Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bệnh răng miệng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến ở mọi lứa tuổi, bao gồm sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng, tổn thương niêm mạc miệng và mất răng. Mất răng không chỉ làm biến đổi cấu trúc giải phẫu và thẩm mỹ khuôn mặt mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các chức năng sinh lý cơ bản như nhai, nuốt, phát âm và hoạt động của hệ tiêu hóa. Do đó, phục hình răng (cố định hoặc tháo lắp) là giải pháp can thiệp cần thiết nhằm khôi phục chức năng và thẩm mỹ cho người bị mất răng.

Tuy nhiên, việc sử dụng khí cụ phục hình tạo ra sự thay đổi trong môi trường vi sinh khoang miệng, cản trở sự lưu thông của nước bọt và tạo điều kiện cho mảng bám vi sinh vật, đặc biệt là vi nấm, bám dính và phát triển trên bề mặt niêm mạc cũng như nền hàm giả. Viêm niêm mạc miệng do nhiễm nấm ở người mang phục hình răng là tình trạng bệnh lý kéo dài, gây đau rát, khó chịu khi ăn nhai và tác động tiêu cực đến sức khỏe toàn thân cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ học trước đây phần lớn tập trung vào bệnh sâu răng, bệnh quanh răng hoặc khảo sát sức khỏe răng miệng nói chung trong cộng đồng. Dữ liệu về tình trạng nhiễm nấm miệng, đặc điểm thành phần loài nấm bằng kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở nhóm người mang phục hình răng còn rất hạn chế. Tỉnh Nam Định là địa bàn thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ mắc bệnh răng miệng chung ở mức cao (95,2%), song chưa từng có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào được thực hiện để đánh giá toàn diện về thực trạng nhiễm nấm miệng và chất lượng cuộc sống ở đối tượng mang phục hình răng.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021).
  2. Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng.
  3. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Người mang phục hình răng (gồm phục hình cố định và phục hình tháo lắp) sinh sống tại tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại tỉnh Nam Định, với sự phối hợp của Sở Y tế tỉnh Nam Định, Công an tỉnh Nam Định và Công ty TNHH MTV Phòng khám Răng - Hàm - Mặt Nụ Cười Việt. Các xét nghiệm vi sinh và sinh học phân tử được thực hiện tại Labo Bộ môn Ký sinh trùng (Học viện Quân y) và Phòng Thí nghiệm Khoa Sinh học phân tử (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập số liệu và triển khai thực địa từ năm 2019 đến năm 2021; luận án được hoàn thành và bảo vệ năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã hệ thống hóa các y văn liên quan đến thực trạng mất răng, dịch tễ học nhiễm nấm miệng và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng:

  1. Dịch tễ học mất răng và sử dụng phục hình răng:

    • Trên thế giới: Viện Quốc gia về Nha khoa và Nghiên cứu Sọ mặt Hoa Kỳ (2018) công bố có 37,5% người lớn từ 20 đến 60 tuổi bị mất răng toàn bộ. Nghiên cứu hồi cứu tại Anh (2014) ghi nhận tỷ lệ mất răng giảm từ 28,4% năm 1988 xuống 15,3% năm 2009. Tại Ấn Độ, tỷ lệ mất răng ở nhóm 35 - 74 tuổi là 50,39% và ở người cao tuổi nói chung là 65%. Tại Iran, tỷ lệ mất răng ở công nhân là 68,1%.
    • Tại Việt Nam: Nghiên cứu tại Hà Nội chỉ ra tỷ lệ mất răng ở người cao tuổi là 88,13%; trong đó 53,9% đã có phục hình răng (phục hình cố định chiếm 50,0%, phục hình tháo lắp chiếm 40,79%, sử dụng đồng thời cả hai loại chiếm 9,21%).
  2. Thực trạng nhiễm nấm miệng và thành phần loài:

