Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của Hồ Đức Hùng, thực hiện tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương, chuyên ngành Dịch tễ học (mã số 972.17), được hoàn thành năm 2021 dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Tần và PGS. Dương Đình Chỉnh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tác giả xác định cận thị là vấn đề sức khỏe cộng đồng đang gia tăng trên toàn cầu. Tại Đông Á và Đông Nam Á, cận thị được coi là "bệnh dịch" với tỷ lệ mắc ở thanh niên khoảng 80–90%. Tại Việt Nam, tỷ lệ cận thị tăng từ 20,5% năm 2014 lên 24,6% năm 2017, trong đó tỷ lệ thành thị là 41,9% và nông thôn là 14,3%. Mặc dù cận thị học đường được ghi nhận ở nhiều địa phương trong nước, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An — địa bàn đang trải qua đô thị hóa nhanh nhưng có điều kiện kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và ngư nghiệp — chưa có nghiên cứu nào khảo sát vấn đề này. Khoảng trống dữ liệu địa phương, kết hợp với câu hỏi về hiệu quả thực tế của các chương trình can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) hiện hành, là lý do để nghiên cứu được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan mắc cận thị ở học sinh trung học cơ sở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An năm 2019.
  2. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe thay đổi hành vi đối với tỷ lệ mắc mới và sự tiến triển cận thị (2019–2020).

Đối tượng và phạm vi

Đối tượng là học sinh THCS độ tuổi 12–15 (khối lớp 6–9) tại bốn trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Hoàng Mai: trường THCS Quỳnh Xuân, THCS Quỳnh Phương, THCS Quỳnh Thiện và THCS Quỳnh Lập. Phụ huynh học sinh cũng được đưa vào nhóm điều tra các yếu tố liên quan. Nghiên cứu thực địa triển khai từ tháng 1/2019 đến năm 2020.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được tác giả điểm lại

Tác giả hệ thống hóa tài liệu theo hai trục: tỷ lệ cận thị theo khu vực địa lý/chủng tộc và các yếu tố nguy cơ/biện pháp can thiệp. Về tỷ lệ, các công trình được dẫn gồm:

  • Rudnicka (2016): tổng quan hệ thống cho thấy tỷ lệ cận thị ở người Đông Á đạt khoảng 69% (95% CI: 61%–77%) ở tuổi 15; trẻ da màu ở Châu Phi có tỷ lệ thấp nhất là 5,5% (95% CI: 3%–9%).
  • Hsu và cộng sự (2016): nghiên cứu dân số 19.374 trẻ ở Đài Loan (tuổi trung bình 8 tuổi), tỷ lệ cận thị chung 36,4%.
  • V. Holton (2019): nghiên cứu toàn quốc Đài Loan ở học sinh lớp 4–6 (trung bình 11 tuổi), tỷ lệ mắc 43,4%.
  • Ma và cộng sự (2016): nghiên cứu cắt ngang tại Thượng Hải, tỷ lệ cận thị từ 5,2% ở trẻ 6 tuổi lên 52,2% ở trẻ 10 tuổi.
  • Li Yan: nghiên cứu 10 năm (2005–2015) tại Bắc Kinh, tỷ lệ cận thị học sinh lớp 9 tăng từ 60% lên 66%.

Tại Việt Nam, các công trình được dẫn bao gồm: Lê Thị Thanh Xuyên (2009) tại TP. Hồ Chí Minh (tỷ lệ 38,9%); Vũ Thị Thanh (2009) tại Hà Nội (33,7%); Nguyễn Văn Trung (2014) tại Trà Vinh (21,87%); Chu Văn Thăng (2015) tại Đà Lạt và Bảo Lâm (22,2%); Paudel (2014) tại Bà Rịa–Vũng Tàu (20,4%); Hoàng Hữu Khôi (2017) tại Đà Nẵng (36,7%); Nguyễn Thị Huyền và cộng sự (2019) tại bốn tỉnh miền Bắc, miền Trung và miền Nam (34,5%).

