gãy xương theo FRAX chưa được thực hiện đồng bộ.
- Luận văn là cơ sở thực chứng giá trị khẳng định vai trò thiết yếu của Dược sĩ lâm sàng trong việc cá thể hóa phác đồ, dự phòng ADR và đảm bảo an toàn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi.
Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ sở y tế chuyên khoa cần sớm số hóa bảng kiểm nguy cơ tiêu hóa và tim mạch vào hệ thống kê đơn điện tử, đồng thời tiến hành đánh giá lại hiệu quả can thiệp dược lâm sàng theo chu kỳ 6 tháng một lần. Các nhà nghiên cứu và cán bộ y tế quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để áp dụng mô hình phân tích này vào thực tiễn quản trị dược bệnh viện.