    • Nấm men chi Candida có tỷ lệ hiện diện bình thường ở khoang miệng từ 45% đến 60% ở trẻ em khỏe mạnh và 30% đến 45% ở người lớn khỏe mạnh. Tỷ lệ này tăng cao ở người mang răng giả (50% - 60%), bệnh nhân mắc bệnh cấp tính (65% - 88%), bệnh nhân ung thư máu/bạch cầu cấp dùng hóa trị (90%) và người nhiễm HIV (95%).
    • Tỷ lệ nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng theo các nghiên cứu quốc tế dao động từ 58,3% đến 93,8%. Tại Sana (Yemen), tỷ lệ nhiễm Candida albicans ở người mang phục hình toàn hàm là 73,9% và phục hình tháo lắp bán phần là 51,7%. Tại Pará (Brazil), Candida albicans được tìm thấy ở 60% đến 100% người đeo răng giả có nấm, chiếm gần 70% tổng số loài phân lập.
    • Tại Việt Nam, nghiên cứu tại Viện Đào tạo Răng - Hàm - Mặt (Trường Đại học Y Hà Nội) ghi nhận 32,25% bệnh nhân mang hàm giả bị nhiễm nấm ở niêm mạc miệng và 35,5% hàm giả có nhiễm nấm.
Chỉ tiêu dịch tễ Nhóm đối tượng / Địa bàn Số liệu ghi nhận trong y văn
Tỷ lệ mất răng toàn bộ Người lớn 20 - 60 tuổi (Hoa Kỳ, 2018) 37,5%
Tỷ lệ mất răng Nhóm tuổi 35 - 74 (Ấn Độ) 50,39% (người già: 65%)
Tỷ lệ mất răng Người cao tuổi (Hà Nội, Việt Nam) 88,13% (53,9% có phục hình)
Phân lập Candida miệng Người mang răng giả (Y văn quốc tế) 50% - 60% (tổng quan) / 58,3% - 93,8%
Phân lập Candida miệng Người nhiễm HIV / Ung thư máu 90% - 95%
Nhiễm nấm niêm mạc / hàm giả Bệnh nhân mang hàm giả (Hà Nội) 32,25% (niêm mạc) / 35,5% (hàm giả)
Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng chung Dân cư tỉnh Nam Định 95,2%

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án đóng vai trò khỏa lấp khoảng trống dữ liệu dịch tễ học tại địa phương; kết hợp phương pháp nuôi cấy vi sinh truyền thống với kỹ thuật sinh học phân tử (PCR-RFLP và giải trình tự gen) nhằm định danh chính xác các loài nấm Candida và non-Candida. Đồng thời, công trình kết hợp đánh giá lâm sàng phục hình với hai bộ công cụ chuẩn hóa quốc tế (WHOQOL-BREF và OHIP-19) để lượng hóa tác động đa chiều của tình trạng nhiễm nấm miệng lên chất lượng cuộc sống người bệnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Sức khỏe răng miệng và bệnh lý khoang miệng: Luận án áp dụng định nghĩa sức khỏe răng miệng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bao quát các bệnh lý sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng, bệnh lý niêm mạc miệng và mất răng.
  • Phân loại mất răng:
    • Phân loại theo Kourliandsky: Căn cứ vào số điểm chạm thăng bằng giữa hai hàm (Loại I: còn 3 điểm chạm; Loại II: còn 2 điểm chạm; Loại III: còn răng nhưng không còn điểm chạm; Loại IV: mất răng toàn bộ).
    • Phân loại theo Kennedy - Applegate: Gồm 6 loại lâm sàng từ Loại I đến Loại VI dựa trên vị trí mất răng, khoảng mất răng, tình trạng răng trụ và sống hàm.
  • Mô hình hành vi sức khỏe (KAP): Khung lý thuyết phân tích mối quan hệ nhân quả giữa Kiến thức (Knowledge) - Thái độ (Attitude) - Thực hành (Practice) của người bệnh đối với hành vi chăm sóc vệ sinh răng miệng và phòng chống nhiễm nấm miệng.
  • Đo lường chất lượng cuộc sống:
    • Khái niệm chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQoL).
    • Thang đo tổng quát WHOQOL-BREF của WHO: Gồm 26 câu hỏi đánh giá 4 lĩnh vực (Sức khỏe thể chất, Sức khỏe tâm thần, Quan hệ xã hội, Môi trường sống) cùng 2 câu hỏi chung về chất lượng cuộc sống và sự hài lòng sức khỏe.
    • Thang đo chuyên biệt OHIP-19 (Oral Health Impact Profile dành cho người mang phục hình): Gồm 19 câu hỏi khảo sát 6 lĩnh vực (Giới hạn chức năng, Đau thực thể, Không thoải mái về tâm lý, Thiểu năng thể chất, Thiểu năng tâm lý, Thiểu năng xã hội).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