Về yếu tố nguy cơ, tác giả điểm qua các bằng chứng về: di truyền gia đình (Vũ Quang Dũng, 2008; Hoàng Hữu Khôi, 2017; Trần Đức Nghĩa, 2019); thời gian ngoài trời (Sherwin, 2012; Xiong, 2017; He và cộng sự, 2015); công việc nhìn gần và khoảng cách đọc (Mutti và cộng sự; Ip và cộng sự; Huang, 2015); sử dụng thiết bị điện tử; đèn LED và giờ ngủ (Pan; Gong).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Chưa có số liệu cận thị cho học sinh THCS tại thị xã Hoàng Mai, và chưa có đánh giá bằng chứng về hiệu quả of mô hình TT-GDSK thay đổi hành vi đối với tỷ lệ mắc mới và tiến triển cận thị tại địa bàn tương tự.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết và khái niệm vận dụng

Luận án sử dụng định nghĩa dịch tễ học chuẩn: cận thị là tình trạng độ cầu tương đương (SE: spherical equivalent) ≤ −0,50 D sau liệt điều tiết ở một trong hai mắt. Phân loại mức độ theo SE: nhẹ (SE ≤ −0,00 D và ≥ −3 D), trung bình (−3 D đến −6 D), nặng (< −6 D). Khung can thiệp TT-GDSK dựa trên mô hình chẩn đoán hành vi PRECEDE–PROCEED và lý thuyết thay đổi hành vi sức khỏe trong môi trường trường học theo khuyến cáo của WHO. Công cụ đo lường thị lực sử dụng chỉ số SE từ khúc xạ kế sau liệt điều tiết. Khoảng cách Harmon được dùng như tiêu chí đánh giá hành vi nhìn gần.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai theo hai pha có thiết kế khác nhau:

  • Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Cỡ mẫu tính theo công thức RESC (Refractive Error Study in Children), với p ước tính = 16,8% (từ kết quả Thái Nguyên của Vũ Quang Dũng), hệ số tin cậy 95% (Z = 1,96), độ chính xác tương đối ε = 0,15, DE = 2, thu được cỡ mẫu tối thiểu 1.691 học sinh; thực tế khám cho 1.800+ học sinh để phòng mất mẫu. Chọn mẫu nhiều giai đoạn: chọn chủ đích 4/10 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, phân tầng theo khối lớp, chọn cụm theo lớp học (12 cụm/khối). Phân tích thống kê sử dụng hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định các yếu tố liên quan (OR và 95% CI). Phân tích thành phần chính (PCA) cũng được áp dụng.

  • Mục tiêu 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có nhóm chứng, thiết kế trước–sau. Đánh giá hiệu quả dựa trên so sánh biến đổi do can thiệp (nhóm can thiệp) với biến đổi không do can thiệp (nhóm chứng).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu gốc thu thập từ: khám lâm sàng đo khúc xạ sau liệt điều tiết, bộ câu hỏi phỏng vấn học sinh và phụ huynh, quan sát thực địa tại trường học. Các biến số bao gồm: tỷ lệ cận thị, mức độ cận thị (SE), thời gian hoạt động ngoài trời, thời gian đọc/viết, sử dụng máy tính/điện thoại/tivi, khoảng cách nhìn gần, tiền sử gia đình, trình độ học vấn của mẹ, điều kiện kinh tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương trình bày hệ thống các bằng chứng khoa học về khái niệm và phân loại cận thị, tỷ lệ hiện mắc trên thế giới và Việt Nam, đặc điểm phát triển và tiến triển cận thị, các yếu tố liên quan (di truyền, tuổi, chủng tộc, môi trường), các biện pháp kiểm soát cận thị (can thiệp giáo dục, kính gọng, kính tiếp xúc, thuốc) và các mô hình TT-GDSK cận thị học đường trong và ngoài nước. Đây là cơ sở để xác định phương pháp và nội dung can thiệp.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu cho từng mục tiêu: tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ, địa bàn nghiên cứu (thị xã Hoàng Mai, Nghệ An, diện tích ~170 km², dân số ~105 nghìn người, 10 đơn vị hành chính), cỡ mẫu, cách chọn mẫu, các biến số và chỉ số đo lường, kỹ thuật khám mắt, quy trình tổ chức can thiệp, công cụ thu thập số liệu, kiểm soát sai số và các vấn đề đạo đức nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày thông tin chung của đối tượng nghiên cứu, tình hình cận thị theo trường, khối lớp và giới tính; xác định các yếu tố liên quan thông qua phân tích đơn biến và đa biến (hồi quy logistic); và đánh giá kết quả can thiệp TT-GDSK gồm thay đổi kiến thức, hành vi và tác động đến tỷ lệ mắc mới cũng như tiến triển độ cận. Chương này cung cấp số liệu thực nghiệm qua 40+ bảng và 12+ hình, bao gồm phân bố SE ở mắt phải (260 học sinh) và mắt trái (261 học sinh), tỷ lệ cận thị từng khối lớp (mô hình hồi quy logistic điều chỉnh theo giới), và xác suất mắc cận thị theo số giờ hoạt động ngoài trời.