1. Thiết kế và quy trình chọn mẫu

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích dịch tễ học.
  • Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm: Sử dụng que tăm bông vô khuẩn và dao mổ vô khuẩn cạo bệnh phẩm ở các vị trí tổn thương niêm mạc miệng (môi, má, bề mặt lưỡi, lợi sống hàm, niêm mạc khẩu cái) và các vị trí trên khí cụ phục hình (nền hàm tháo lắp, bờ tự do, mặt trong cổ răng giả, gầm cầu răng).

2. Kỹ thuật cận lâm sàng và sinh học phân tử

  • Kỹ thuật soi tươi: Bệnh phẩm được hòa trong 1 - 2 giọt dung dịch KOH (hoặc NaOH) 10% - 30%, đậy lamen, quan sát dưới kính hiển vi quang học ở vật kính 10x và 40x để tìm tế bào nấm men (hình tròn/bầu dục kích thước 3 - 5 µm nảy chồi) hoặc sợi nấm giả/sợi nấm có vách ngăn.
  • Kỹ thuật nuôi cấy phân lập:
    • Cấy bệnh phẩm trên môi trường thạch Sabouraud, ủ ấm ở 30°C và theo dõi kiểm tra hàng ngày (mẫu âm tính sau 7 ngày đến 6 tuần được kết luận âm tính).
    • Cấy trên môi trường sinh màu chuyên dụng CHROMagar™ Candida, ủ ở 35°C - 37°C trong 24 - 48 giờ để nhận diện sơ bộ loài dựa vào màu sắc khuẩn lạc (C. albicans có màu xanh lá cây; C. tropicalis có màu xanh dương/xanh kim loại; C. glabrata có màu tím hoa cà - nâu; C. krusei có màu hồng nhạt; các loài Candida khác có màu từ trắng đến tím hoa cà).
    • Cấy chuyển sang ống thạch nghiêng/đĩa thạch Sabouraud ở 37°C để tạo chủng thuần.
  • Kỹ thuật PCR-RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism):
    • Tách chiết DNA bằng bộ kit Fungi/Yeast Genomic DNA Isolation Kit (Cat. # 27300, Norgen Biotek Corp, Canada) hoặc dung dịch đệm tách chiết EB, KAc 8M, cồn Ethanol tuyệt đối và dung dịch TE.
    • Phản ứng PCR khuếch đại vùng ITS với cặp mồi ITS1 và ITS4 trong hỗn hợp phản ứng 25 µL (sử dụng HotStartaq Plus Master Mix). Chu trình nhiệt: 95°C trong 5 phút; 35 - 40 chu kỳ (94°C trong 40 - 45 giây, 56°C trong 45 giây, 72°C trong 1 phút); 72°C trong 7 - 10 phút.
    • Cắt giới hạn: 10 µL sản phẩm PCR được ủ với 1 µL enzyme giới hạn MspI, 2 µL đệm Tango™ và nước khử ion ở 37°C trong 90 phút, sau đó bất hoạt enzyme ở 65°C trong 15 phút.
    • Điện di trên thạch Agarose 1,5% - 2% ở điện thế 100V trong 45 - 90 phút, nhuộm Ethidium bromide và so sánh kích thước với thang chuẩn DNA Ladder 100bp. Chủng chuẩn đối chứng dương gồm Candida albicans (ATCC 90028) và Candida parapsilosis (ATCC 22019).
  • Kỹ thuật giải trình tự gen:
    • Tinh sạch sản phẩm PCR bằng bộ kit QIAquick PCR Purification Kit (Qiagen, Đức).
    • Giải trình tự trực tiếp trên hệ thống máy giải trình tự tự động ABI 3500.
    • Đọc và xử lý chuỗi nucleotide bằng phần mềm MEGA; đối chiếu và so sánh độ tương đồng với cơ sở dữ liệu GenBank thông qua công cụ phân tích trực tuyến Nucleotide BLAST (NCBI).
[Bệnh phẩm niêm mạc miệng & Hàm giả]