Chương 4: Bàn luận

Đối chiếu kết quả với các nghiên cứu trong và ngoài nước, thảo luận về tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan tại địa bàn nghiên cứu, đánh giá công tác can thiệp, tác động của can thiệp đối với kiến thức, hành vi học sinh, và tác động đến tỷ lệ mắc mới và tiến triển độ cận. Chương cũng bàn luận về đặc điểm chung của hai nhóm (can thiệp và chứng) trước can thiệp để lý giải tính so sánh được.


Kết quả và những đóng góp mới

Phần "Những đóng góp mới và ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn" (trang 129) trong luận án xác định các đóng góp theo hai hướng:

Về lý luận và khoa học:

  • Cung cấp số liệu dịch tễ học về tỷ lệ cận thị, đặc điểm phân bố và các yếu tố liên quan ở học sinh THCS tại địa bàn ven biển đang đô thị hóa thuộc tỉnh Nghệ An — địa phương trước đây chưa có dữ liệu.
  • Bổ sung bằng chứng về mối liên quan giữa các yếu tố môi trường hành vi (thời gian ngoài trời, khoảng cách nhìn gần, thời gian đọc liên tục không nghỉ, sử dụng máy tính/điện thoại/tivi) và cận thị trong bối cảnh khu vực bán đô thị Việt Nam.
  • Bổ sung bằng chứng về yếu tố gia đình (tiền sử cận thị của bố/mẹ), trình độ học vấn của mẹ và điều kiện kinh tế trong mối liên quan với cận thị học sinh.

Về thực tiễn:

  • Đánh giá hiệu quả mô hình TT-GDSK thay đổi hành vi dựa trên trường học, đo lường tác động đối với kiến thức và thực hành phòng cận thị của học sinh.
  • Ghi nhận tác động của can thiệp đối với tỷ lệ mắc mới tích lũy và sự thay đổi độ cầu tương đương ở hai nhóm sau can thiệp, cung cấp dữ liệu so sánh nhóm can thiệp và nhóm chứng.
  • Đề xuất kiến nghị về triển khai các chương trình TT-GDSK cận thị học đường dựa trên trường học tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án có mục "Hạn chế của nghiên cứu" riêng biệt (trang 128). Một số hạn chế nội tại có thể suy ra từ thiết kế được mô tả trong văn bản:

  • Nghiên cứu xác định tỷ lệ (mục tiêu 1) sử dụng chọn mẫu chủ đích 4/10 trường THCS (chỉ chọn trường đạt chuẩn quốc gia), có thể ảnh hưởng đến tính đại diện cho toàn bộ học sinh THCS trên địa bàn.
  • Đo lường các hành vi (thời gian ngoài trời, thời gian đọc) chủ yếu qua bảng câu hỏi tự báo cáo, vốn có nguy cơ sai số nhớ lại (recall bias) — hạn chế này cũng được đề cập trong phần tổng quan.
  • Thời gian can thiệp và theo dõi (2019–2020) bị giới hạn về mặt thực tiễn, chưa đủ để đánh giá tác động dài hạn.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu dịch tễ học, y tế công cộng quan tâm đến phương pháp thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên cứu can thiệp cộng đồng có nhóm chứng trong lĩnh vực nhãn khoa cộng đồng; đặc biệt hữu ích về cách tính cỡ mẫu theo chuẩn RESC và chọn mẫu nhiều giai đoạn.
  • Cán bộ y tế học đường và chuyên gia nhãn khoa cộng đồng tại các tỉnh thành có đặc điểm kinh tế-xã hội tương đồng với thị xã Hoàng Mai (bán đô thị ven biển, đang đô thị hóa) có thể tham khảo số liệu tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan đã được phân tích.
  • Nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách quan tâm đến thiết kế và đánh giá hiệu quả chương trình TT-GDSK mắt học đường; phần Chương 3 và Chương 4 về kết quả can thiệp và bàn luận là phần đáng tham khảo nhất cho mục đích này.
  • Giảng viên và sinh viên y khoa tham khảo Chương 1 như tài liệu tổng quan có hệ thống về dịch tễ học cận thị toàn cầu và Việt Nam, tính đến năm 2019–2020.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cận thị chung ở học sinh THCS thị xã Hoàng Mai là bao nhiêu? Số liệu cụ thể được trình bày trong Chương 3, qua bảng phân bố tỷ lệ cận thị theo trường và cận thị chung; phân bố SE trên 260 học sinh (mắt phải) và 261 học sinh (mắt trái). Tỷ lệ cận thị cũng được phân tích theo khối lớp (6–9) và giới tính.