3. Công cụ khảo sát và thu thập thông tin

  • Phiếu điều tra KAP: Gồm 10 câu hỏi kiến thức, 10 câu hỏi thái độ và 10 câu hỏi thực hành. Tiêu chuẩn đánh giá: Kiến thức (≥ 8 điểm: Tốt; < 8 điểm: Chưa tốt), Thái độ (≥ 6 điểm: Tích cực; < 6 điểm: Chưa tích cực), Thực hành (≥ 6 điểm: Đạt; < 6 điểm: Chưa đạt).
  • Phiếu khám phục hình răng: Đánh giá độ lưu giữ hàm trên/hàm dưới (thang điểm 0 - 3), độ vững ổn hàm trên/hàm dưới (thang điểm 0 - 2), thời gian thích nghi phát âm (ngắn: trong 2 ngày; trung bình: 1 tuần; dài: trên 1 tuần), mức độ thẩm mỹ và mức độ hài lòng của bệnh nhân (5 mức độ).
  • Bộ câu hỏi WHOQOL-BREF và OHIP-19: Thu thập dữ liệu chất lượng cuộc sống theo hình thức tự điền hoặc tự điền có hỗ trợ.

4. Kỹ thuật phân tích và xử lý số liệu

  • Đánh giá độ tin cậy nội tại của thang đo WHOQOL-BREF và OHIP-19 bằng hệ số Cronbach's alpha cho từng lĩnh vực và toàn bộ thang đo.
  • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn (ĐLC), giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN).
  • Phân tích tương quan đơn biến giữa các thang mục (hệ số tương quan r và giá trị p).
  • Mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến: Xác định các yếu tố nhân khẩu học và hành vi có liên quan độc lập với tình trạng nhiễm nấm miệng.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: Sử dụng phương pháp chọn biến từng bước (stepwise) để xác định các yếu tố dự báo điểm chất lượng cuộc sống WHOQOL-BREF và OHIP-19 ở người mang phục hình có nhiễm nấm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các cơ sở lý luận và y văn thực nghiệm liên quan đến đề tài:

  • Cơ sở lý thuyết về giải phẫu, sinh lý và vi sinh: Trình bày cấu trúc mô học của khoang miệng, các tổn thương mô cứng và mô quanh răng; đặc điểm sinh học của vi nấm gồm nấm men và nấm sợi (cấu trúc thành tế bào glucan-mannan, nhân điển hình, ty thể, phương thức sinh sản vô tính nảy chồi và hữu tính qua bào tử túi/bào tử bắn).
  • Tác động của mất răng và các loại hình phục hình: Phân tích cơ chế tiêu xương ổ răng, giảm kích thước tầng dưới mặt, suy giảm lực nhai và biến đổi khớp thái dương hàm sau mất răng. Hệ thống hóa các phương pháp điều trị phục hình (Implant, phục hình cố định, phục hình tháo lắp từng phần và toàn phần) cùng các bảng phân loại mất răng theo Kourliandsky và Kennedy - Applegate.
  • Căn nguyên và biểu hiện lâm sàng của viêm miệng do nấm: Cơ chế hình thành mảng bám vi nấm trên nền hàm nhựa; các triệu chứng cơ năng và thực thể điển hình như mảng trắng giả mạc hình pho mát, sung huyết niêm mạc, nứt mép khóe miệng, cảm giác rát bỏng và mất vị giác.
  • Hệ thống hóa các phương pháp xét nghiệm vi nấm: Đối chiếu ưu nhược điểm của phương pháp soi tươi KOH, nuôi cấy trên Sabouraud, môi trường định danh sinh màu CHROMagar™ Candida, kỹ thuật PCR-RFLP cắt enzyme MspI theo quy trình của Mirhendi và cộng sự (2006), và công nghệ giải trình tự tự động ABI.
  • Lý thuyết về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng: Phân tích cấu trúc đa chiều của chất lượng cuộc sống theo định nghĩa WHO; cấu trúc bộ công cụ WHOQOL-BREF (4 lĩnh vực) và bộ công cụ chuyên biệt OHIP-19 (6 lĩnh vực chức năng và tâm lý xã hội).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức và các kỹ thuật thực nghiệm:

  • Nội dung và địa điểm nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên các đối tượng mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Quy trình thu thập lâm sàng và bệnh phẩm: Trình bày chi tiết bảng hỏi KAP, bệnh án nghiên cứu tình trạng nấm miệng (bệnh sử hút thuốc lá, đánh răng, đeo răng giả ban đêm, quan hệ tình dục đường miệng, bệnh toàn thân; triệu chứng cơ năng; hình thái tổn thương lâm sàng) và phiếu khám phục hình răng (đánh giá lưu giữ, vững ổn, thích nghi phát âm, thẩm mỹ, mức độ hài lòng).
  • Quy trình chuẩn kỹ thuật phòng thí nghiệm: Mô tả chi tiết các bước pha chế hóa chất, thao tác lấy mẫu bệnh phẩm niêm mạc/nền hàm; quy trình nuôi cấy nấm trên môi trường Sabouraud và CHROMagar™ Candida; quy trình tách chiết DNA bằng bộ kit Norgen Biotek; chu trình nhiệt PCR mồi ITS1-ITS4; phản ứng cắt giới hạn enzyme MspI trong đệm Tango™; quy trình tinh sạch sản phẩm PCR bằng kit QIAquick và giải trình tự gen ABI 3500.
  • Kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu: Đưa ra các biện pháp khống chế sai số trong thu thập bệnh phẩm (ngừng thuốc kháng nấm trước 1 - 2 tuần, tránh thuốc màu mỡ); đảm bảo tính chuẩn hóa của kỹ thuật viên phòng xét nghiệm; quy trình chấp thuận tham gia nghiên cứu và bảo mật thông tin bệnh nhân.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Hệ thống kết quả được trình bày thành 3 nhóm nội dung chính tương ứng với các mục tiêu:

1. Tỷ lệ nhiễm nấm miệng và các yếu tố liên quan

  • Trình bày đặc điểm nhân khẩu, xã hội học và phân bố loại phục hình theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu.
  • Thống kê tỷ lệ nhiễm nấm miệng phát hiện qua kỹ thuật soi tươi KOH và nuôi cấy trên môi trường Sabouraud; phân bố tỷ lệ nhiễm nấm theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nhóm phục hình răng (cố định vs. tháo lắp) và loại bệnh phẩm (niêm mạc miệng vs. nền hàm).
  • Thống kê tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng và hình thái tổn thương lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm nấm miệng.
  • Đánh giá thực trạng điểm số Kiến thức, Thái độ và Thực hành (KAP) về phòng chống nhiễm nấm miệng; mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành vệ sinh răng miệng.
  • Kết quả mô hình phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến nhằm xác định các yếu tố nhân khẩu và hành vi (thói quen chải răng, đeo hàm ban đêm, vệ sinh hàm giả, khám định kỳ) có mối liên quan độc lập, có ý nghĩa thống kê với nguy cơ nhiễm nấm miệng.