2. Những yếu tố nào được xác định là liên quan có ý nghĩa thống kê đến cận thị trong phân tích đa biến? Phân tích hồi quy đa biến (bảng "Các yếu tố liên quan cận thị trong phân tích hồi quy đa biến") kiểm định các yếu tố gồm: thời gian hoạt động ngoài trời, số giờ đọc/viết trong nhà, thời gian sử dụng máy tính/điện thoại/tivi, khoảng cách nhìn gần, việc cho mắt nghỉ ngơi sau 30 phút đọc viết liên tục, tiền sử cận thị của gia đình, học vấn của mẹ và điều kiện kinh tế.

3. Can thiệp TT-GDSK trong nghiên cứu này bao gồm những hoạt động gì? Các hoạt động can thiệp tại trường được liệt kê trong bảng "Các hoạt động can thiệp tại trường" (Chương 3). Theo mô tả trong văn bản, can thiệp dựa trên trường học tập trung vào thay đổi hành vi liên quan đến tăng thời gian hoạt động ngoài trời và điều chỉnh thói quen nhìn gần, triển khai qua hình thức truyền thông tại trường với học sinh THCS.

4. Kết quả can thiệp cho thấy tác động như thế nào đối với tỷ lệ mắc mới và tiến triển độ cận? Chương 3 và Chương 4 trình bày bảng "Tỷ lệ cận thị mới mắc tích lũy giữa 2 nhóm sau can thiệp" và bảng "So sánh sự gia tăng độ cận thị của đối tượng cận thị 2 nhóm sau can thiệp", cùng hình so sánh sự thay đổi độ cầu tương đương giữa hai nhóm. Bàn luận (mục 4.2.4) phân tích tác động của can thiệp thay đổi hành vi đối với tỷ lệ mắc mới và tiến triển cận thị.

5. Vai trò của yếu tố tiền sử gia đình bị cận thị được đánh giá như thế nào trong nghiên cứu này? Yếu tố tiền sử gia đình được phân tích qua bảng "Liên quan giữa cận thị học sinh với tiền sử của gia đình". Tác giả đối chiếu với các kết quả trong nước như Vũ Quang Dũng (2008) ghi nhận OR = 2,3 (95% CI: 1,2–4,6), Hoàng Hữu Khôi ghi nhận OR = 2,1 (95% CI: 1,71–2,59) và Trần Đức Nghĩa (2019) ghi nhận OR = 2,9 (95% CI: 1,62–5,22) đối với học sinh có cha mẹ cận thị.


Kết luận

Luận án của Hồ Đức Hùng cung cấp dữ liệu dịch tễ học mô tả và phân tích về tình trạng cận thị ở học sinh THCS tại một địa bàn bán đô thị ven biển của Việt Nam còn thiếu dữ liệu, đồng thời đánh giá hiệu quả của mô hình can thiệp TT-GDSK dựa trên trường học trong suốt hai năm 2019–2020. Nghiên cứu vận dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng — một cấu trúc phù hợp với hai mục tiêu đặt ra và chuẩn phương pháp của nghiên cứu RESC. Kết quả cung cấp bằng chứng về phân bố tỷ lệ cận thị, các yếu tố môi trường hành vi và gia đình có liên quan, cũng như hiệu quả của can thiệp thay đổi kiến thức và hành vi đối với học sinh THCS tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.