2. Thành phần loài nấm miệng phân lập

  • Kết quả nhận diện màu sắc khuẩn lạc trên môi trường CHROMagar™ Candida.
  • Kết quả điện di sản phẩm PCR khuếch đại vùng ITS (cặp mồi ITS1 - ITS4) và các mảnh cắt giới hạn sau khi xử lý bằng enzyme MspI (kích thước sản phẩm PCR và mảnh cắt tương ứng với các loài Candida).
  • Kết quả giải trình tự gen và đối chiếu ngân hàng gen BLAST đối với các mẫu đại diện và các mẫu không định danh được bằng PCR-RFLP.
  • Phân tích tỷ lệ đơn nhiễm, đa nhiễm nấm và tổng hợp thành phần loài nấm miệng phân lập (gồm các loài Candida như C. albicans, C. tropicalis, C. glabrata, C. krusei, C. parapsilosis, C. guilliermondii và nhóm vi nấm non-Candida).

3. Chất lượng phục hình và chất lượng cuộc sống

  • Kết quả đánh giá chất lượng phục hình: Tỷ lệ lưu giữ tốt/khá/yếu, độ vững ổn hàm trên/dưới, thời gian thích nghi phát âm (ngắn, trung bình, dài), mức độ hài lòng và đánh giá thẩm mỹ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Trình bày hệ số Cronbach's alpha cho từng lĩnh vực và điểm chung của thang đo WHOQOL-BREF và thang đo OHIP-19.
  • Mô tả phân bố điểm số chất lượng cuộc sống chung (WHOQOL-BREF) và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (OHIP-19) ở nhóm có nhiễm nấm miệng so với nhóm không nhiễm nấm miệng.
  • Phân tích hệ số tương quan r giữa các thang mục trong thang điểm WHOQOL-BREF và OHIP-19.
  • Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (lựa chọn biến từng bước - stepwise) xác định các yếu tố nhân khẩu, chất lượng phục hình và tình trạng nhiễm nấm tác động đến điểm số WHOQOL-BREF và OHIP-19.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả phân tích, so sánh các phát hiện của đề tài với các công trình trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về tỷ lệ nhiễm nấm và các yếu tố liên quan: Đánh giá sự khác biệt giữa tỷ lệ phát hiện bằng soi tươi trực tiếp so với nuôi cấy Sabouraud; phân tích nguyên nhân khiến người mang phục hình tháo lắp có nguy cơ nhiễm nấm cao hơn phục hình cố định; giải thích vai trò của các yếu tố hành vi như thói quen đeo hàm qua đêm, kỹ thuật vệ sinh khí cụ và khoảng trống trong tiếp cận dịch vụ khám răng định kỳ tại tỉnh Nam Định.
  • Bàn luận về thành phần loài nấm và giá trị của các kỹ thuật định danh: Đánh giá ưu thế của sự kết hợp giữa CHROMagar™ Candida, kỹ thuật PCR-RFLP cắt enzyme MspI và giải trình tự gen; phân tích sự chiếm ưu thế của loài Candida albicans cùng sự xuất hiện của các loài Candida non-albicans và vi nấm sợi trong môi trường miệng người mang phục hình.
  • Bàn luận về chất lượng phục hình và chất lượng cuộc sống: Phân tích cơ chế tác động của viêm nấm niêm mạc miệng lên các khía cạnh đau thực thể, giới hạn ăn nhai và giao tiếp xã hội; so sánh mức độ nhạy cảm của thang đo chuyên biệt OHIP-19 so với thang đo tổng quát WHOQOL-BREF trong việc phản ánh gánh nặng bệnh lý khoang miệng ở người mang phục hình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học toàn diện, có hệ thống đầu tiên về thực trạng nhiễm nấm miệng, đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ ở người mang phục hình răng tại địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2019 - 2021.
  2. Ứng dụng thành công quy trình kết hợp giữa nuôi cấy sinh màu CHROMagar™ Candida, kỹ thuật sinh học phân tử PCR-RFLP (sử dụng cặp mồi ITS1/ITS4 và enzyme cắt giới hạn MspI) và giải trình tự gen ABI 3500 trong xác định chính xác thành phần loài vi nấm khoang miệng ở bệnh nhân phục hình răng tại Việt Nam.
  3. Xác lập bằng chứng định lượng về mối liên quan giữa tình trạng nhiễm nấm miệng, chất lượng khí cụ phục hình với chất lượng cuộc sống của người bệnh thông qua hai thang đo chuẩn hóa quốc tế WHOQOL-BREF và OHIP-19.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đối với công tác khám chữa bệnh chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt: Đề xuất quy trình xét nghiệm nấm thường quy (kết hợp soi tươi và nuôi cấy) cho các bệnh nhân có biểu hiện viêm niêm mạc miệng hoặc mang phục hình tháo lắp lâu năm; chỉ định điều trị kháng nấm kết hợp xử lý vệ sinh/thay thế nền hàm giả bị nhiễm nấm.
  2. Đối với truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng: Xây dựng hướng dẫn thực hành vệ sinh răng miệng và bảo quản hàm giả (tháo hàm ban đêm, ngâm rửa đúng cách bằng dung dịch chuyên dụng, chải sạch bề mặt hàm giả và chải lưỡi) nhằm nâng cao điểm thực hành KAP cho người mang phục hình.
  3. Đối với chính sách y tế cơ sở: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ y tế tuyến huyện/tỉnh tại Nam Định về chẩn đoán sớm bệnh lý nấm miệng; thiết lập chương trình khám sức khỏe răng miệng định kỳ 6 tháng/lần cho người cao tuổi và người mang phục hình răng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang tại một tỉnh thuần túy (Nam Định) nên tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ các vùng sinh thái khác nhau trên cả nước còn có những giới hạn nhất định.
  • Chưa đi sâu đánh giá mức độ nhạy cảm kháng nấm (kháng nấm đồ) trong phòng thí nghiệm của các chủng Candida non-albicans phân lập được từ người mang phục hình.
  • Nghiên cứu chưa theo dõi dọc sự cải thiện điểm số chất lượng cuộc sống (WHOQOL-BREF và OHIP-19) của bệnh nhân sau can thiệp điều trị kháng nấm và chỉnh sửa phục hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên quy mô đa trung tâm tại nhiều tỉnh thành thuộc các miền địa lý khác nhau để có bức tranh dịch tễ học nấm miệng toàn quốc.
  • Triển khai thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị kháng nấm tại chỗ kết hợp dung dịch ngâm rửa hàm giả chuyên dụng lên tỷ lệ tái nhiễm nấm và chất lượng cuộc sống.
  • Thực hiện các nghiên cứu vi sinh chuyên sâu về tính kháng thuốc kháng nấm và cơ chế hình thành màng sinh học (biofilm) của vi nấm trên các loại vật liệu nha khoa khác nhau.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng

  • Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học chuyên ngành Dịch tễ học, Răng - Hàm - Mặt, Ký sinh trùng - Vi sinh y học: Tham khảo thiết kế nghiên cứu dịch tễ học kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử, phương pháp xử lý số liệu hồi quy logistic và hồi quy tuyến tính đa biến stepwise.
  • Bác sĩ lâm sàng Răng - Hàm - Mặt: Ứng dụng quy trình khám lâm sàng, đánh giá độ lưu giữ/vững ổn của phục hình, quy trình lấy mẫu bệnh phẩm nấm và định hướng điều trị viêm miệng liên quan đến hàm giả.
  • Kỹ thuật viên xét nghiệm vi sinh: Tham khảo chi tiết quy trình kỹ thuật soi tươi KOH, nuôi cấy CHROMagar™ Candida, quy trình PCR-RFLP mồi ITS1-ITS4 với enzyme MspI, và quy trình tinh sạch giải trình tự ABI 3500 được trình bày chi tiết trong các phụ lục kỹ thuật của luận án.
  • Các nhà quản lý y tế và y tế công cộng: Sử dụng dữ liệu về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) và các yếu tố nguy cơ để xây dựng chương trình can thiệp truyền thông chăm sóc sức khỏe răng miệng tại cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án được thực hiện tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021; luận án tiến sĩ y học chuyên ngành Dịch tễ học được bảo vệ tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương vào năm 2022.

2. Ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?

  1. Xác định tỷ lệ nhiễm và một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm nấm miệng ở người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định (2019 - 2021).
  2. Xác định thành phần loài nấm miệng ở người mang phục hình răng.
  3. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở người mang phục hình răng có nhiễm nấm miệng.

3. Những kỹ thuật xét nghiệm vi sinh và sinh học phân tử nào được tác giả sử dụng để phát hiện và định danh loài nấm?

Tác giả sử dụng phối hợp các kỹ thuật:

  • Xét nghiệm soi tươi trực tiếp với dung dịch KOH 10% - 30% dưới kính hiển vi quang học.
  • Nuôi cấy phát hiện trên môi trường Sabouraud (ở nhiệt độ phòng và 30°C).
  • Nuôi cấy phân lập và định loài sơ bộ trên môi trường sinh màu CHROMagar™ Candida (35°C - 37°C).
  • Kỹ thuật sinh học phân tử PCR-RFLP: Khuếch đại vùng gen ITS bằng cặp mồi ITS1 và ITS4, sau đó cắt giới hạn bằng enzyme MspI và điện di trên gel agarose 1,5% - 2% đối chiếu với thang ADN chuẩn 100bp và chủng chuẩn C. albicans ATCC 90028, C. parapsilosis ATCC 22019.
  • Tinh sạch sản phẩm PCR bằng kit QIAquick và giải trình tự gen tự động trên máy ABI 3500, phân tích chuỗi bằng phần mềm MEGA và công cụ BLAST trên GenBank.

4. Tác giả sử dụng các bộ công cụ nào để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành và chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu?

  • Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành: Sử dụng bộ câu hỏi KAP chuẩn hóa gồm 30 câu (10 câu kiến thức, 10 câu thái độ, 10 câu thực hành).
  • Đánh giá chất lượng phục hình: Phiếu khám phục hình răng (đo độ lưu giữ, độ vững ổn, thời gian thích nghi phát âm, thẩm mỹ và mức độ hài lòng).
  • Đánh giá chất lượng cuộc sống chung: Bộ câu hỏi WHOQOL-BREF gồm 26 câu chia làm 4 lĩnh vực (thể chất, tâm thần, quan hệ xã hội, môi trường sống).
  • Đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng: Bộ câu hỏi chuyên biệt OHIP-19 (OHIP-EDENT) gồm 19 câu thuộc 6 lĩnh vực tác động chức năng và tâm lý xã hội.

5. Những phương pháp thống kê nào được áp dụng để phân tích các yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống trong luận án?

Luận án sử dụng các phương pháp:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha.
  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình, độ lệch chuẩn, GTLN, GTNN) và phân tích tương quan Pearson/Spearman (hệ số r, giá trị p).
  • Mô hình phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định các yếu tố nhân khẩu, hành vi liên quan đến nhiễm nấm miệng.
  • Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính đa biến sử dụng phương pháp lựa chọn biến từng bước (stepwise) để tìm các yếu tố ảnh hưởng đến điểm số WHOQOL-BREF và OHIP-19.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Hữu Bản là công trình nghiên cứu dịch tễ học chuyên sâu về thực trạng nhiễm nấm miệng và chất lượng cuộc sống của người mang phục hình răng tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2019 - 2021. Đề tài đã hoàn thành ba mục tiêu khoa học thông qua việc xác định tỷ lệ nhiễm, các yếu tố hành vi nguy cơ, định danh thành phần loài nấm bằng kỹ thuật PCR-RFLP và giải trình tự gen, đồng thời định lượng toàn diện chất lượng cuộc sống bằng các thang đo WHOQOL-BREF và OHIP-19. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt và định hướng các chương trình can thiệp chăm sóc sức khỏe răng miệng tại cộng đồng.